BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
____________________________________________________
Lương Thị Hương XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ
BÀI TẬP CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH - YẾU
PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 CƠ BẢN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ PHI THÚY
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2011
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là một công trình nghiên cứu khoa học rất quan trọng đối với bản thân
tôi. Bởi trong quá trình thực hiện, tôi có điều kiện tổng hợp, củng cố kiến thức và đúc kết lại
các kinh nghiệm mà tôi và các đồng nghiệp của mình đã tích lũy được trong quá trình công
tác.
Để hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, các HS và người thân. Tôi xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến:
- TS.Lê Phi Thúy và TS.Trang Thị Lân đã cho tôi những góp ý chuyên môn vô cùng
quý báu, cũng như luôn quan tâm và động viên tôi trước những khó khăn khi thực
hiện đề tài.
- PGS.TS.Trịnh Văn Biều đã giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi gặp trở ngại trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
- Tất cả các thầy cô đã giảng dạy tôi trong quá trình học tập, đã cung cấp kiến thức và
tư liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn.
- Các đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi về chuyên môn trong quá trình giảng dạy.
- Ban Giám hiệu và tập thể tổ hóa trường THPT Nguyễn Huệ, nơi tôi đang công tác, đã
giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi học cao học và hoàn thành luận văn.
1.2.2.
Các học thuyết cơ bản ............................................................................................. 9
1.2.3.
Các định luật hóa học cơ bản ............................................................................... 11
1.2.4.
Các khái niệm cơ bản ............................................................................................ 12
1.3.
Bài tập hóa học ........................................................................................................... 13
1.3.1.
Khái niệm bài tập hóa học .................................................................................... 13
1.3.2.
Tác dụng của bài tập hóa học ............................................................................... 13
1.3.3.
Phân loại bài tập hóa học ..................................................................................... 14
1.3.4.
Mục đích điều tra .................................................................................................. 21
1.5.2.
Đối tượng điều tra ................................................................................................. 21
1.5.3.
Phương pháp điều tra ............................................................................................ 21
1.5.4.
Tiến trình điều tra.................................................................................................. 21
1.5.5.
Kết quả điều tra ..................................................................................................... 21
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................................. 30
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG “KIM
LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM” LỚP 12 CƠ BẢN DÙNG CHO
HỌC SINH TRUNG BÌNH - YẾU .............................................................................. 31
2.1.
Nội dung chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” ........................... 31
2.2.
2.4.
Xây dựng hệ thống lý thuyết chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ -
Nhôm” dùng cho học sinh trung bình - yếu ....................................................................... 38
2.4.1.
Nguyên tắc xây dựng ............................................................................................. 38
2.4.2.
Quy trình xây dựng hệ thống lý thuyết .................................................................. 392.4.1.
Giới thiệu tổng quan về hệ thống lý thuyết chương “Kim loại kiềm - Kim loại
kiềm thổ - Nhôm” ................................................................................................................ 40
2.4.3.
Hệ thống lý thuyết chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” ........... 41
2.5.
Xây dựng hệ thống bài tập chương “Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm"
dùng cho HS trung bình - yếu ............................................................................................. 47
2.5.1.
2.5.8.
Bài tập dùng cho bài “Luyện tập nhôm” .............................................................. 93
2.6.
Thiết kế các bài lên lớp có sử dụng hệ thống lý thuyết và bài tập đã xây dựng vào
dạy học ................................................................................................................................. 106
2.6.1.
Bài “Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm” ........................ 106
2.6.2.
Bài “Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ” ............ 117
2.6.3.
Bài “Nhôm và hợp chất của nhôm” .................................................................... 130
2.6.4.
Bài “Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của
chúng” 139
2.6.5.
