Ly thuyet va bai tap hoa hoc 9 - Pdf 15

Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Các loại hợp chất vô cơ
a. lý thuyết cần nhớ:
Có 4 loại hợp chất cơ bản đó là oxit, axit, bazơ, muối.
I. Oxit (R
2
O, R
a
O
b
):Căn cứ vào tính chất hoá học nguời ta phân loại nh sau:
1. Oxit bazơ: (Thông thờng là oxit của kim loại, tơng ứng với một bazơ)
a. Tác dụng với nớc: Tạo thành bazơ tan (hay là bazơ kiềm)
*L u ý: Tính chất chỉ đúng đối với những oxit bazơ sau: Li
2
O, K
2
O, Na
2
O, BaO,
CaO. Còn những oxit khác thì không xãy ra.
VD: CaO + H
2
O > Ca(OH)
2
hay K
2
O + H
2
O > 2KOH
Còn nh phản ứng MgO + H

2
O
*L u ý: Fe
3
O
4
khi tác dụng với axit HCl, H
2
SO
4
loãng tạo thành 2 muối:
Fe
3
O
4
+ 4H
2
SO
4
loãng > FeSO
4
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 4H
2
O


VD: N
2
O
5
+ H
2
O > 2HNO
3
hay P
2
O
5
+ 3H
2
O > 2H
3
PO
4

b. Tác dụng với oxit bazơ: tạo thành muối (nh tính chất b oxitbazơ ở trên)
c. Tác dụng với dung dịch bazơ: tạo thành muối và nớc.
VD: 2NaOH + SO
3
> Na
2
SO
4
+ H
2

2
> 2NaHCO
3
(2)
3. Oxit lỡng tính: chúng ta thờng gặp các oxit lỡng tính sau: BeO, ZnO, Al
2
O
3
,
Cr
2
O
3
. ( là những oxit phản ứng đợc với cả axit và bazơ nhng không phản ứng với
nớc)
a. Tác dụng với axit: Tạo thành muối và nớc
VD: ZnO + H
2
SO
4
> ZnSO
4
+ H
2
O hay Al
2
O
3
+ 6HCl > 2AlCl
3

O
3
> 2Fe + 3CO
2
II. Axit (H
a
X): (Axit mạnh thờng gặp HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
và một số axit yếu th-
ờng gặp là H
2
SO
3
, H
2
CO
3
, H
2
S, H
3
PO
4
)
a. Tác dụng với chất chỉ thị (quỳ tím): khi cho quỳ tím vào dung dịch axit thì
quỳ tím chuyển màu từ tím sang màu đỏ. (Tính chất này giúp ta nhận biết đợc

- Với dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc và dung dịch HNO
3
đun nóng: Tác dụng với
hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) nhng không tạo ra khí hiđrô.
VD: 2Fe + 6H
2
SO
4
(đặc nóng) > Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O.
Cu + 2H
2
SO
4
(đặc nóng) > CuSO
4
+ SO

đậm đặc, nguội: Không tác dụng với các kim loại Fe,
Al, Cr. Hiện tợng này đợc gọi là sự thụ động hoá kim loại.
*Dãy hoạt động hoá học của kim loại:
Li, K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
c. Tác dụng với bazơ: phản ứng luôn xảy ra tạo thành muối và nớc.
VD: HCl + NaOH > NaCl + H
2
O
H
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
> BaSO
4
+ 2H
2
O
*L u ý: Đối với axit yếu loại đa nấc ví dụ nh H
3
PO
4
khi tác dụng với bazơ mạnh
nh NaOH thì tuỳ thuộc vào tỷ lệ số mol H
3
PO
4
và NaOH mà ta thu đợc một muối
hay nhiều muối, muối axit hay muối trung tính.

+ 3H
2
O (3)
d. Tác dụng với oxit bazơ: Tạo thành muối và nớc.
VD: CaO + H
2
SO
4
> CaSO
4
+ H
2
O
e. Tác dụng với muối: Tao thành muối mới và axit mới với điều kiện:
- Axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối
VD: CaCO
3
+ 2HCl > CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
FeS + 2HCl > FeCl
2
+ H
2
S
- Nếu axit tạo ra mạnh bằng axit ban đầu thì muối mới phải là muối kết

