Lý thuyết và bài tập hoá học đại cương - Pdf 23

Khoa: XÂY DỰNG GV. Lê Thị Xuân Hương

Bộ môn Hóa – ĐH VĂN LANG Trang: 1
Chương 2:
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN2.1. Mở đầu cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử là một hệ trung hòa gồm: +
+ - Khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân.

- Vì nguyên tử trung hòa về điện nên điện tích
dương hạt nhân nguyên tử
VD: STT của Clo= 17

2.2. Hạt nhân nguyên tử

- Hạt nhân gồm:


⇒ Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố Clo là : Vậy có thể định nghĩa : « Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân »

NÂAÂN
VOÛ
10
-8
cm = 1A
0
ELECTRON

Khối lượng electron = 9,109.10
-28
gam
 Điện tích electron =1,6.10
-19
coulumb (Điện
tích nhỏ nhất, được chọn làm đơn vị điện
tích = 1-)
Khoa: XÂY DỰNG GV. Lê Thị Xuân Hương

Bộ môn Hóa – ĐH VĂN LANG Trang: 2
2.3. Lớp vỏ electron
Năm 1913, nhà vật lý Đan Mạch là Niels Bohr đã giải thích được mô hình cấu tạo của các
nguyên tử có lớp vỏ electron tương tự Hyđro (tức là có 1 electron ở lớp vỏ như H, He
+
, Li
2+

x
: Sai số vận tốc theo trục x
Ta có:

x

2
h
p
x


Hay

x
m
h
v
x

2


+

x = 0 ⇒

v
x


có một ý nghĩa quan trọng, đó là:


 
2
,, zyx

dxdydz : cho biết

Khoa: XÂY DỰNG GV. Lê Thị Xuân Hương

Bộ môn Hóa – ĐH VĂN LANG Trang: 3
- Vì electron chuyển động xung quanh hạt nhân nên hàm sóng thường được biểu diễn bằng hàm
tọa độ cầu mà gốc là hạt nhân nguyên tử. Khi đó mỗi hàm sóng là tích của hai phần :
 
,
, ,
( ) ,
n l l
r
R r l m
 
 

(

)
( )
l
m

2.3.3.1. Phần bán kính của hàm sóng R(r)

- Khi ta giữ



không đổi thì ta khảo sát được phần xuyên tâm R(r) là xác suất hiện diện
của electron tính theo khoảng cách r từ nhân đến điện tử ( xác suất hiện diện điện tử của 2 vị trí
đối xứng qua nhân là giống nhau trường đối xứng cầu hay trường xuyên tâm)

* Mật độ xác xuất có mặt electron (
2

) theo khoảng cách r đến hạt nhân đối với các
orbitan nguyên tử :
Orbitan s

Một hàm sóng

tương
ứng với một bộ 3 số

Z
Khoa: XÂY DỰNG GV. Lê Thị Xuân Hương

Bộ môn Hóa – ĐH VĂN LANG Trang: 4
Orbitan p

2.3.3.2. Phần góc của hàm sóng : Y(

,

)
- Người ta vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của phần góc của hàm sóng vào các góc





2p

r

2s
Khoa: XÂY DỰNG GV. Lê Thị Xuân Hương

Bộ môn Hóa – ĐH VĂN LANG Trang: 5
trong đó cứ hai quả cầu một có tâm nằm trên đường phân giác của các góc tạo nên bởi hai trục
tọa độ.
VD: Tâm của bốn quả cầu của orbitan dxy nằm trên hai đường phân giác của các góc tạo
nên bởi trục x và trục y. Orbitan dx
2
-y
2

cũng gồm có bốn quả cầu tiếp giáp với nhau ở gốc
tọa độ, nhưng tâm của chúng nằm ngay trên trục x và trục y. Còn orbitan z
2
gồm có hai quả
cầu tiếp giáp với nhau ở gốc tọa độ, tâm nằm trên trục z và một vành tròn nằm trong mặt
phẳng xy.