Bài “Luyện tập nhôm và hợp chất của nhôm” .................................................... 139
Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................. 157
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................................ 158
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 163PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG VIẾT TẮT
Bảng tuần hoàn
Dung dịch
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch
Đối chứng
Giáo viên
Học sinh
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm thổ
phenolphtalein
Phản ứng hóa học
Phương pháp dạy học
Phương trình phản ứng
Sách giáo khoa
Sách bài tập
Thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.4: Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15’ ........................................... 124
Bảng 3.5: Kết quả bài kiểm tra 15’ phân loại yếu-kém, trung bình, khá, giỏi ..... 124
Bảng 3.6: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15’ ............................... 125
Bảng 3.7: Phân phối kết quả bài kiểm tra 1 tiết. ................................................. 129
Bảng 3.8:. Phân phối tần số lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết. ......................... 130
Bảng 3.9: Kết quả bài kiểm tra 1 tiết phân loại yếu-kém, trung bình, khá, giỏi .. 130
Bảng 3.10: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết .......................... 131
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN1-ĐC1 ............ 125
Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN2-ĐC2 ............ 126
Hình 3.3: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN3-ĐC3 ............ 126
Hình 3.4: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN4-ĐC4 ............ 127
Hình 3.5: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN5-ĐC5 ............ 127
Hình 3.6: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN6-ĐC6 ............ 128
Hình 3.7: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ các lớp TN-ĐC ......... 128
Hình 3.8: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN1-ĐC1 .......... 131
Hình 3.9: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN2-ĐC2 .......... 132
Hình 3.10: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN3-ĐC3 ........ 132
Hình 3.11: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN4-ĐC4 ........ 133
Hình 3.12: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN5-ĐC5 ........ 133
Hình 3.13: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN6-ĐC6 ........ 134
Hình 3.14: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết các lớp TN-ĐC ..... 134
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Dạy học là một nghệ thuật. Nếu đối tượng của quá trình dạy học là học sinh (HS) khá -
giỏi thì việc dạy học yêu cầu người giáo viên (GV) phải có trình độ chuyên môn sâu rộng.
Nhưng, nếu đối tượng là HS trung bình - yếu thì việc dạy học lại đặt ra cho người GV nhiều
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
4.
Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan vấn đề.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận:
+ Tầm quan trọng của cơ sở lý thuyết đối với việc học bộ môn hóa học.
+ Cơ sở lý thuyết về bài tập hóa học.
+ Những vấn đề về HS trung bình - yếu: nhận diện HS trung bình - yếu, nguyên nhân
HS học yếu môn hóa, những khó khăn khi dạy học cho HS trung bình - yếu.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Điều tra thực trạng việc dạy và học đối với HS trung bình
- yếu môn hóa ở một số trường THPT tại TP.HCM.
- Nội dung và PPDH chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” lớp 12 cơ
bản - THPT.
- Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ -
Nhôm” lớp 12 cơ bản - THPT dùng cho HS trung bình - yếu.
- Thiết kế các bài lên lớp có sử dụng hệ thống lý thuyết và bài tập đã xây dựng để dạy
cho HS trung bình - yếu môn hóa lớp 12 cơ bản - THPT.
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm kiểm tra và đánh giá hiệu quả của hệ thống lý
thuyết và bài tập đã xây dựng.
- Kết luận và kiến nghị.
5.
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung lý thuyết và bài tập hóa học được giới hạn trong chương “Kim loại kiềm - Kim
loại kiềm thổ - Nhôm” lớp 12 cơ bản - THPT.
6. Giả
thuyết khoa học
Nếu xây dựng được một hệ thống lý thuyết và bài tập cơ bản tốt, kết hợp với phương
pháp giảng dạy phù hợp, GV sẽ giúp HS trung bình - yếu giải quyết được những khó khăn
trong việc học hóa, kích thích hứng thú học tập cho HS, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và
học hóa học.
Một số đề tài nghiên cứu về PPDH trong những năm gần đây đã đạt được những
thành công nhất định trong việc hướng đến đối tượng HS yếu - kém, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học trong thời đại mới:
− Phương pháp bồi dưỡng HS học yếu môn hóa học lấy lại căn bản, khóa luận tốt
nghiệp (1996) của sinh viên Trần Thị Hoài Phương (ĐHSP TP.HCM) đã tiến hành điều
tra tình hình HS học yếu môn hóa ở một số trường THPT trong thành phố và đưa ra một
số phương pháp bồi dưỡng HS yếu lấy lại căn bản.