2
> PbS (rắn) + 2HNO
3

III. Bazơ A(OH)
b
: (Gồm các bazơ tan nh KOH, NaOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2

và các bazơ không tan nh Mg(OH)
2
, Zn(OH)
2
, Cu(OH)
2
, Al(OH)
3
, Fe(OH)
2
,
Fe(OH)
3
).
a. Tác dụng với chất chỉ thị: Khi cho quỳ tím vào dung dịch bazơ thì quỳ tím
chuyển màu từ tím sang màu xanh hoặc nhỏ dung dịch phenolphtalein vào
dung dịch bazơ thì phenolphtalein không màu chuyễn sang màu đỏ (Tính
chất này giúp ta nhận biết đợc dung dịch bazơ bị mất nhãn).
b. Tác dụng với oxit axit: Tạo thành muối trung hoà hoặc muối axit tuỳ thuộc

0 1 2
2)(
2
OHnCa
nCO
CaCO
3

Ca(OH)
2
d 2 muối Ca(HCO
3
)
2
CO
2
d
CaCO
3
Ca(HCO
3
)
2
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
2
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9

Trờng hợp 1: khi
2)(
2

c. Tác dụng với dung dịch muối: Dung dịch bazơ tan tác dụng với muối tan
tạo thành muối mới và bazơ mới với điều kiện một trong hai chất bazơ mới hoặc
muối mới phải có một chất kết tủa hoặc bay hơi.
VD: 2NaOH + CuCl
2
> Cu(OH)
2
rắn + 2NaCl
NH
4
Cl + NaOH > NaCl + NH
3
khí + H
2
O
* Trong trờng hợp chất kết tủa hiđrôxít tạo ra là hiđrôxit lỡng tính nh Zn(OH)
2
,
Al(OH)
3
thì nó sẽ tan trở lại trong kiềm d.
VD: Giải thích vì sao khi cho từ từ dung dich kiềm vào dung dịch muối nhôm
(hay muối kẽm) thì có hiện tợng: Dung dịch chuyễn từ không màu sang hiện t-
ợng vẫn đục màu trắng, sau đó lại chuyễn sang dung dịch trong suốt.
Giải
Khi cho kiềm vào dung dịch muối nhôm (hay muối kẽm) thì nó xảy ra nh sau:
Ban đầu: AlCl
3
+ 3NaOH > Al(OH)
3

+ Ca(OH)
2
> CaSO
4
+ 2H
2
O
* Lu ý: Tính chất này luôn xảy ra đối với cả bazơ tan và bazơ không tan.
e. Phản ứng phân huỷ: Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành Oxit kim
loại và nớc. (Bazơ tan không bị nhiệt phân huỷ)
VD: Mg(OH)
2
(rắn, trắng) t
0
> MgO + H
2
O
Cu(OH)
2
(rắn, xanh lam) t
0
> CuO + H
2
O
2Al(OH)
3
(keo rắn, trắng) t
0
> Al
2

t
0
> Fe
2
O
3
+ H
2
O , còn khi nung trong điều
kiện không có Oxi thì phản ứng xảy ra theo phơng trình:
Fe(OH)
2
t
0
> FeO + H
2
O.
VD: Giải thích vì sao khi sắt(II)hiđroxit để lâu trong không khí lâu ngày thì nó
chuyển từ màu trắng xanh sang màu nâu đỏ.
( Đề thi HSG tỉnh Hà Tĩnh năm 2004)
Giải
Khi để lâu trong không khí thì:
2Fe(OH)
2
+
2
1
O
2
+ H

- Sản phẩm: có ít nhất một chất là không tan hoặc dễ bay hơi hoặc nớc.
2.a: Phản ứng của muối và axit: Tạo thành muối mới và axit mới (xem tính
chất hóa học ở phần axit)
VD: BaCl
2
+ H
2
SO
4
> BaSO
4
(rắn, trắng) + 2HCl
Na
2
CO
3
+ 2HCl > 2NaCl + CO
2
+ H
2
O
2.b: Phản ứng của muối và bazơ: Tạo thành muối mới và bazơ mới. (xem tính
chất hoá học ở phần bazơ)
VD: FeCl
3
+ 3NaOH > Fe(OH)
3
(nâu đỏ) + 3NaCl
*Lu ý: Muối axit tác dụng với dung dịch bazơ thì tạo thành muối trung hoà
VD: NaHSO

2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
3. Phản ứng phân huỷ: Một số muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao (KMnO
4
,
KClO
3
, muối nitrat, muối cacbonat không tan trong nớc, muối hiđrocacbonat).
VD: 2KClO
3
t
0
cao > 2KCl + 3O
2