 Ba orbitan dxy, dxz và dyz :
K
L
M
N
O
P
Q

* Số lượng tử orbitan l ( Số lượng tử phụ)
+
+
+
* Số lượng tử từ m
l

+ Có thể nhận các giá trị từ
m
l

s
p
d
4
0
1
2
3
s
p
d
f
z
x
y
dz
2
có 4 đơn vị orbitan

Trang: 1
BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Dạng 1 : Cấu tạo nguyên tử

1. Xác định số điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, số khối của các nguyên tố
có ký hiệu:
Pu,U,Na,F,Li
239
94
238

Bi
ết Sr(Z = 38) ; Na(Z = 11) ; Br(Z = 35)

Dạng 2: Đ
ồng vị
3. Clo trong tự nhiên (khối lượng nguyên tử 35,45) gồm 2 đồng vị:

Đồng vị Khối lượng nguyên tử
Cl
35

Cl
37

34,97
36,97
Tìm hàm lượng % số nguyên tử các đồng vị.

Dạng 3: Độ dài sóng – Tọa độ và tốc độ của electron
4. Tìm độ dài sóng của một electron chuyển động với tốc độ 2185km/s.

5. Một electron tọa độ xác định với sai số

x = 10
-10
m. Hỏi khi đó tốc độ của nó sẽ xác định
với sai số cỡ bao nhiêu?

Dạng 4: Các số lượng tử



Trang: 2

8. Có tối đa bao nhiêu electron ứng với:
a/ n = 2
b/ n = 2; l = 1
c/ n = 3, l = 1, m
l
= 0
d/ n = 3, l = 2, m
l
= 0, m
s
= +1/2

9. Xác định tên nguyên tử có electron chót cùng điền vào cấu hình electron có bộ 4 số lượng tử
như sau:
a/ n = 2, l = 0, m
l
= 0, m
s
= +1/2
b/ n = 2, l = 1, m
l
= 1, m
s
= -1/2
c/ n = 4, l = 0, m
l
= 0, m


11. Cho biết bộ 4 số lượng tử ứng với electron chót cùng của :
a/ Mg ( Z = 12) b/ Cl ( Z = 17)

12. Tìm số electron tối đa có trong:
a/ Mỗi phân lớp: 2s, 3p, 4d, 5f
b/ Mỗi lớp: L, M, N
c/ Một phân lớp có l = 3
d/ Một orbitan nguyên tử có l = 3

Dạng 5 : Cấu hình electron - Tính chất của nguyên tử
13. Viết chi tiết cấu hình của các ion và nguyên tử sau :
Br
-
( Z = 35), Ca ( Z = 20), Cl
-
(Z=17), S
2-
(Z=16), Fe
2+
( Z = 26), P ( Z = 15) và Ni
2+
( Z = 28)

14. Viết cấu hình electron các nguyên tử của các nguyên tố :
a/ Cr ( Z = 24) và Mo ( Z = 42)
b/ Cu ( Z = 29) và Ag ( Z = 47)

15. Một nguyên tố có cấu hình electron như sau :
a/ 1s

2

d/ 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4

e/ 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
1


2+18. Cho các tiểu phân có cùng electron sau đây:
O
2-
, F
-
, Na
+
, Mg
2+

Xếp chúng theo thứ tự:
a/ Bán kính ion tăng dần
b/ Năng lượng ion hóa tăng dần

19. Xếp các tiểu phân trong từng nhóm theo thứ tự tăng dần của năng lương ion hóa:
a/ K
+
, Ar, Cl
-

b/ Na, Mg, Al
c/ C , N, O


BÀI TẬP CHƯƠNG 3

1. Từ các dữ kiện:


4. Ba phân tử HCl, HBr và HI có đặc điểm:

Liên kết Độ dài (pm) Momen lưỡng cực (D)
HCl
HBr
HI
127
142
161
1,03
0,79
0,38

Tính % đặc tính ion của mỗi liên kết. Biết 1pm = 10
-12
m và 1D = 3,33.10
-30
C.m

GV. Lê Thị Xuân Hương
Trang: 1
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

3.1. Liên kết ion theo Kossel (Côtxen)
- Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu ( thường hình thành giữa các kim loại điển hình với
các phi kim điển hình)
+ Giải thích:
Phân tử của hợp chất hóa học được tạo nên nhờ sự chuyển electron hóa trị từ nguyên tử này
sang nguyên tử kia.

