Báo cáo khoá luận tôt nghiệp chuyên đề kế toán nguyên vật liệu - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang



LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập thực tế tại Công ty cổ phần Khoáng Sản An Khánh,
em đã nhận thấy đây là một đơn vị kinh doanh năng động, khoa học và có tổ chức cao.
Đó là sự kết hợp hài hoà giữa tính năng động, thông minh trí tuệ của tuổi trẻ với những
kinh nghiệm thực tiễn về nghiệp vụ, về quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh đã góp
phần rất lớn tạo nên sự thành công của Công ty như ngày nay.
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty cổ phần Khoáng Sản An Khánh cùng
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú phòng kế toán cũng như các cô chú phòng
ban khác đã giũp đỡ em đi sâu tìm hiểu thực tế góp phần làm phong phú hơn những
kiến thức mà chúng em đã được tiếp thu trong quá trình học tập tại trường để em có
thể hoàn thành bản báo cáo này.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo Th.S Đỗ Đức Quang giảng viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trực tiếp
hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, tập thể cán bộ công nhân viên
trong công ty, đặc biệt là các cô các chú trong phòng kế toán thuộc công ty cổ phần
Khoáng Sản An Khánh đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành
tốt bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuý Hạnh

SV:Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Lớp K8 – KTTH E


Lớp K8 – KTTH E


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Hạch toán chi tiết vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo
phương pháp thẻ song song.....................................................................15
Sơ đồ 02: Hạch toán chi tiết vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo
phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển...................................................16
KẾT LUẬN.........................................................................................................74

SV:Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Lớp K8 – KTTH E


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Qua


1

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

trường; sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cô chú, anh chị trong phòng Kế toán, đặc biệt
với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Th.S Đỗ Đức Quang em đã đi sâu nghiên cứu
đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty Cổ Phần
Khoáng Sản An Khánh”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nhằm vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào thực tế, hiểu
được công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ Phần Khoáng Sản An
Khánh, thấy được những điểm mạnh và những hạn chế còn tồn tại.
- Trên cơ sở làm rõ những nguyên nhân về thực trạng tổ chức công tác kế toán
nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ Phần Khoáng Sản An Khánh để đề ra phương
hướng, giải pháp cải tiến công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty .
3. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về nội dung
o Tìm hiểu khái quát tình hình hoạt động tại công ty.
o Nghiên cứu về công tác kế toán tại công ty.
• Phạm vi về không gian: Đề tài này được thực hiện giới hạn trong phạm vi
Công ty Cổ Phần Khoáng Sản An Khánh.
4. Phương pháp nghiên cứu

tin thu thập được cần phải xử lý, và được thể hiện cụ thể chính xác..
• Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp như: phương pháp chỉ số, phương pháp so sánh thống
kê…để chia nhỏ vấn đề nghiên cứu, cụ thể thành các chỉ tiêu nghiên cứu giúp kiểm tra
được sự tăng giảm của các yếu tố, nguyên nhân và tìm ra được biện pháp khắc phục.
5. Cấu trúc Khóa luận
Gồm 3 phần ngoài Phần mở đầu:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu
Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công
ty Cổ Phần Khoáng Sản An Khánh
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên
liệu, vật liệu tại Công ty Cổ Phần Khoáng Sản An Khánh
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn, công tác quản lý hạch toán nguyên liệu, vật
liệu rất phức tạp nên bản khóa luận này mới chỉ đi vào tìm hiểu một số vấn đề chủ yếu và
chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em kính mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
giáo và các cô chú trong phòng Kế toán để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

3

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

1.2.2 Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không nằm ngoài quy
luật cạnh tranh. Chính quy luật này đòi hỏi doanh nghiệp không những khai thác tối đa

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

4

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

năng lực sản xuất vốn có mà còn phải đáp ứng nhu cầu thị trường. Muốn có sản phẩm
đáp ứng nhu cầu thị trường thì sản phẩm phải đạt chất lượng, mẫu mã đa dạng, hợp lý.
Một trong những yếu tố tác động về giá thành sản phẩm phải kể đến các yếu tố đầu
vào mà NLVL là một yếu tố quan trọng. Vì vậy, quản lý NLVL trong doanh nghiệp là
một yêu cầu cấp bách để đạt tới mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, do trình độ khác nhau
nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lý NLVL là khác nhau. Hơn nữa, việc
quản lý NLVL còn phụ thuộc vào khả năng và sự nhiệt tình của người quản lý. Xã hội
càng phát triển, khối lượng sản phẩm càng nhiều, chủng loại NLVL ngày càng đa
dạng, phong phú. Ở nước ta, NLVL được sản xuất ở nhiều nơi với trình độ kỹ thuật
khác nhau nên chất lượng, số lượng, kích cỡ khác nhau. Do đó, yêu cầu doanh nghiệp
quản lý NLVL trên tinh thần tiết kiệm đúng định mức, kiểm tra chặt chẽ số lượng, chất
lượng… NLVL nhập kho để đảm bảo cho những sản phẩm tốt nhất.
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NLVL trong quá trình sản xuất việc quản lý

GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

- Khâu sử dụng: Quản lý ở khâu sử dụng phải thực hiện việc sử dụng hợp lý,
tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí, tiêu hao NLVL
trong giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho doanh nghiệp. Do vậy, ở khâu này cần
phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NLVL trong
quá trình sản xuất.
Như vậy, công tác quản lý vật liệu rất quan trọng. Trong thực tế vẫn còn có
nhiều doanh nghiệp để thất thoát NLVL do không có sự quản lý tốt ở các khâu hoặc
không thực hiện đúng yêu cầu. Vậy nên để quản lý tốt NLVL thì doanh nghiệp phải
luôn cải tiến công tác quản lý NLVL cho phù hợp với thực tế.
1.2.3 Tổ chức phân loại và đánh giá NLVL
a)Phân loại NLVL
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng rất
nhiều loại, thứ NLVL khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý hóa
khác nhau. Khi tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại NLVL phục vụ cho kế toán
quản trị, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại NLVL. Mỗi doanh nghiệp nên sử
dụng những loại NLVL khác nhau và sự phân chia cũng khác nhau theo từng tiêu thức
nhất định.
+Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NLVL trong sản xuất, NLVL được chia
thành các lại sau:
+ NLVL chính: Là những loại NLVL khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu
thành nên thực thể vật chất, hay thực thể chính của sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu
chính còn bao gồm cả bán thành phẩm bên ngoài với mục đích tiếp tục sử dụng quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, hàng hóa:
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu
chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài hoặc tăng thêm chất lượng
của sản phẩm hàng hóa hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được diễn ra
bình thường như: dầu nhờn, hồ keo, xà phòng,…

+ NLVL tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất.
+Căn cứ vào mục đích và công dụng, NLVL được chia thành:
+ NLVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
● NLVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
● NLVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ
phận quản lý doanh nghiệp.
+NLVL dùng cho nhu cầu khác:
● Nhượng bán;
● Đem góp vốn liên doanh;
● Đem quyên tặng.
Ngoài các cách phân loại vật liệu như trên, để phục vụ cho việc quản lý vật tư
một cách tỉ mỉ, chặt chẽ, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế
toán cần phải lập danh điểm vật tư liệu.
Lập danh điểm vật liệu là quy định cho mỗi thứ vật liệu một ký hiệu riêng bằng
hệ thống các chữ số (kết hợp với các chữ cái) thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ của
chúng. Tùy theo từng doanh nghiệp, hệ thống danh điểm vật tư có thể được xây dựng
theo nhiều cách thức khác nhau nhưng phải đảm bảo đơn giản, dễ nhớ, không trùng
lặp. Các doanh nghiệp thường dùng ký hiệu tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 để ký hiệu
loại, nhóm vật liệu kết hợp với chữ cái tên vật tư để ký hiệu tên vật tư.

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

7

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp




 Giá thực tế NLVL nhập kho: tùy theo từng trường hợp cụ thể được xác định
như sau:

+Đối với NLVL mua ngoài:

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

8

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp

Giá thực tế
nhập kho

=

GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang



Giá mua ghi
trên hóa đơn

Chi phí thu

+

+Khi sử dụng phương pháp tính giá doanh nghiệp phải tuân thủ theo nguyên tắc
nhất quán nghĩa là phương pháp kế toán này phải được áp dụng thống nhất trong ít
nhất một niên độ kế toán.
+Để tính giá NLVL xuất kho doanh nghiệp có thể sử dụng một trong những
phương pháp sau:
• + Phương pháp thực tế đích danh
• + Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
• + Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

9

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

• + Phương pháp bình quân gia quyền
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất
quán trong cả niên độ kế toán:
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức theo dõi để biết được những vật
tư, hàng hóa trong kho của doanh nghiệp thuộc những lần nhập kho nào, giá cả khi
nhập kho là bao nhiêu. Khi xuất kho kế toán chỉ việc lấy số lượng vật tư, hàng hóa
xuất kho nhân với đơn giá nhập của mặt hàng đó.