Ba(HCO
3
)
2
t
o
> BaCO
3
+ CO

> FeSO
4
+ Cu
d) 2Al + 3H
2
SO
4
(l) > Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
e) 2Fe(OH)
3
t
0
> Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
f) P
2
O
5

t
0
> Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
Mg(OH)
2
t
0
> MgO + H
2
O
b) Những bazơ tác dụng đợc với dung dịch H
2
SO
4
là Fe(OH)
3
, Ca(OH)
2
, KOH,
Mg(OH)
2
.
2Fe(OH)
3

2
SO
4
+ 2H
2
O
Mg(OH)
2
+ H
2
SO
4
> MgSO
4
+ 2H
2
O
c) Những bazơ làm dung dịch phenolphtalein không màu đổi thành màu đỏ là:
Ca(OH)
2
, KOH.
Ví dụ 3: Cho các chất sau: canxi oxit, axit clohiđric, bari hiđroxit, bari clorua,
magie cacbonat, điphotpho pentaoxit, khí sunfurơ. Chất nào tác dụng đợc với
nhau từng đôi một. Hãy viết các phơng trình hoá học của phản ứng.
H ớng dẫn giải: Dạng này không khó đối với những em đã nắm chắc lý
thuyết, nhng để tránh nhầm lẫn (sót) thì chúng ta nên lập bảng để giải bài này.
Lời giải
CaO SO
2
HCl Ba(OH)

CaO + SO
2
> CaSO
3
CaO + 2HCl > CaCl
2
+ H
2
O
3CaO + P
2
O
5
> Ca
3
(PO
4
)
2
SO
2
+ Ba(OH)
2
> BaSO
3
+ H
2
O
2HCl + Ba(OH)
2

Ví dụ 4 : Cho các oxit sau: K
2
O, SO
2
, BaO, Fe
3
O
4
, N
2
O
5
. Viết phơng trình hoá
học (nếu có) của các oxit này lần lợt tác dụng với nớc, axit sufuric,
dung dịch kali hiđroxit.
Giải
+ Những oxit phản ứng đợc với nớc là: K
2
O, SO
2
, BaO, N
2
O
5
.
K
2
O + H
2
O > 2KOH

2
SO
4
> K
2
SO
4
+ H
2
O
BaO + H
2
SO
4
> BaSO
4
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ 4H
2
SO
4
> FeSO
4
+ Fe

+ H
2
O.
Bài tập tự giải:
Bài 1: Cho một lợng khí CO d đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp
bột gồm: CuO, K
2
O, Fe
2
O
3
( đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Viết tất cả các
phơng trình hoá học.
Bài 2: Cho khí cácbon oxit tác dụng với Fe(III)oxit đợc hỗn hợp rắn A gồm 4
chất và khí B. Cho A tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng. Cho khí B từ từ
vào nớc vôi trong. Giải thích thí nghiệm, viết PTPU xãy ra.
Bài 3: Nhiệt phân hoà toàn hỗn hợp BaCO
3
, MgCO
3
, Al
2
O
3
, đợc chất rắn A và
khí B. Hoà tan A trong nớc d, thu đợc dung dịch C và kết tủa D. Hoà tan D trong

(2) B(1). 3Fe + 2O
2
t
0
-> Fe
3
O
4
(A)
(2) Fe + 2HCl > FeCl
2
+ H
2
(B)
(3) Fe
3
O
4
+ 4H
2
t
0
-> 3Fe + 4H
2
O
(4) FeCl
2

2
O
(A)
CaCO
3
+ 2HCl > CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
(B)
CO
2
+ Na
2
O > Na
2
CO
3
(C)
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4

(1) H
2
SO
4
MgCl
2
(3) (4)
HCl

Giải
(1) 2H
2
SO
4
(đặc) + Cu t
0
> CuSO
4
+ H
2
O + SO
2
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
6
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
(2) H
2
SO
4
+ MgO > MgSO

0
> (B)
(2) (B) + Al (d) > AlCl
3
+ (A)
(3) (A) + O
2
t
0
> (C)
(4) (C) + H
2
SO
4
> (D) + (E) + H
2
O
Giải
(1) 2Fe + 3Cl
2
t
0
> 2FeCl
3
(A) (B)
(2) FeCl
3
+ Al(d) > AlCl
3
+ Fe