Na
Cl
Na
Cl
-
Na
+
Cl-
1e
-

Sau khi Na mất electron biến thành Na
+
thì bán kính nhỏ đi còn Cl nhận electron biến thành
Cl
-
thì bán kính lớn hơn so với ở trạng thái nguyên tử trung hòa.
Hai ion Na
+
và Cl
-
hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, chúng sẽ tiếp xúc nhau một khoảng cách
bằng tổng bán kính của hai ion

- Hạn chế:
GV. Lê Thị Xuân Hương
Trang: 2
Không giải thích được sự tạo thành một số rất lớn phân tử tạo nên bởi nguyên tử của cùng một
nguyên tố như Cl
2

Cl+
H
ClH
( H - Cl)

Nếu thay mỗi cặp electron chung bằng một vạch nối ta có công thức cấu tạo.

- Có hai loại liên kết cộng hóa trị:
* Liên kết cộng hóa trị không cực: Cặp electron chung giữa hai nguyên tạo nên liên kết
thuộc về hai nguyên tử với mức độ như nhau. VD: H
2
, Cl
2
(H-H)
* Liên kết cộng hóa trị có cực: Cặp electron chung lệch về phía nguyên tử của nguyên tố
có độ âm điện lớn hơn. VD: Trong phân tử HCl thì cặp electron chung lệch về phía Clo.

⇒Liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết ion là
hai trường hợp giới hạn của liên kết cộng hóa trị có cực

- Hạn chế:
Không giải thích được:
 Cấu trúc của các phân tử không tuân theo quy tắc “bát tử” như BeCl
2
, BeCl
3
….
 Góc giữa hai nguyên tử tạo liên kết
 Sự hiện diện của các phân tử có số electron lẻ. VD: BeCl
3

H
H
+
hay
OH
H
H
+
(H
3
O
+)

GV. Lê Thị Xuân Hương
Trang: 3
⇒ Điện tích dương trở thành điện tích chung của cả ion H
3
O
+
và của cả ion NH
4
+
chứ không
thuộc nguyên tử Hyđro nào cả


So sánh hai loại liên kết

Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị
- Liên kết bằng lực hút tĩnh điện

hai orbitan nguyên tử của hai nguyên tố, mỗi orbitan mang một electron. Vậy khi tạo thành
phân tử các nguyên tử vẫn giữ nguyên kiến trúc electron.
VD: Khi hai nguyên tử Hyđro có chứa electron spin trái dấu tiến gần đến nhau thì chúng hút
nhau làm năng lượng của hệ giảm xuống thì hệ trở thành vững bền. Lúc này liên kết hóa học
xuất hiện do hai electron spin ngược dấu có thể chuyển động gần cả hai hạt nhân, nói cách
khác là hai electron này trở thành chung cho cả hai hạt nhân nguyên tử Hyđro

⇒ Liên kết cộng hóa trị được gọi là liên kết hai electron hai tâm.

Luận điểm 2:
Điều kiện để tạo liên kết hóa học giữa hai nguyên tử là chúng có những electron độc thân để
có thể ghép đôi được.
VD:
Li : 1s
2
2s
1⇒ Vì có 1 electron độc thân nên Li có thể tạo được 1 liên kết

GV. Lê Thị Xuân Hương
Trang: 4

C: 1s
2
2s
2
2p
2

+ Kích thước, hình dạng orbitan (s, p, d, f)
+ Hướng xen phủ theo trục hay song song
+ Kiểu xen phủ

3.3.2. Tính có hướng của liên kết cộng hóa trị.
Mỗi liên kết cộng hóa trị trong phân tử được phân bố theo những phương sao cho sự xen phủ
của các orbitan nguyên tử là lớn nhất.
VD1:
Giải thích phân tử PH
3
theo thuyết VB

B1: Viết cấu trúc electron của các nguyên tử
P(Z=15): [Ne]3s
2
3p
3
H(Z=1): 1s
1 B2: Các orbitan chứa electron độc thân sẽ lần lượt xen phủ với nhau để tạo thành liên kết
Mỗi orbitan p của P sẽ liên kết với một orbitan 1s của H ⇒ Tạo thành
3 liên kết P-H