− Phụ đạo HS yếu môn hóa lấy lại căn bản, khóa luận tốt nghiệp (2002) của sinh viên
Trần Đức Hạ Uyên (ĐHSP TP.HCM) đã điều tra tình hình học hóa ở trường THPT, tìm
hiểu nguyên nhân HS học yếu môn hóa và đề xuất phương pháp phụ đạo cho HS yếu.
Tác giả đã xây dựng được hệ thống bài tập cho HS yếu nhằm hình thành các thao tác hoạt
động trí tuệ cho HS, hình thành phương pháp giải các bài tập định tính, định lượng.
− Những sai lầm HS hay mắc phải khi giải bài tập hóa học, khóa luận tốt nghiệp (2005)
của sinh viên Vi Văn Hồng (ĐHSP TP.HCM) đã điều tra về việc giải bài tập hóa học của
HS THPT, tìm biện pháp khắc phục sai lầm cho HS khi giải bài tập hóa học. Tác giả đã
nghiên cứu và tổng hợp những sai lầm HS hay mắc phải khi giải bài tập chương “Oxi -
lưu huỳnh”.
− Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận trong kiểm tra, đánh giá kiến thức
hóa học của HS lớp 12 THPT, luận văn thạc sĩ (2003) của học viên Phạm Thị Tuyết Mai
(ĐHSP HN) đã nghiên cứu tổng quát về chương trình hóa học 12. Dựa trên mục đích và
yêu cầu của chương trình, xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận
sử dụng cho việc kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS. Luận văn có nhiều đóng góp mới
vì trong thời điểm hiện tại, bài tập trắc nghiệm chưa được phổ biến rộng rãi.
− Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần “Các nguyên tố kim loại”
lớp 12 THPT, luận văn thạc sĩ (2009) của học viên Nguyễn Ngọc Vân Linh (ĐHSP
TP.HCM) đã trình bày một cách sâu sắc về việc đổi mới PPDH ở nước ta, thực trạng của
việc kiểm tra, đánh giá ở một số trường THPT hiện nay và xây dựng hệ thống câu hỏi
trắc nghiệm khách quan phần “Các nguyên tố kim loại” nhằm hoàn thiện kiến thức và kỹ
năng cho HS lớp 12 - THPT.
1.2.2.2. Ý nghĩa
Các học thuyết cơ bản của hóa học phổ thông được lựa chọn tương ứng với các
nguyên tắc xây dựng chương trình và sắp xếp liên tục. Sự phân bố các thuyết - định luật ở
đầu chương trình hoặc phần mở đầu thể hiện sự phát triển liên tục và vai trò chủ đạo của
các thuyết. Học thuyết sau dựa trên cơ sở của các học thuyết trước và ngày càng phát
triển, giúp khám phá sâu sắc cấu trúc của các chất và mối liên hệ nhân quả giữa thành
phần, cấu tạo và tính chất của các chất.
− Thuyết nguyên tử - phân tử: là cơ sở lý thuyết của giai đoạn đầu nghiên cứu hóa học.
Nội dung cơ bản của học thuyết được hình thành đầu tiên trong chương trình vật lý (lớp
7). Trong hóa học, các khái niệm nền tảng của học thuyết này được khẳng định và hình
thành một cách chắc chắn trên cơ sở khoa học thực nghiệm. Khi đưa vào chương trình,
nội dung của thuyết nguyên tử - phân tử cổ điển được bổ sung thêm các khái niệm hiện
đại về cấu tạo chất. Đây là tiền đề cho việc trình bày lý thuyết chủ đạo của chương trình
THPT.