Ngoài ra, để đơn giản hóa công việc theo dõi cho kế toán một số doanh nghiệp
còn sử dụng phương pháp giá hạch toán toán
Giá hạch toán là một giá ổn định nào đó trong kỳ được dùng để ghi tạm có thể
là giá kế hoạch, có thể là giá thực tế của kỳ trước

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

10

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang



Cuối kì, kế toán phải điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế dựa trên cơ sở
hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán
Giá trị NLVL, CCDC tồn
Hệ số giá =

+

đầu kỳ
Giá hạch toán NLVL,

Giá trị NLVL, CCDC nhập

kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và có giải pháp xử lý
kịp thời.
Phương pháp KKTX là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay, thường
được áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp,…) và các đơn vị thương
nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật
chất lượng cao…
 Phương pháp KKĐK: Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho)
không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Công tác kiểm kê hàng hóa, vật tư được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác
định giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế làm căn cứ ghi sổ kế toán của các tài khoản
hàng tồn kho. Đồng thời căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho để xác định trị giá

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

11

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

vật tư xuất kho trong kỳ (tiêu dùng, phục vụ sản xuất hay xuất bán) làm căn cứ ghi sổ
kế toán của TK 611 “Mua hàng”
Như vậy, khi áp dụng phương pháp KKĐK, các tài khoản kế toán hàng tồn kho
chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản


Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

1.3 Tổ chức hạch toán chi tiết NLVL
1.3.1 Khái niệm, chứng từ và sổ sách kế toán để hạch toán chi tiết NLVL
 Khái niệm: Kế toán chi tiết NLVL là kế toán phản ánh chi tiết về số lượng,
giá trị, chất lượng, chủng loại qui cách, phẩm chất,…của từng thứ, từng loại NLVL
theo từng kho và từng người phụ trách quản lý vật tư.
 Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03 -VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 -VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 -VT)
+ Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 -VT)
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 -VT)
Và một số chứng từ ban hành trong các văn bản khác như: Hóa đơn mua vật
liệu (Hóa đơn GTGT), các hợp đồng kinh tế mua vật liệu, xuất vật liệu.
 Sổ kế toán sử dụng để hạch toán chi tiết NLVL tùy thuộc vào phương pháp
kế toán chi tiết mà các doanh nghiệp sử dụng. Thông thường các doanh nghiệp sử
dụng các mẫu sổ sau:
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số: S07- DNN)
+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số: S08 -DNN)

đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho với số NLVL thực tế tồn. Định kỳ 3 – 5 ngày hoặc
hàng ngày sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hết chứng từ nhập – xuất NLVL
cho phòng kế toán.
 Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật
liệu, dụng cụ, sản phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở kho để phản ánh cả về số lượng
và giá trị NLVL.
Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho NLVL từ thủ kho, kế toán NLVL, phải
kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền trên các chứng từ nhập, xuất NLVL. Sau
đó ghi vào thẻ hoặc sổ chi tiết NLVL có liên quan.
Cuối tháng, kế toán cộng thẻ hoặc sổ chi tiết tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và
số tồn kho của từng thứ NLVL. Đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng
hóa với thẻ kho của thủ kho và lập bảng tổng hợp nhập, xuất và tồn kho về mặt giá trị của
từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa để đối chiếu với số liệu của kế
toán tổng hợp NLVL, CCDC.
Việc hạch toán chi tiết vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo phương pháp
thẻ song song có thể khái quát qua sơ đồ sau:

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

14

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang



 Tại phòng kế toán
- Định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập - xuất kho vật liệu từ thủ kho,
kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ sau đó tập hợp chứng từ theo từng thứ vật liệu
(có thể lập bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu) để thuận tiện cho việc đối chiếu luân
chuyển cuối tháng.
- Sổ đối chiếu luân chuyển được kế toán mở cho cả năm và được ghi vào cuối
mỗi tháng. Sổ được sử dụng để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng thứ vật
liệu thuộc từng kho theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị trong cả tháng. Mỗi thứ vật liệu
được ghi ở một dòng trên sổ.

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

15

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang



- Sau khi hoàn thành việc ghi sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán tiến hành
đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển và thẻ kho với số liệu trên sổ kế
toán tổng hợp có liên quan.
Hạch toán chi tiết vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Bảng kê
nhập

nghiệp không nên sử dụng phương pháp này, vì muốn lập báo cáo nhanh hàng tồn kho
cần phải dựa vào số liệu ghi trên thẻ kho.
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ
nhập - xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu. Do vậy không có điều
kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập - xuất hàng ngày.
 Phương pháp sổ số dư
 Tại kho: Theo phương pháp sổ số dư, công việc cụ thể tại kho tiến hành giống
như hai phương pháp trên. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ
chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm quy định.

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

16

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập
xuất kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm. Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi sổ số lượng vật
liệu, dụng cụ sản phẩm tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ số dư.
 Tại phòng kế toán:
- Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra việc
ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận được chứng từ, kế
toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán), tổng cộng số tiền và


Bảng kê lũy kế
xuất

+ Ưu điểm:
 Giảm bớt được khối lượng công việc, do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu giá trị của
vật liệu theo nhóm và theo loại
 Kế toán thực hiện được việc kiểm tra thường xuyên đối với các ghi chép của
thủ kho. Bên cạnh đó còn kiểm tra thường xuyên việc bảo quản vật liệu trong kho của
thủ kho.