Góc = 90
0

z

VD2: Giải thích cấu trúc phân tử H
2
S theo thuyết VB

S (Z=16) [Ne]3s
2
3p
4H (Z=1) 1s
1Tạo thành hai liên kết S-H Theo thuyết VB, nguyên tử H sẽ tiến tới nguyên tố S theo 2 phương của Sx và Sy, để có sự che
phủ cực đại giữa orbitan s của nguyên tử H và orbitan px, py ( chẳng hạn) của nguyên tử S.
Theo thuyết VB:
Thực tế góc = 90
0
nhưng thực tế góc = 92
0


Theo thuyết VB thì 3 liên kết C-H có góc = 90
0

Và 1 liên kết C-H do sự xen phủ của orbitan 1s của nguyên tử H với orbitan 2s của nguyên tử
C, nên vị trí của nó không xác định được.

Thực tế góc = 109
0
28’và 4 liên kết C-H đều giống nhau. Nghĩa là phân tử CH
4
có cấu
trúc không gian của tứ diện đều, C ở tâm còn 4 nguyên tử sẽ ở 4 đỉnh của tứ diện. Để khắc
phục điều này, Pauling đã đưa ra thuyết lai hóa để giải thích cơ cấu phân tử của các trường
hợp đặc biệt này.

3.4. Thuyết lai hóa các orbitan nguyên tử (Sử dụng electron độc thân)
HSH

HSH

HCH

HCH

GV. Lê Thị Xuân Hương
Trang: 6
- Theo Pauling, khi tạo thành liên kết, các electron hóa trị của nguyên tử không tham gia một
cách riêng rẻ mà các orbitan của chúng sẽ trộn lẫn nhau hay nói một cách toán học, chúng sẽ
tổ hợp với nhau thành những tổ hợp tốt nhất để tạo thành các liên kết bền hơn. Sự tổ hợp cho
ta những orbitan lai hóa tương đương nhau.

0

⇒ Dùng để giải thích được cấu trúc của các phân tử sau đây :
CdX
2
, BeX
2
, ZnX
2
, HgX
2
với X là Halogen và C
2
H
2VD : Giải thích cấu trúc phân tử BeCl
2Be (Z=4) : 1s
2
2s
2
Cl
Cl

Phân tử BeCl
2
có cấu trúc thẳng, góc liên kết = 180
0* Lai hóa sp
2

1 orbitan s tổ hợp với 2 orbitan p tạo thành 3 orbitan lai hóa sp
2

x
y
z
120
0

Dùng để giải thích được cấu trúc của phân tử: BX
3
với X là các Halogen và C
2
H
4VD: Giải thích cấu trúc phân tử BCl

với X là các Halogen
M: C, Si như CH
4
, SiCl
4

VD : Giải thích cấu trúc phân tử CH
4
theo thuyết lai hóa
C (Z = 6) 1s
2
2s
2
2p
2 



2s
2p
B
*
B
Cl


Thuyết VB Thuyết lai hóa
Giống nhau:
Sử dụng electron độc thân để tạo thành liên kết
Không có sự lai hóa của các orbitan
Trước khi tạo thành liên kết các orbitan
chứa electron độc thân tiến hành lai hóa
với nhau

3.5. Các kiểu xen phủ Orbitan nguyên tử
* Liên kết


- Hình thành do sự xen phủ của 2 orbitan dọc theo trục liên kết nối 2 tâm nguyên tử.
- Sự xen phủ ở mức độ cao nên liên kết tạo ra khá bền vững.
s
s
s p
p
p

- Các orbitan lai hóa cũng có khả năng tạo thành liên kết

Liên kết


- Hình thành do sự xen phủ bên của 2 orbitan


3.8. Vài nét đặc trưng của liên kết
3.8.1. Độ dài liên kết và góc hóa trị
* Độ dài liên kết (đơn vị
0
A
)
- Là khoảng cách giữa hai hạt nhân nguyên tử trong liên kết
- Trong những hợp chất khác nhau, độ dài của cùng một liên kết thường biến đổi không đáng
kể
VD: O-H (H
2
O)= 0,96
A
0
O-H (CH
3
OH) = 0,96
A
0- Độ dài liên kết giữa hai nguyên tử giảm xuống khi độ bội của liên kết tăng lên
VD:

H
Cl
+

+ Phân tử AB
n
: * Ta có giá trị năng lượng trung bình
* Có 2 cách tính:
Độ dài liên kết C-C H
3
C-CH
3

H
2
C CH
2

HC CH

A
0

1,54 1,34 1,2




H = +25 Kcal/mol


3
C H
H
2
C H
HC H
C H

⇒ Năng lượng liên kết trung bình C-H:

H
C-H
=
4
1
(102 + 87 + 125 + 81) = 98,7 Kcal/mol
Cách 2:
Năng lượng liên kết trung bình =
n
1
Năng lượng tạo thành phân tử đó từ các nguyên
tử ở trạng thái khí (lấy giá trị tuyệt đối)

VD: Năng lượng tạo thành của quá trình
C + 4H → CH
4
là - 394,8 Kcal/mol
Năng lượng trung bình của mỗi liên kết C-H trong CH
4


+
). Khi đó xuất hiện một mômen lưỡng cực
với
dq 


( thường hướng từ dương sang âm)
q : là giá trị tuyệt đối của điện tích q của mỗi tâm điện tích
d: là khoảng cách giữa tâm của điện tích dương và tâm của điện tích âm

H = +102 Kcal/mol

H = +87 Kcal/mol

H = +125 Kcal/mol

H = +81 Kcal/mol
GV. Lê Thị Xuân Hương
Trang: 11
Đơn vị của momen lưỡng cực là Debye (D)

*Độ phân cực của phân tử
Trong phân tử đa nguyên tử, độ phân cực phân tử được tính bằng tổng vectơ độ phân cực liên
kết.
+

tổng = 0 ⇒ Tâm điện tích dương trùng với tâm điện tích âm. Phân tử không có cực.
VD:
CO O
2q

1


1


2




= +
2


1


1


2


= = 1,58D
= 1,84D



BÀI TẬP CHƯƠNG 3

3. Viết công thức cấu tạo Lewis cho các ion và phân tử sau:
2
3
CO
,

2
NO
, CS
2
, NF
34. Trong phân tử HNO
3
có một liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng cách “cho-nhận”.
Giải thích sự tạo thành liên kết đó.

5. Tính biến thiên năng lượng cho từng quá trình sau:
a/ Li(k) + I(k) → Li
+
(k) + I
-
(k)
b/ Na(k) + F(k) → Na
+
(k) + F
-
(k)

-
(k) E = 349kJ

6. Từ các dữ kiện:
NH
3
(k) → NH
2
(k) + H(k)
0
H
= 435kJ
NH
2
(k) → NH(k) + H(k)
0
H
= 381kJ
NH(k) → N(k) + H(k)
0
H
= 360kJ
Tính năng lượng liên kết trung bình của liên kết N-H

7. Xếp các liên kết sau đây theo trật tự mức độ phân cực tăng dần: B-Cl, Na-Cl, Ca-Cl, Be-Cl.

8. Xếp các phân tử sau đây theo chiều tăng của momen lưỡng cực phân tử: BF
3
, H
2

C.m
GV. Lê Thị Xuân Hương Bộ môn Hóa – ĐH VĂN LANG
Trang: 1
CHƯƠNG 4: TRẠNG THÁI TẬP HỢP CÁC CHẤT

4.1. Mở đầu
Một chất có thể tồn tại ở trạng thái khí, lỏng hay rắn, ở một điều kiện nào đó, là tùy ở tương quan
giữa hai yếu tố:
a/ Chuyển động của các tiểu phân làm cho chúng phân bố hỗn độn và có khuynh hướng chiếm toàn
bộ thể tích không gian của bình đựng. Yếu tố này được đánh giá bằng động năng chuyển động của
hạt.
b/ Lực tương tác giữa các tiểu phân liên kết các tiểu phân thành những tập hợp chặt chẽ có cấu trúc
xác định. Yếu tố này được đánh giá bằng thế năng tương tác giữa các tiểu phân.