Bài tập tự giải:
Câu 1: Có 5 mẫu khí A, B, C, D, E, F là các chất vô cơ đựng trong 5 lọ riêng
biệt. Mỗi khí có một số tính chất sau:
- Khí A cháy tạo ra chất lỏng (ở nhiệt độ thờng) không màu, không mùi và làm
cho CuSO
4
khan chuyển thành màu xanh.
- Khí B rất độc, cháy trong không khí với ngọn lữa màu xanh nhạt sinh ra khí F
làm vẫn đục nớc vôi trong.
- Khí C không cháy nhng làm cho vật đang cháy sáng chói hơn.
- Khí D không cháy mà còn làm tắt ngọn lữa của vật đang cháy.
- Khí E màu vàng lục, tác dụng với nớc tạo thành dung dịch có tác dụng tẩy
trắng, sát trùng, diệt khuẩn.
Bạn hãy cho biết A,B,C,D,E,F là những khí nào? Viết phơng trình hoá học biểu
diễn tính chất của các khí đã nêu.
Câu 2: Viết phơng trình hoá học để minh hoạ cho các trờng hợp sau:
a) Muối + axit > hai muối mới
b) Muối + axit > một muối mới duy nhất
c) Muối + kim loại > hai muối mới.
Câu 3: Hãy chọn 3 dung dịch muối trung hoà hay muối axit: X, Y, Z ứng với ba
gốc axit khác nhau thoả mãn các điều kiện sau:
X + Y > có khí thoát ra
Y + Z > Có kết tủa xuất hiện
X + Z > Có kết tủa + khí thoát ra
Câu 4: Có hỗn hợp gồm hai kim loại Al và K
a. Nếu cho hỗn hợp trên vào nớc thì có những hiện tợng gì xảy ra; Hãy giải thích
các hiện tợng xảy ra bằng các PTHH
b. Nếu hỗn hợp trên đợc hoà tan hoàn toàn, sau khi phản ứng xong ta cho dung
dịch axit H
2

4/ Muối cacbonat (=CO
3
), dùng dung dịch HCl (H
2
SO
4
) tạo khí CO
2
.
Muối sunfua (=S), dùng dung dịch HCl tạo ra khí H
2
S có mùi trứng thối.
5/ Khí CO
2
, dùng dung dịch nớc vôi trong, có hiện tợng vẫn đục do tạo ra
kết tủa CaCO
3
.
6/ Muối amoni (NH
4
- ) dùng dung dịch bazơ mạnh tạo ra khí NH
3
có mùi
khai.
7/
dd muối sắt (II) Có kết tủa trắng xanh
Fe(OH)
2
dd muối sắt (III)
Dùng dd Kiềm

2
+ CuSO
4
> BaSO
4
+ Cu(NO
3
)
2
- Cho một ít muối ăn(NaCl) vào 3 mẩu thử còn lại. Nếu ống nghiệm của mẩu thử
nào xuất hiện kết tủa màu trắng thì đó là đung dịch AgNO
3
.
NaCl + AgNO
3
> NaNO
3
+ AgCl
- Sau khi nhận biết đợc dung dịch AgNO
3
ta trích một ít làm thuốc thử, Cho đung
dịch AgNO
3
vào 2 mẩu thử còn lại. Mẩu thử nào có kết tủa xuất hiện đó là dung
dịch NaCl.
AgNO
3
+ NaCl > NaNO
3
+ AgCl

mẩu thử chứa dung dịch FeSO
4
.
FeSO
4
+ 2NaOH > Fe(OH)
2
+ Na
2
SO
4
+ Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện thì đó là dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH > 2Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ Có kết tủa trắng xuất hiện đó là dung dịch MgCl

+ 2NaOH > Cu(OH)
2
+ 2NaCl
+ Nếu có khí mùi khai bay lên thì đó là dung dịch NH
4
NO
3
.
NH
4
NO
3
+ NaOH > NaNO
3
+ NH
3
+ H
2
O
- Còn lại dung dịch NaCl không có dấu hiệu gì khác.
Ví dụ 3 : Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các lọ mất
nhãn riêng biệt sau: CO
2
, NH
3
, NO, O
2
.
Giải
- Dẫn ở mỗi lọ một ít khí để làm mẩu thử.

