Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 17
Câu 13 (B-08). Tính thể tích dung dịch HNO
3
1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn
toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là bao nhiêu (biết phản ứng tạo chất khử duy
nhất là NO)? Đáp án: V = 0,8 lít
Câu 14 (A-09). Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng, thu được
940,8 ml khí
N
x
O
y
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H
2
bằng 22. Xác định khí
N
x
O
y
và kim loại M.
Đáp án: N
2
O và Al.
Câu 15 (B-08). Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO
3
(dư). Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu
và H
2
với tỉ lệ mol 1: 3. Tạo phản ứng giữa N
2
và H
2
cho ra NH
3
với
hiệu suất H% thu được hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Tính giá trị của H.
Câu 21 (B-2010). Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat,
còn lại gồm các chất không chứa photpho. Xác định độ dinh dưỡng của loại phân lân này.
Đáp án: 42,25%.
Câu 22 (A-2011). Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO
3
0,6M và H
2
SO
4
0,5M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (s ản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ
dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? Đáp án: 22,56 gam.
Câu 23 (B-2011). Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1)
vào 30 ml dung dịch gồm H
2
SO4 0,5M và HNO
3
2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N
+5
2s
2
2p
2
. C có 4 electron lớp ngoài cùng
- Các số oxi hóa của C là: -4, 0, +2, +4
2. Tính chất vật lý
- C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren
3. Tính chất hóa học
- Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
- Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính
khử vẫn là chủ yếu của C.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 18
a. Tính khử
* Tác dụng với oxi
0
0 +4
t
22
C + O CO
. Ở nhiệt độ cao C lại khử CO
2
theo phản ứng
0
0 +4 +2
II. CACBON MONOXIT
1. Tính chất hóa học
- Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử
0
+2 +4
t
22
2CO+O 2CO0
+2 +4
t
2 3 2
3CO+Fe O 3CO +2Fe
2. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm
HCOOH
0
24
H SO (®Æc), t
CO + H
2
O
b. Trong công nghiệp: Khí CO được điều chế theo hai phương pháp
* Khí than ướt
C + H
- Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí.
- CO
2
(rắn) là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chãy mà
thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm.
b. Tính chất hóa học
- Khí CO
2
không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất.
- CO
2
là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic
CO
2
(k) + H
2
O (l)
H
2
CO
3
(dd)
- Tác dụng với dung dịch kiềm
CO
2
+ NaOH → NaHCO
3
2
O.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 19
- Là axit hai nấc, trong dung dịch phân li hai nấc.
+-
2 3 3
H CO H + HCO
- + 2-
33
HCO H + CO
2. Muối cacbonat
- Muối cacbonat của các kim loại kiềm, amoni và đa số muối hiđrocacbonat đều tan. Muối
cacbonat của kim loại khác thì không tan.
- Tác dụng với dd axit
NaHCO
3
+ HCl → NaCl + CO
2
↑ + H
↑ + H
2
O
- Tác dụng với dd kiềm
NaHCO
3
+ NaOH → Na
2
CO
3
+ H
2
O
-
3
HCO
+ OH
-
→
2-
3
CO
+ H
2
O
- Phản ứng nhiệt phân
MgCO
3
(r)
24
Si+ 2F Si F0
0 +4
t
22
Si+O SiO0 +4
2 2 3 2
Si+2NaOH+H O Na SiO +2H
b. Tính oxi hóa
0
0 -4
t
2
2Mg+Si Mg Si
3. Điều chế
- Khử SiO
2
ở nhiệt độ cao
SiO
2
+ 2Mg
O
- Dựa vào tính chất này, người ta dùng dung dịch HF để khắc chử lên thủy tinh.
2. Axit silixic
- H
2
SiO
3
là chất ở dạng keo, không tan trong nước. Khi mất một phần nước tạo thành vật liệu
xốp là silicagen. Dùng để hút hơi ẩm trong các thùng đựng hàng hóa.
- Axit silixic là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbinic nên bị axit này đẩy ra khỏi dung dịch muối.
Na
2
SiO
3
+ CO
2
+ H
2
O → Na
2
CO
3
+ H
2
SiO
3
↓
3. Muối silicat
- Dung dịch đậm đặc của Na
2
II. DẠNG BÀI TẬP CO
2
TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
1. Dạng 1: CO
2
tác dụng với dung dịch NaOH (hoặc KOH)
Các PTHH của các phản ứng xãy ra
CO
2
+ NaOH → NaHCO
3
CO
2
+ 2NaOH → Na
2
CO
3
+ H
2
O
Khi gặp dạng bài tập này thì đầu tiên ta phải xác định xem muối thu được là muối nào bằng cách
đặt
-
2
OH
CO
n
T =
n
2
O
CO
2
(dư) + H
2
O + CaCO
3
→ Ca(HCO
3
)
2
(tan)
Do vậy, đối với dạng bài tập này khi cùng tạo ra một lượng kết tủa có thể tương ứng với 2 giá trị
của CO
2
(về số mol hoặc thể tích CO
2
).