* Ở trạng thái tinh thể: Các tiểu phân được sắp xếp thành những cấu trúc xác định vì thế năng
tương tác giữa các tiểu phân lớn hơn động năng chuyển động nhiệt của chúng nên mỗi tiểu phân
hầu như không còn khả năng chuyển động tịnh tiến mà chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.
* Ở trạng thái khí: Các phân tử khí chuyển động gần như tự do, chiếm toàn bộ thể tích bình đựng,
chúng va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình đựng vì:

* Ở trạng thái lỏng: Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định vì sự khác
biệt giữa động năng chuyển động nhiệt của phân tử và thế năng tương tác giữa chúng không lớn, do
đó phân tử chất lỏng vẫn có các chuyển động quay, dao động và tịnh tiến, nhưng không thể thoát
khỏi vùng tác dụng của lưc Van der Waals ( cỡ 10
0
A
)

4.2. Tương tác giữa các phân tử
(Lực Van der Waals)

nhau và dẫn tới lực hút giữa các lưỡng cực đó. Tương tác đó gọi là tương tác định hướng.
GV. Lê Thị Xuân Hương Bộ môn Hóa – ĐH VĂN LANG
Trang: 2
Tương tác này càng lớn khi momen lưỡng cực của phân tử càng lớn. Ví dụ như tương tác định
hướng trong trường hợp H
2
O và HCl lớn hơn so với trường hợp CO vì rằng momen lưỡng cực của
H
2
O và của HCl lớn hơn của CO nhiều.
Công thức : Năng lượng của tương tác định hướng được tính theo hệ thức :
U
đh
= -
kTr
6
4
3
2


Trong đó :

là momen lưỡng cực của phân tử
r là khoảng cách từ tâm của lưỡng cực này đến tâm của lưỡng cực khác
k là hằng số
T là nhiệt độ tuyệt đối.
Năng lượng của tương tác định hướng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ vì chuyển động nhiệt của phân tử
cản trở sự định hướng của lưỡng cực.


U
kt
= -
6
2
0
4
3
r
h


Trong đó h
0

là năng lượng ở không độ tuyệt đối của nguyên tử hay phân tử.
Bằng cách như vậy tương tác khuếch tán sinh ra không những giữa các nguyên tử ( trường hợp các
khí hiếm) mà giữa các phân tử trung hòa ( như H
2
, O
2
, N
2
…) và các phân tử có cực nữa ( như HCl,
HBr, CO…)


TÓM LẠI
Cả ba loại tương tác trên đây mô tả đầy đủ lực Van de Van. Năng lượng của các tương tác đó mang
dấu âm vì chúng là tương tác hút. Gộp năng lượng của ba loại tương tác đó lại ta được năng lượng



h
kT


 Phần đóng góp của mỗi loại tương tác vào lực Van de Van phụ thuộc vào cấu tạo của phân
tử :
 Đối với những phân tử có cực càng lớn, tương tác định hướng có vai trò càng lớn
 Các phân tử có độ phân cực thấp hay không phân cực ( như H
2
, HI ) lực tác dụng căn
bản là lực khếch tán.
c/ Tính chất
+ Lực Van de Van cũng có bản chất điện
+ Có một số đặc điểm khác với lực liên kết hóa học :
 Thể hiện ở trên những khoảng cách tương đối lớn
 Có năng lượng rất bé. Thật vậy năng lượng của tương tác giữa các phân tử bé hơn nhiều so
với năng lượng của liên kết hóa học. Thực tế cho thấy rằng những chất mà tinh thể của chúng
có kiến trúc ion, trong đó các ion liên kết với nhau bằng liên kết ion có nhiệt độ sôi cao. Còn
những chất trong đó nguyên tử hay phân tử hút nhau bằng lực Van de Van, là những chất ở
trạng thái khí ở nhiệt độ thường và thường có nhiệt độ sôi rất thấp, ví dụ như khí hiếm chẳng
hạn. Để so sánh lực Van de Van với lực liên kết hóa học ta có thể lấy nhiệt thăng hoa của clo
(≃ 20kJ/mol) và năng lượng của liên kết Cl-Cl (242kJ/mol) trong phân tử Cl
2
. Rõ ràng là lực
hút giữa phân tử Cl
2
này với phân tử Cl
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status