khí thì đó là khí NO. ( vì 2NO + O
2
> 2NO
2
mà NO
2
là khí có màu nâu)
- Còn lại là khí O
2
.
* L u ý: Chúng ta cũng có thể nhận biết CO
2
bằng dung dịch nớc vôi trong,
nhận biết khí O
2
bằng que đóm đang cháy.
Ví dụ 4 : Có 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaHCO
3
; CaCl
2
; Na
2
CO
3
;
Ca(HCO
3
)
2
. Hãy trình bày cách nhận biết 4 dung dịch đó với điều kiện không

NaHCO
3
- - -
CaCl
2
- - CaCO
3
Na
2
CO
3
- CaCO
3
-
- Nh vậy, chất nào không tạo kết tủa khi đổ vào hai mẩu thử còn lại đó là dung
dịch NaHCO
3
.
- Còn hai cặp chất tạo kết tủa với nhau chúng ta lại phân biệt bằng cách cho một
ít Ca(HCO
3
)
2
đã nhận biết ở trên vào mẩu thử chứa dung dịch CaCl
2
và Na
2
CO
3
.

). Bạn học
sinh đã làm thí nghiệm nh sau: Lấy một mẫu hoá chất trong lọ cho tác dụng với
axit HCl và quan sát thấy có CO
2
thoát ra. Dựa vào cơ sở đó bạn học sinh đã kết
luận: Hoá chất trong lọ là chất NaHCO
3
.
a. Em hãy cho biết xem bạn học sinh kết luận nh vậy có đơn trị không? Hãy
giải thích và viết các phơng trinh phản ứng.
b. Em hãy chỉ ra chất nào trong số các chất mà đầu bài đã đa giả định chắc
chắn là không phải chất có trong lọ. Giải thích
( Đề thi vào trờng chuyên PTTH Lam Sơn- Thanh Hoá Năm 2000-2001)
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
9
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Từ (a) và (b) ta có x + y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình:
65x + 24y = 11,3 giải hệ x = 0,1
x + y = 0,3 > y = 0,2
mZn = 65.x = 65. 0,1 = 6,5 (gam)
mMg = 24.y = 24.0,2 = 4,8 (gam)
%Zn =
20
%100.5,6
= 32,5 %
%Mg =
20
%100.8,4
= 24%

gam chất rắn C. Thêm vào B một lợng d dung dịch NaOH loãng, rồi lọc rữa kết
tủa mới tạo thành. Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao đợc 1,4 gam
chất rắn D gồm 2 oxit kim loại. Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
b. Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong A và nồng độ mol/l
của dung dịch CaCl
2
đã dùng.
Dạng 8: Kim loại phản ứng với muối của kim loại yếu hơn
(Dạng bài tập dựa vào sự tăng giảm khối lợng)
H ớng giải:
*Bớc 1: Tìm lợng tăng hoặc giảm.
- Nếu khối lợng thanh kim loại tăng. Lập phơng trình đại số:
mKimloại giải phóng mKim loại tan = mKim loại tăng
- Nếu khối lợng thanh kim loại giảm:
mKim loại tan mkim loại giải phóng = mkim loại giảm
-Khi cho thanh kim loại vào dung dịch muối, sau khi lấy miếng kim loại ra thì
thấy khối lợng dung dịch giảm. ta lập luận nh sau:
mthanh kim loại + mdd = mThanh kim loại + mdd
Theo định luật bảo toàn khối lợng, nếu sau phản ứng khối lợng dung dịch nhẹ đi
bao nhiêu có nghĩa là khối lợng thanh kim loại tăng lên bấy nhiêu.
* Bớc 2: Lập phơng trình hoá học.
* Bớc 3: Dựa vào dữ kiện đề bài và PTHH để tìm lợng kim loại tham gia, từ đó,
suy ra các chất khác.
Ví dụ 1: Ngâm một miếng Sắt vào 320 g dung dịch CuSO
4
10%. Sauk hi tất cả
đồng bị đẩy ra khỏi dung dịch CuSO
4
và bám hết vào miếng sắt, thì khối lợng

> FeSO
4
+ Cu
1mol 1mol 1mol 1mol
0,2mol 0,2mol 0,2mol 0,2mol
Khối lợng sắt phản ứng: 0,2.56 = 11,2 (gam)
Khối lợng Cu sinh ra: 0,2.64 = 12,8 (gam)
Khối lợng miếng sắt tăng lên = mCu sinh ra - mFe phản ứng
=> 0,08.x = 12,8 11,2
0,08.x = 1,6 => x = 20 (gam)
Vậy khối lợng miếng sắt ban đầu là 20 gam
Ví dụ2: Ngâm một miếng chì có khối lợng 286 gam vào 400ml dung dịch
đồng(II)clorua. Sau một thời gian thấy khối lợng miếng chì giảm 10%.
a) Giải thích tại sao khối lợng miếng chì bị giảm đi so với ban đầu?
b) Tìm lợng chì đã phản ứng và lợng đồng sinh ra.
c) Tìm nồng độ mol của dung dịch CuCl
2
đã ding.
d) Tìm nồng độ mol của dung dịch muối chì sinh ra.
( Giả thiết toàn bộ lợng đồng sinh ra đều bám vào miếng chì và thể tích dung
dịch không đổi)
Giải
Theo đề bài, khối lợng miếng chì giảm:
160
32
= 28,6 (g)
a) Pb + CuCl
2
> PbCl
2

V
n
=
4,0
2,0
= 0,5M
Bài tập tự giải:
Bài 1: Nhúng một thanh nhôm có khối lợng 594 gam dung dịch AgNO
3
2M. Sau
một thời gian khối lợng thanh nhôm tăng 5%.
a. Tính khối lợng muối nhôm đã phản ứng.
b. Tìm số gam bạc thoát ra.
c. Tìm thể tích dung dịch AgNO
3
đã dùng.
d. Tìm khối lợng muối nhôm nitrat thu đợc.
( Giả sử toàn bộ lợng bạc sinh ra đều bám vào thanh nhôm)
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
18
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Bài 2: Cho lá kẽm có khối lợng 25 gam vào dung dịch đồng sunfat. Sau một thời
gian phản ứng kết thúc, đem tấm kim loại ra rữa nhẹ, làm khô cân đợc 24,96
gam.
a. Viết PTHH xãy ra.
b. Tính khối lợng kẽm đã phản ứng.
c. Tính khối lợng đồng sunfat có trong dung dịch.
Bài 3: nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO
4
. Sau một thời gian lấy riêng

4
4FeS
2
+ 11O
2
> 2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
2SO
2
+ O
2
> 2SO
3
SO
3
+ H
2
O > H
2
SO
4
Sơ đồ điều chế: S > SO
2
> SO
3
> H

Thực tế chỉ thu đợc: 1 x
100
90
= 0,9 mol
mNaOH thu đợc: 0,9. 40 = 36 gam
Ví dụ 3: a) Tính khối lợng vôi sống (CaO) thu đợc khi nung 1 tấn đá vôi (CaCO
3
)
biết hiệu suất phản ứng là 85%.
b) Có một loại đá vôi chứa 80% CaCO
3
. Nung 1 tấn đá vôi loại này có thể thu đ-
ợc bao nhiêu kg vôi sống, nếu hiệu suất phản ứng là 85%.
Giải
a) Phơng trình phản ứng: CaCO
3
t
0
> CaO + CO
2
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
19
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
100 kg 56 kg
1000 kg x kg
x =
100
1000.56
= 560 kg
mCaO thực tế chỉ thu đợc:

H
2
+ CuO > Cu + H
2
O
0,1mol 0,1 mol
H% =
1,0
%100.09,0
= 90%
Bài tập tự giải:
Bài 1: Ngời ta dùng 450 kg than để đốt lò chạy máy. sau khi lò nguội, thấy còn
45kg than cha cháy.
a. Tính hiệu suất của quá trình cháy trên.
b. Tính khối lợng CaCO
3
thu đợc khi cho toàn bộ khí CO
2
vào nớc vôi
trong d.
Bài 2: Tính lợng axit sunfuric điều chế đợc khi cho 60kg SO
3
hợp nớc. Biết hiệu
suất phản ứng là 85%.
Bài 3: Ngời ta dùng 200 tấn quặng có hàm lợng Fe
2
O
3
là 30% để luyện gang.
Loại gan này chứa 80% Fe. Tính lợng gang thu đợc. Biết hiệu suất của quá trình

thu đợc 76 gam hai oxit
và 33,6 lít khí CO
2
(đktc). Tính khối lợng hỗn hợp ban đầu.
Giải
Cách 1: PTHH CaCO
3
t
0
> CaO + CO
2
(1)
MgCO
3
t
0
> MgO + CO
2
(2)
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
(mCaCO
3
+ mMgCO
3
) = mCaO + mMgO + mCO
2
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
20
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
=> Khối lợng hỗn hợp 2 muối ban đầu = 76 + (

3
nên ta có:
Tổng khối lợng hai muối = (100. 1) + (84. 0,5) = 142 gam
Ví dụ 2: Đốt cháy m gam chất A cần dùng 4,48 lít O
2
thu đợc 2,24 lít CO
2
và 3,6
gam H
2
O. Tìm m ( biết thể tích các chất khí đo ở đktc)
Giải
Phơng trình tổng quát: A + O
2
= CO
2
+ H
2
O
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng:
m
A
+ mO
2
= mCO
2
+ mH
2
O
=> m

4
.
b) Tính khối lợng B dung dịch
c) Tìm R biết số mol RCO
3
gấp 2,5 lần số mol MgCO
3
.
Giải
a) MgCO
3
+ H
2
SO
4
> MgSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
amol amol amol amol amol
RCO
3
+ H
2
SO
4
> RSO

2
O + mCO
2
115,3 + 19,6 - 12,2 0,2.(18) 0,2.(44) = B
=> B = 110,3 gam
c) Nung chất rắn B cho 11,2 lít CO
2
; nCO
2
= 0,5 mol
Tổng số mol CO
2
= 0,2 + 0,5 = 0,7 = tổng số mol hai muối
Gọi số mol MgCO
3
là x và số mol RCO
3
là y
x + y = 0,7 (1)
84x + (R + 60)y = 115,3 (2)
Theo bài ra: nRCO
3
gấp 2 lần số mol MgCO
3
.
Vậy: y = 2,5.x thay vào (1) => 3,5.x = 0,7
=> x = 0,2 và y = 0,5
84.0,2 + (R + 60).0,5 = 115,3 => R = 137 là kim loại Bari
Bài tập tự giải:
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình

Câu 2:
a. Viết 6 loại PTPU khác nhau trực tiếp tạo ra HCl
b. Cho các hoá chất Cu, HCl, KOH , Hg
2
(NO
3
)
2
, H
2
O. Hãy viết các PTPU điều
chế CuCl
2
tinh khiết.
Câu 3: Nhiệt phân hoà toàn hỗn hợp BaCO
3
, MgCO
3
, Al
2
O
3
, đợc chất rắn A và
khí B. Hoà tan A trong nớc d, thu đợc dung dịch C và kết tủa D. Hoà tan D trong
dung dịch NaOH d thấy tan một phần. Sục khí B vào dung dịch C thấy xuất hiện
kết tủa.
Viết PTPU xảy ra trong thí nghiệm trên, biết rằng Ba(OH)
2
là bazơ kiềm mạnh
và Al

3
+ H
2
> Fe
x
O
y
+ X
1
2. X
2
+ X
3
> Na
2
SO
4
+ BaSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
3. X
3
+ X
4
> Na
2

6. X
9
+ X
10
> Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
7. X
11
+ X
10
> Ag
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
8. X
3

15
Câu 2:
a. Phản ứng quang hợp là gì? Phản ứng đó xảy ra ở đâu?
b. Viết PTP quang hợp và ghi rỏ điều kiện.
c. Nêu các ý nghĩa quan trọng của phản ứng quang hợp.
Câu3: Cho 8,12 gam oxit của kim loại M vào ống sứ, tròn , dài , nung nóng rồi
cho một luồng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn oxit đó thành kim loại.
Khí đợc tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ đợc hấp thụ hết vào bình
đựng lợng d dung dịch Ba(OH)
2
thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa trắng. Cho
toàn bộ lợng kim loại vừa thu đợc ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu đợc
2,352 lít khí H
2
(đktc). Xác định tên kim loại M và công thức của oxit đó.
Câu 4: Từ nguyên liệu chính là vỏ bào, mùn ca, chứa 50% xen lulozơ về khối l-
ợng, ngời ta điều chế đợc rợu etylic với hiệu suất 75%. Hãy viết các PTPU của
quá trình điều chế đó và tính khối lợng nguyên liệu cần thiết để có thể điều chế
đợc 1000lít cồn90
0
biết khối lợng riêng của rợu etylic nguyên chất là 0,8g/ml.
Câu5: Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al
2
O
3
. Chia A thành 2 phần hoàn toàn đều
nhau, mỗi phần có khối lợng 19,88gam. Cho phần 1 tác dụng với 200ml dung
dịch HCl, đun nóng và khuấy đều. Sau khi hết kết thúc phản ứng, làm bay hơi
cẩn thận hỗn hợp, thu đợc 47,38 gam chất rắn khan. Cho phần 2 tác dụng với
400ml dung dịch HCl đã dùng ở thí nghiệm trên, đun nóng khuấy đều và sau khi