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

17

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

 Công việc dàn đều trong tháng nên đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu
phục vụ cho quản trị NLVL.
+ Nhược điểm:
 Ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị của NLVL. Vì vậy để có thông
tin về tình hình nhập - xuất - tồn của thứ vật liệu nào đó thì lại căn cứ vào số liệu
trên thẻ kho

-

Đánh giá lại NLVL, công cụ dụng cụ.

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

18

Lớp K8-KTTHE


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Đỗ Đức Quang

Bên Có:
- Trị giá NLVL xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh, để bán, thuê ngoài ra
công, chế biến hoặc đưa đi góp vốn.
- Trị giá NLVL phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê
Dự Nợ: Giá trị NLVL tồn kho cuối kỳ trong doanh nghiệp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác: TK 133, 331, 111,
112, 138, 338…
 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
CÁC TRƯỜNG HỢP NHẬP KHO
(1) Khi mua NLVL về nhập kho, đơn vị căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng
từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho. Trên thực tế khi mua
hàng về nhập kho có thể phát sinh các trường hợp như hàng về cùng hóa đơn, hàng về
nhưng hóa đơn chưa về, hàng về thừa hoặc thiếu so với hóa đơn,…Vì thế kế toán phải


- Nếu người bán không còn hàng, bên bán căn cứ vào biên bản kiểm nhận vật
tư, hàng hóa, tiến hành lập hóa đơn điều chỉnh giảm cho hóa đơn GTGT về số hàng
thiếu đã lập để giao cho bên mua. Kế toán bên mua căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh
giảm ghi:
Nợ TK 331: phải trả cho người bán giảm
Có TK 138(1): Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 133 : Thuế GTGT của số hàng thiếu
- Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 138(8), 334,..
Có TK 138(1): Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 133: Thuế GTGT của số hàng thiếu
- Nếu không xác định được nguyên nhân gây thiếu:
Nợ TK 632: Giá vồn hàng bán (số thiếu không rõ nguyên nhân)
Có TK 138(1): Tài sản thiếu chờ xử lý
(1.3) Hàng về thừa so với hóa đơn
Trong trường hợp khi mua hàng về kiểm nhận, nhập kho, phát hiện thừa so với
hóa đơn, về nguyên tắc, bên mua phải làm văn bản báo cho các bên có liên quan để
cùng xử lý. Về mặt kế toán ghi:
 Nếu nhập kho toàn bộ số hàng mua ngoài kể cả số hàng thừa (theo đúng biên
bản kiểm nghiệm) kế toán ghi:
+ Bút toán 1: Phản ánh số thực nhập
Nợ TK 152 : Giá mua thực tế của toàn bộ số vật liệu nhập kho
Nợ TK 133: Số GTGT được khấu trừ theo số ghi trên hóa đơn
Có TK 111, 112, 331,..
Có TK 338(1): Giá trị hàng thừa chờ giải quyết
+ Bút toán 2: Phản ánh khi có quyết định xử lý số hàng thừa kế toán:
- Nếu mua tiếp số hàng thừa, ghi:
Nợ TK 338(1): Tài sản thừa chờ giải quyết
Nợ TK 133: Thuế GTGT của số hàng thừa

Nợ TK152,153 :Phản ánh giá trị NLVL, CCDC theo HĐ ( chưa có VAT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ theo HHĐ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán theo HĐ
Nếu bên bán chưa chuyển ngay số hàng thừa về mà gửi lại tại bên mua, kế toán
sử dụng TK 002 – “ Vật tư, hàng hóa nhận ký cược, giữ hộ, nhận gia công” để theo dõi
vật tư nhận giữ hộ người bán:
Nợ TK 002: Trị giá vật tư nhậ giữ hộ
Khi sử lý số thừa
- Nếu trả lại cho nhà cung cấp, kế toán ghi: Có TK 002
- Nếu doanh nghiệp mua số NLVL, CCDC thừa, căn cứ vào hóa đơn GTGT do
bên bán lập bổ sung, kế toán ghi:
BT1: Có TK 002
BT2: Nợ TK 152,153: Trị giá NLVL, CCDC thừa(giá chưa có thuế)
Nợ TK 133: Thuế GTGT của NLVL, CCDC thừa
Có TK 331: Tổng giá thah toán của số NLVL, CCDC thừa
 Theo phương thức giao hàng: Trách nhiệm về số vật tư thừa thuộc về bên
mua (đã chuyển giao quyền sở hữu). Trong thời gian chờ giải quyết, số vật tư thừa bên
mua sử dụng TK 3381: - “Tài sản thừa chờ giải quyết”để theo dõi số vật tư thừa trong
trường hợp chưa tìm ra nguyên nhân chờ quyết định sử lý

SV: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

21

Lớp K8-KTTHE



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status