2
2
32
2
22
3
CO
CO CO
CO CO
CO OH OH
3 3 2
22
33
CO + OH HCO
HCO + OH CO + H O
Ca + CO CaCO
→ từ đó so sánh số mol các chất và tính khối lượng kết tủa.
Cách 2: Trước hết tính
2-
3
CO
n
rồi so sánh với
2+ 2+
Ca Ba
n hoÆc n
sau đó tính khối lượng kết tủa thu
được.
Ví dụ 1: Sục 2.24 lít khí CO
2
(đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A.
Tính khối lượng các chất tan trong A.
Giải
2
CO
3
+ H
2
O
y 2y y
Ta có hệ PT:
3
23
NaHCO
Na CO
m = 0.05*84 = 4.2 (gam)
x + y = 0.1 x = 0.05
x + 2y = 0.15 y = 0.05 m = 0.05*106 = 5.3 (gam)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 21
→
23
O (oxit) CO CO CaCO
n = n = n = n = 0.05 (mol)
2
oxit Kl CO CO
m = m + m - m = 2.32 + 44*0.05 - 28*0.05 = 3.12 (gam)
Ví dụ 3 (A-2011): Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH
0,025M và Ca(OH)
2
0,0125M, thu được x gam kết tủa. Tính giá trị của x.
Giải
22
CO NaOH Ca(OH)
OH
0.672
n = = 0.03 (mol); n = 0.025*1 = 0.025 (mol); n 1*0.0125 0.0125(mol)
22.4
0.5
n 0.025 0.0125*2 0.05 (mol). T= 1.33
0.3
b. NaHCO
3
+ HCl
c. SiO
2
+ HF
d. CO
2
+ NaOH
1 mol 1 mol
e. CO
2
+ NaOH
1 mol 2 mol
f. CO
2
+ Ca(OH)
2
(đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Tính khối
lượng của những chất trong dung dịch tạo thành.
Câu 4. Cho 5,6 lít khí CO
2
(đktc) sục vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A. Cô cạn
dung dịch A thu được m gam muối. Tính giá trị m.
Câu 5. Sục 2,24 lít khí CO
2
(đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch D. Tính
khối lượng các chất tan trong dung dịch D.
Câu 6. Sục 2,24 lít khí CO
2
(đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch D. Tính
nồng độ mol/lít của các chất tan trong dung dịch D.
Câu 7. Sục 4,48 lít khí CO
2
(đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH C
M
thu được dung dịch A. Cô
cạn dung dịch A thu được 19 gam hỗn hợp hai muối.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 22
a. Tính khối lượng mỗi muối.
b. Tính nồng độ dung dịch NaOH đem dùng.
Câu 8. Nung 52,65 gam CaCO
3
ở 1000
0
3
thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy
nhất. Tính m và V.
Câu 13. Khử hoàn toàn m gam gam Fe
3
O
4
bằng V lít khí CO (vừa đủ) thu được chất rắn C. Hòa
tan hoàn toàn chất rắn C thu được bằng dung dịch axit HNO
3
thu được 6,72 lít NO (đktc) là sản
phẩm khử duy nhất. Tính m và V.
Câu 14 (CĐA-09). Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở
đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO
2
. Công thức của X và giá trị V lần
lượt là
II. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO
Câu 1. Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe
3
O
4
và CuO nung nóng đến khi phản ứng
hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch
nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu.
Câu 2. Cho khí CO qua ống chứa 15,2g hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian
thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)
2
2
O thu được dung dịch A. Sục V lít khí CO
2
(đktc) vào dung dịch A thu được 15 gam kết tủa. Xác định giá trị của V.
Câu 7 (CĐ-2010). Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO
2
(đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M,
thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi. Xác định nồng độ mol của chất tan
trong dung dịch X. Đáp án: Chất tan ở đây là Ba(HCO
3
)
2
: 0,6M.
Câu 8 (A-09). Cho 0,448 lít khí CO
2
(ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn
hợp NaOH
0,06M và Ba(OH)
2
0,12M, thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.
Đáp án: 1,97 gam.
Câu 9 (A-08). Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO
2
(ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm
NaOH 0,1M
và Ba(OH)
2
hợp rắn gồm CuO và Fe
3
O
4
nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -