MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................
1
PHẦN NỘI DUNG............................................................................................
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO......................
5
1.1. Cơ sở lí luận về xóa đói giảm nghèo..................................................................
5
1.1.1.
Cơ
sở
lí
luận
về
đói
nghèo
....................................................................................................................................
5
1.1.1.1.
Khái
niệm
đói
nghèo
................................................................................................................................
5
1.1.1.2. Chuẩn nghèo và các chỉ tiêu đánh giá đói nghèo
................................................................................................................................
6
13
1.3. Những vấn đề thực tiễn về nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo ở khu
vực đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên..........................................................
14
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả XĐGN ở một số địa phương
....................................................................................................................................
14
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra để nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo ở khu
vực
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
tỉnh
Điện
Biên
....................................................................................................................................
15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO KHU VỰC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐIỆN BIÊN....
17
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên có ảnh hưởng đến công
tác XĐGN...................................................................................................................
17
2.1.1.
Đặc
điểm
tự
xã
hội
....................................................................................................................................
22
2.2. Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo....................................
24
2.2.1.
Thực
trạng
đói
nghèo
....................................................................................................................................
24
2.2.2.
Thực
trạng
công
tác
xóa
đói
giảm
nghèo
....................................................................................................................................
30
2.2.2.1.
Chính
sách
giá
chung
....................................................................................................................................
38
2.3.2.
Mặt
tích
cực
....................................................................................................................................
40
2.3.3.
Hạn
chế
....................................................................................................................................
40
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO KHU VỰC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TỈNH ĐIỆN BIÊN.................................................................................
45
3.1. Mục tiêu...............................................................................................................
45
3.2. Định hướng..........................................................................................................
45
3.2.1. Tập trung thúc đẩy thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của
các
hộ
pháp
xóa
đói
giảm
nghèo
bền
vững
....................................................................................................................................
50
3.4. Kiến nghị, đề xuất...............................................................................................
53
3.4.1.
Về
thực
hiện
Nghị
quyết
30a
....................................................................................................................................
53
3.4.2. Về chương trình giảm nghèo bền vững theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg
....................................................................................................................................
54
3.4.3.
Về
những
vấn
đề
chung
trong
HSSV: Học sinh sinh viên
ICOR: Hệ số gia tăng vống - sản lượng
IGR: Tỷ lệ khoảng cách thu nhập
JICA: Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (tiếng Anh: The Japan International
Cooperation Agency)
KL: Kết luận
MPI: Chỉ số nghèo khổ tổng hợp
MTTQ: Mặt trận Tổ quốc
NTM: Nông thôn mới
NSNN: Ngân sách nhà nước
PGR: Tỷ số khoảng cách nghèo
QĐ: Quyết định
UNDP: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (tiếng Anh: United Nations
Development Programme)
UBND: Ủy ban nhân dân
TW: Trung ương
TTg: Thủ Tướng
TP: Thành phố
TB&XH: Thương binh và Xã hội
WB: Ngân hàng Thế giới (tiếng Anh: World Bank)
XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Điện Biên là một tỉnh miền núi, biên giới nằm ở cực Tây Bắc của tổ quốc, có
9
Vừa qua, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã đồng ý về chủ
trương và giao Ban cán sự Đảng Chính phủ và các bộ có liên quan phê duyệt, ban
hành cơ chế, chính sách và có lộ trình bố trí vốn để thực hiện đề án “ Xây dựng
nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc ít người, khu vực biên giới tỉnh Điện Biên,
nhằm phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự, giữ vững ổn định chính trị,
bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia” ( kết luận số 85-KL/TW). Trong
các tiêu chí xây dựng nông thôn mới có tiêu chí về tỷ lệ nghèo (tiêu chí 11). Mục
tiêu của tiêu chí đề ra rất cao, đến năm 2015. Nếu, thời gian tới tỉnh vẫn triển khai
thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo kém hiệu quả như vẫn làm, đặc biệt
là ở khu vực các xã biên giới, đồng bào dân tộc thiểu số thì khó có thể đạt mục tiêu
về tiêu chí này.
Trong khi các chính sách giảm nghèo chung của cả nước chưa nhanh chóng
sửa đổi, bổ sung; không phải chính sách xóa đói giảm nghèo nào triển khai đều có
hiệu quả ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi cao. Việc tìm tòi, lựa các chọn
chính sách có mục tiêu, hoạt động tốt; tìm cách thức, phương pháp tổ chức thực
hiện chính sách phù hợp với đặc thù từng nhóm dân cư, từng địa bàn là việc làm cần
thiết cấp bách. Chuyên đề “Nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo khu vực đồng
bào dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên” này nhằm góp phần làm việc đó, nên nó rất
cần thiết.
Chuyên đề này xem như là một bộ phận của đề án “ Xây dựng nông thôn mới
vùng đồng bào dân tộc ít người, khu vực biên giới tỉnh Điện Biên, nhằm phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự, giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ vững
chắc chủ quyền biên giới quốc gia”. Không những thế, việc thực hiện thành công
Chuyên đề sẽ còn là một gợi ý tốt để triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách
giảm nghèo ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác trong tỉnh và các tỉnh khác
trong cả nước.
2. Mục tiêu của Chuyên đề
Mục tiêu của Chuyên đề:
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp thống kê (thu
thập và sử dụng số liệu, phân bổ, so sánh,…), phương pháp điều tra, phương pháp
nghiên cứu thực chứng và chuẩn tắc, phương pháp phân tích và tổng hợp và một số
phương pháp khác.