− Thuyết electron: phân bố đầu chương trình hóa học 10 - THPT, nghiên cứu học thuyết
cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học. Cơ sở thuyết electron về cấu tạo chất được nghiên
cứu một cách chi tiết và đầy đủ. Liên kết hóa học được nghiên cứu trên cơ sở thuyết cấu
tạo nguyên tử với các khái niệm cơ lượng tử, làm rõ trạng thái electron trong nguyên tử
và cơ chế hình thành liên kết hóa học. Nội dung của thuyết electron được vận dụng để
nghiên cứu sự phụ thuộc của tính chất vào cấu tạo các đơn chất và hợp chất. Việc nghiên
cứu này cũng được vận dụng khi học về các chất hữu cơ.
− Lý thuyết về phản ứng hóa học: được nghiên cứu đầu học kì II lớp 10 - THPT, bản
chất của PƯHH được nghiên cứu sâu và được giải thích bằng sự phá vỡ liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử chất tham gia và tạo thành liên kết mới để tạo ra phân tử chất
mới. Các qui luật nhiệt động hóa học được nghiên cứu về mặt năng lượng của PƯHH.
− Lý thuyết về sự điện ly: hỗ trợ việc nghiên cứu các chất điện li về mặt cơ chế và qui
luật phản ứng. Học thuyết cho phép khám phá bản chất của chất điện li, quá trình điện li;
phát triển và hoàn thiện các khái niệm về tính axit, bazơ, lưỡng tính và chứng minh tính
tương đối của sự phân loại này. Học thuyết còn giải thích được sự phụ thuộc tính chất
của các chất điện li vào thành phần và cấu tạo của chúng theo quan điểm của thuyết
hướng sự nghiên cứu thực nghiệm các chất và hình thành kĩ năng dự đoán khoa học trong
học hóa cho HS.
1.2.4. Các khái niệm cơ bản
Khái niệm là hình thức tư duy của con người, phản ánh sự vận động, biến đổi và phát
triển của hiện thực khách quan. Hình thành khái niệm là một trong những vấn đề trung
tâm của lí luận dạy học bộ môn. Nó có tầm quan trọng rất lớn về mặt đức dục và trí dục.
Muốn nâng cao chất lượng dạy học thì không thể không nâng cao chất lượng của việc
hình thành khái niệm cho HS.
Những khái niệm hóa học dần dần hoàn thiện khi người học hiểu sâu hơn và rộng
hơn về bản chất các hiện tượng hóa học, thuyết cấu tạo và định luật tuần hoàn các nguyên
tố hóa học. Sự phát triển về nội dung của những khái niệm cơ bản trong chương trình hóa
học phổ thông gắn bó mật thiết với sự phát triển của thuyết cấu tạo chất, những hiểu biết
về BTH và định luật tuần hoàn.
Các khái niệm cơ bản trong chương trình hóa học phổ thông được chia thành những
nhóm sau đây:
− Những khái niệm về các chất cụ thể, các loại chất và khái niệm chung về chất và tính
chất của chúng.
− Những khái niệm về từng loại phản ứng hóa học cụ thể và khái niệm chung về phản
ứng hóa học.
− Những khái niệm về các nguyên tố hóa học, các nhóm nguyên tố hóa học và tính chất
của chúng.
− Các khái niệm chung và trừu tượng phản ánh những đặc tính của các nguyên tố, các
chất và phản ứng hóa học được lấy ra làm đối tượng độc lập để nghiên cứu như hóa trị, số
oxi hóa, tính axit, tính bazơ, tính lưỡng tính,...
− Những khái niệm về ứng dụng thực tiễn quan trọng, có tính chất kỹ thuật tổng hợp của
hóa học nhằm phục vụ đời sống, sản xuất, chiến đấu, khoa học,...
− Những khái niệm thuộc về phương pháp nghiên cứu khoa học đặc trưng cho hóa học
như thí nghiệm, phân tích, nhận biết các chất,...
Chương trình hóa học phổ thông truyền thụ những kiến thức của học thuyết về các
tập hợp lý.
− Bài tập hóa học còn được sử dụng như một phương tiện để nghiên cứu tài liệu mới
(hình thành khái niệm, định luật), khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, chủ động,
lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững.
− Bài tập hóa học là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS một
cách chính xác.
− Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong như rèn tính kiên nhẫn, trung
thực, chính xác, khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, có kế
hoạch,…), nâng cao hứng thú học tập.
Trên đây là một số tác dụng của bài tập hóa học, nhưng cần phải khẳng định rằng:
Bản thân bài tập hóa học chưa có tác dụng gì cả. Không phải một bài tập hóa học hay thì
luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là người sử dụng, phải biết trao
đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể có của bài toán, để
HS tự tìm ra lời giải. Lúc đó bài tập hóa học mới thực sự có ý nghĩa, không phải chỉ dạy
học để giải bài toán, mà là dạy học bằng giải bài toán.
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau:
Dựa vào nội dung toán học của bài tập:
+ Bài tập định tính (không có tính toán)
+ Bài tập định lượng (có tính toán)
Dựa vào hoạt động của HS khi giải bài tập:
+ Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
+ Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)
Dựa vào nội dung hóa học của bài tập:
+ Bài tập hóa đại cương: bài tập về chất khí, bài tập về dd, bài tập điện phân,…
+ Bài tập hóa vô cơ: bài tập về kim loại, bài tập về các phi kim, bài tập về các loại
hợp chất oxit, axit, bazơ, muối,…
+ Bài tập hóa hữu cơ: bài tập hiđrocacbon, bài tập về ancol - phenol - amin, bài tập về
anđêhit - axit cacboxylic - este,…
+ Bài tập tổng hợp
1.3.4. Điều kiện giúp học sinh giải tốt bài tập hóa học
HS phải nắm vững:
− Lí thuyết: các học thuyết, các định luật, các khái niệm quy tắc, các quá trình hóa học,
tính chất hóa học (TCHH) của các chất…
− Các dạng bài tập cơ bản: xác định được dạng bài tập và phương pháp giải cho từng
dạng bài.
− Có kiến thức và kĩ năng toán học: giải phương trình, hệ phương trình, một số phương
pháp giải nhanh bài toán trắc nghiệm khách quan.
1.3.5. Một số dạng bài tập phần hóa vô cơ lớp 12
1.3.5.1. Lý thuyết cơ bản
Đây là dạng bài tập đại cương, đòi hỏi ở mức độ nhận thức “BIẾT” là chính. Yêu cầu
HS phải nắm chắc các khái niệm cơ bản, các định nghĩa cũng như hệ thống lý thuyết. Tuy
nhiên, HS cần lưu ý là do phạm vi bài tập dạng này khá rộng nên cần bao quát kiến thức.
1.3.5.2. Tính chất của kim loại
Đây là dạng bài tập phong phú, đa dạng và chiếm một lượng lớn trong chương trình.
Để làm tốt phần này, HS cần nắm vững cấu tạo nguyên tử, BTH. Từ cấu tạo nguyên tử
suy ra tính chất, ứng dụng và phương pháp điều chế.
1.3.5.3. Xác định tên nguyên tố kim loại
Đây là dạng bài tập khá phổ biến, đòi hỏi HS có nền tảng kiến thức nhất định về cấu
tạo nguyên tử, cấu tạo BTH, TCHH, phương pháp điều chế... Bên cạnh đó, để làm nhanh
và chính xác bài trắc nghiệm, HS cần có kĩ năng phân tích, so sánh, suy luận, loại trừ.
1.3.5.4. Điều chế, sản xuất
Với dạng BT này, HS cần nắm vững quy trình điều chế, sản xuất chất hóa học. Ở
mức độ cao hơn, HS phải biết cách hệ thống và liên hệ đến các kiến thức liên quan, vận
dụng tạo thành sơ đồ điều chế - sản xuất. Bên cạnh đó, việc tính toán liên quan đến hiệu
suất và vận dụng định luật bảo toàn nguyên tố ở dạng bài tập này rất thích hợp.
1.3.5.5. Nhận biết, tách chất
Dạng bài tập này được xem là khó đối với HS trung bình - yếu, yêu cầu khả năng
học sinh trung bình - yếu môn hóa
1.4.1. Nhận diện học sinh trung bình - yếu
1.4.1.1.