,
Cu(OH)
2
, Na
2
CO
3
.
Đề thi vào lớp 10 trờng chuyên tỉnh hà tĩnh năm 2008-2009
Thời gian làm bài 150 phút
Câu1: Trong phòng thí nghiệm có muối CuSO
4
.nH
2
O. Trình bày các thao tác thí
nghiệm để có thể xác định đợc giá trị của n. Đa biểu thức tính n theo các số liệu
mà em đã tiến hành ( không đợc dùng thêm các hoá chất khác).
Câu 2: Trình bày phơng pháp đơn giản dùng để điều chế dung dịch chỉ chứa một
chất tan Na
2
CO
3
từ các chất ban đầu là khí CO
2
và dung dịch NaOH.
Câu 3: Trong một bình kín có chứa hỗn hợp khí A gồm CO, CO
2
, O
2
. Bật tia lữa

Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
23
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
đợc dung dịch Y chứa m
2
gam chất tan. Cho dung dịch Y tác dụng với lợng d
dung dịch HCl, thấy thoát ra V
3
lít khí. Các thể tích khí đo ở đktc.
a) Cho V
2
= V
3
, hãy biện luận thành phần chất tan trong dung dịch Y theo V
1

V
2
.
b) Cho V
2
= 5/3V
1

- Lập biểu thức tính m
1
theo m
2
và V
1

2
O, trong đó số mol CO
2
bằng 80% số mol nớc.
Tìm CTPT của A.
Hoá học vui Vui hoá học
Dãy điện hoá kim loại

Dãy điện hoá O (oxi hoá) sau khử trớc
Phản ứng theo quy tắc anpha
Nhng cần phải hiểu sâu xa
Trớc sau, ý nghĩa mới là thành công
Kali, Can(canxi), nát (natri) tiên phong
Ma (Mg), Nhôm, Man(mangan) Kẽm tiếp không
chịu hèn
Sắt rồi Cô (côban) đến Niken
Thiếc, chì dẫu chậm cũng liền theo chân
Hiđrô, Đồng Bạc, Thuỷ ngân
Bạch kim, Vàng nhữa chịu phần đứng sau.
Ba (Bari) kim mạnh nhất đứng đầu
Vào dung dịch muối nớc đâu huỷ liền
Khí bay muối lại gặp kiềm
Đổi trao phản ứng là quyền chúng thôi
Các kim loại khác dễ rồi
Vào dung dịch muối, Trớc thì đẩy sau
Với axit, nhớ bảo nhau:
Khử đợc hát cộng (H
+
), phải đâu dễ dàng
Từ Đồng cho đến cuối hàng

Xa Bạc một linh tám (108)
Bari buồn chán ngán
Một ba bảy (137) ích chi
Kém ngời ta còn gì!
Thuỷ ngân hai linh một (201)
Hiđrô(H) cùng với Liti (Li)
Natri (Na) cùng với Kali (K) chẳng rời
Ngoài ra còn Bạc (Ag) sáng ngời
Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm
Riêng Đồng (Cu) cùng với Thuỷ ngân(Hg)
Thờng II, ít I chớ phân vân gì
Đổi thay II, IV là chì (Pb)
Điển hình hoá trị của Chì là II
Bao giờ cũng hoá trị II
Là Oxi (O), Kẽm (Zn) chẵng sai chút gì
Ngoài ra còn có Canxi (Ca)
Magiê (Mg) cùng với Bari (Ba) một nhà.
Bo (B), Nhôm(Al) thì hoá trị III
Cácbon (C), Silic(Si), Thiếc (Sn) là IV thôi
Sắt (Fe) II toan tính bộn bề
Không bền nên dễ biến liền sắt III
Phốt pho(P) III ít gặp mà
Phốt pho V chính ngời ta gặp nhiều
Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu?
I, II, III, IV phần nhiều tới V
Lu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm
Khi II, lúc IV, VI tăng tột cùng
Clo (Cl), Iốt ( I ) lung tung
II, III, V, VII thờng thì I thôi.
Mangan (Mn) rắc rối nhất đời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status