Về kiến thức
HS mất căn bản về hóa trị, kí hiệu hóa học, số oxi hóa, tính tan, TCHH đặc trưng của
kim loại, phi kim, axit, bazơ, muối...
1.4.1.2.
Về kĩ năng
− HS gặp nhiều khó khăn về cân bằng phản ứng oxi hóa - khử, viết phản ứng trao đổi,
tính toán (số mol, nồng độ,…), phương pháp giải một số dạng toán cơ bản (toán hỗn hợp,
hiệu suất, xác định tên kim loại, dư - thiếu,…).
− Diễn đạt bằng ngôn ngữ khó khăn, lúng túng trong việc sử dụng ngôn ngữ hóa học
(thuật ngữ, kí hiệu).
1.4.1.3.
Về phương pháp học tập
HS trung bình - yếu chưa tìm được phương pháp học tập phù hợp và hiệu quả. Chẳng
hạn:
− Cầm vở học thuộc lòng từng câu, từng chữ.
− Chưa nắm vững lý thuyết đã vội làm bài tập.
− Chưa có sự liên kết các kiến thức đã học thành một thể thống nhất.
− Sự chú ý, óc quan sát, trí tưởng tượng còn yếu; khả năng phân tích, tổng hợp hạn chế.
1.4.1.4.
Biểu hiện bên ngoài
− Thái độ thờ ơ với việc học, chán nản: trong lớp hay nói chuyện riêng, làm việc riêng,
không làm bài tập về nhà, không học lý thuyết, tập vở ghi chép cẩu thả.
− Khả năng tiếp thu bài chậm so với HS bình thường.
− Đi học không chuyên cần: nghỉ học không phép, cúp tiết.
− Làm bài không cẩn thận, sai nhiều lỗi.
− Có hành vi vô lễ với thầy cô.
đánh giá một cách khách quan.
− Đặc trưng của môn hóa là vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, việc nghiên cứu về cấu tạo
nguyên tử, liên kết hóa học, các PƯHH… còn trừu tượng, cần sự hỗ trợ của các phương
tiện dạy học. Nhưng điều kiện cơ sở vật chất nhiều trường THPT hiện nay còn hạn chế.
− Đa số các lớp học đều có số lượng HS từ 40 đến 60, với trình độ khác nhau: giỏi - khá
- trung bình - yếu - kém. GV thật sự khó khăn trong việc tìm ra PPDH chung cho cả lớp.
− Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn thiếu chặt chẽ, chưa đồng bộ. Kênh thông
tin cung cấp dữ liệu từ nhà trường đến phụ huynh HS và ngược lại còn hạn chế.
1.4.2.2.
Gia đình
− Trong hoàn cảnh hiện nay, nhiều phụ huynh bận rộn với cuộc sống mưu sinh, chưa
quan tâm đúng mực đến việc học tập cũng như sự phát triển về thể chất và tinh thần của
con em mình. HS chưa ý thức được trách nhiệm và tầm quan trọng của việc học, thiếu
thốn tình cảm, dễ bị cám dỗ bởi các tệ nạn xã hội, xao lãng việc học hành. HS không học
bài, không chuẩn bị bài trước khi đến lớp trở nên phổ biến, việc tiếp thu bài mới khó
khăn, dẫn đến tình trạng lười học, chán học…
− Gia đình gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm khiến HS không chú
tâm vào học tập.
− Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái: khi HS lười học, xin nghỉ để làm việc riêng
(như đi chơi, đi du lịch,...) cha mẹ dễ dàng đồng ý, lâu dần, HS mất căn bản, không theo
kịp bạn bè, chán học,...
− Một số phụ huynh rất quan tâm đến việc giúp đỡ con cái học tập nhưng lại lúng túng
trong việc đưa ra phương pháp phù hợp.
1.4.2.3.
Xã hội
− Tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, ảnh hưởng
của một bộ phận thanh thiếu niên bỏ học, tác động của game online, những tác động xấu
của internet do không được định hướng đúng đắn.
− HS mất dần khả năng tư duy tự học, tự sáng tạo, tự đào sâu kiến thức. Vì điều kiện học
tập ngày nay khá đầy đủ: ngoài SGK, HS còn được trang bị nhiều loại sách tham khảo,
Công việc này đòi hỏi GV phải mất rất nhiều công sức, tâm huyết, thời gian, rất khó khăn
để tìm ra phương pháp thích hợp cho từng đối tượng HS, thậm chí có thể ảnh hưởng lớn
đến kết quả thi đua cuối học kì, cuối năm.
− Về phía HS: chậm hiểu, dễ nản lòng, không hợp tác, khó tập trung…
1.5. Thực trạng dạy và học hóa học đối với học sinh trung bình - yếu ở một số
trường THPT tại TP.HCM
1.5.1. Mục đích điều tra
− Tìm hiểu thực trạng việc dạy và học hóa học đối với HS trung bình - yếu tại một số
trường THPT.
− Tìm hiểu nguyên nhân việc HS không yêu thích và học yếu môn hóa.
− Tìm hiểu những PPDH được GV sử dụng cho các lớp học có tỉ lệ HS trung bình - yếu
cao.
1.5.2. Đối tượng điều tra
− GV đang giảng dạy lớp 12, ban cơ bản: phát 86 phiếu cho 86 GV (trong đó có 57 GV
hiện đang theo học lớp cao học chuyên ngành “Lý luận và phương pháp dạy học hóa
học” và 29 GV tại 3 trường chúng tôi dự kiến TN).
− 619 HS học chương trình hóa học 12, ban cơ bản, ở các trường THPT tại TP.HCM
gồm:
Trường THPT Nguyễn Huệ Võ Trường Toản Quang Trung
Số phiếu 188 171 84
1.5.3. Phương pháp điều tra
− Trao đổi, phỏng vấn
− Sử dụng phiếu điều tra
1.5.4. Tiến trình điều tra
− Trong buổi học thường kì của lớp cao học ngành Lý luận và phương pháp dạy học hóa
học, tại khoa Hóa - ĐHSP TP.HCM chúng tôi đã gửi phiếu điều tra cho các học viên
tham gia khóa học.
− Trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài, chúng tôi đã gửi phiếu điều tra cho GV
giảng dạy và HS ở các trường dự kiến TN.
%
Đánh giá
%
Số lượng
Thừa
9,3
Nhiều
18,2
Vừa
28,5
Ít
46
Mức độ
Quá khó
28,5
Kết quả cho thấy:
− Có 46% GV đồng ý rằng số lượng bài tập trong SGK và SBT dành cho HS trung bình
- yếu ít. Như vậy, với lớp có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao, GV cần phải soạn thêm bài tập
có nội dung thích hợp cho đối tượng HS này.
− Có 36,7% GV cho rằng bài tập trong SGK và SBT đối với HS trung bình - yếu là khó.
Nên GV cần giảng giải từng bước, hình thành phương pháp giải đối với mỗi dạng, có bài
tập cho HS áp dụng.
− Có 41,3% GV đồng ý kiến thức của bài tập trong SGK và SBT đối với HS trung bình -
yếu là khá đầy đủ. Đây là một ưu thế của SGK mới hiện hành.
Câu 3: Cơ sở nào giúp thầy/cô đánh giá được năng lực học tập của HS lớp mình dạy?
Bảng 1.3: Ý kiến của GV về cơ sở đánh giá được năng lực học hóa của HS
GV đồng ý Số lượng Phần trăm (%)
Kết quả bài kiểm tra đầu năm 52 60,5
Kết quả bài kiểm tra trong chương trình 86 100
Nhận xét của GV chủ nhiệm 36 41,2
Kết quả năm học trước 58 67,4
Mức độ tích cực của HS trong giờ học 65 75,6
Kết quả cho thấy:
Tất cả GV tham gia khảo sát đều đồng ý dựa vào kết quả các bài kiểm tra trong
chương trình để đánh giá lực học của HS. Một số cơ sở khác: mức độ tích cực của HS
trong giờ học hay kết quả năm học trước cũng được nhiều GV chú ý.