5. Kết cấu nội dung Chuyên đề
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
11
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo và nâng cao hiệu quả
xóa đói giảm nghèo
Chương 2: Thực trạng hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo khu vực đồng bào dân
tộc thiểu số tỉnh Điện Biên
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiểu quả công tác xóa đói giảm nghèo
khu vực đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên
Em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô Võ Thị Hòa Loan đã giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện Chuyên đề này. Mặc dù có nhiều cố gắng trong khi viết
Chuyên đề, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô đế hoàn thiện hơn kiến thức của
mình.
12
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1.1.
13
Về nghèo tương đối, theo quan niệm chung là tình trạng một bộ phận dân cư
có mức sống dưới mức tiêu chuẩn có thế chấp nhận được trong những địa điếm và
thời gian xác định. Nghèo tương đối có thể được xem như việc cung cấp không đầy
đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc một tầng lớp xã hội
nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tương đối được biểu hiện ở chỗ,
cùng với đà tăng trưởng kinh tế, phần sản phẩm được phân phối cho giai cấp công
nhân tuy cũng tăng trưởng tuyệt đối nhưng lại giảm tương đối so với phần dành cho
giai cấp tư bản, nên khoảng cách giàu - nghèo ngày càng lớn.
Trải qua thời gian và thực tế cuộc sống, khái niệm nghèo khổ ngày càng đa
dạng hơn. Trong báo cáo phát triển con người năm 1997, UNDP đã đề cập đến khái
niệm nghèo khổ dựa trên quan điểm về phát triển con người, gọi là nghèo khổ tổng
hợp hay nghèo khổ con người. Nghèo khổ tổng hợp đề cập đến sự phủ nhận các cơ
hội và sự lựa chọn để đảm bảo một cuộc sống sống cơ bản nhất hoặc “có thể chấp
nhận được”. Theo đó, nghèo khổ được tính đến điều kiện khó khăn trong phát triển
con người, ví dụ như cuộc đời ngắn ngủi (tuổi thọ), thiếu giáo dục cơ bản và thiếu
sự tiếp cận đến các nguồn lực tư nhân và của xã hội.
1.1.1.2.
Chuẩn nghèo và các chỉ tiêu đánh giá đói nghèo
Đói nghèo là phạm trù lịch sử, do đó chuẩn nghèo có sự biến động theo thời
gian, không gian. Về mặt khái niệm, chuẩn nghèo là ngưỡng chi tiêu tối thiểu cần
thiết cho việc tham gia các hoạt động trong đời sống kinh tế theo mặt bằng chung
của quốc tế, quốc gia. Chuẩn nghèo quốc tế, được sử dụng để xác định tình trạng
nghèo đói ở phạm vi quốc tế, chuẩn nghèo quốc gia là cơ sở xác định tình trạng
nghèo của cả nước. Mỗi địa phương có thể có mức chuẩn nghèo của riêng mình và
trong HDI, đó là: tuổi thọ, giáo dục và chất lượng cuộc sống. Yếu tố đầu vào liên
quan đến khả năng sống: khả năng bị tử vong ở độ tuổi tương đối trẻ do sự thiếu
thốn, thể hiện trong HPI là phần trăm số người có khả năng sẽ chết trước tuổi 40.
Khía cạnh thứ hai liên quan đến trình độ tri thức: bị tách khỏi thế giới giao tiếp và
đọc viết, đo bằng tỷ lệ phần trăm người lớn bị mù chữ. Khía cạnh thứ ba liên quan
đến chất lượng sống, đặc biệt là sự phân chia kinh tế nói chung, điều này phản ánh
trong HPI bằng cách tổng hợp ba yếu tố: tỷ lệ phần trăm số người không được tiếp
cận với dịch vụ sức khỏe, nước sạch và tỷ lệ phần trăm trẻ em dưới độ tuổi suy dinh
dưỡng.
Hệ số Gini thường được sử dụng để biểu thị mức độ bất bình đẳng trong phân phối
thu nhập giữa các tầng lớp cư dân. Số 0 tượng trưng cho sự bình đẳng thu nhập
tuyệt đối (mọi người đều có cùng một mức thu nhập), số 1 tượng trưng cho sự bất
bình đẳng thu nhập tuyệt đối (một người có toàn bộ thu nhập, trong khi tất cả mọi
người khác không có thu nhập). Hệ số Gini cũng được dùng để biểu thị mức độ
chênh lệch về giàu nghèo. Khi sử dụng hệ số Gini trong trường hợp này, điều kiện
yêu cầu phải thỏa mãn không tồn tại cá nhân nào có thu nhập ròng âm. Hệ số Gini
còn được sử dụng để đo lường sự sai biệt của hệ thống xếp loại trong lĩnh vực quản
lý rủi ro tín dụng. Tuy hệ số Gini đã lượng hóa được mức độ bất bình đẳng về sự
phân phối thu nhập, nhưng các nhà kinh tế nhận thấy, hệ số Gini mới chỉ phản ánh
15
-
-
-
được mặt tổng quát nhất của sự phân phối thu nhập, trong một số trường hợp, chưa
1.1.1.3.
Một số nguyên nhân đói nghèo
16
Về nhân tố tác động đến xóa đói, giảm nghèo, lý luận đã chỉ ra đó là các
nhân tố: Tăng trưởng kinh tế phiến diện; Sự tàn phá môi trường; Sự hạn chế, yếu
kém về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy Nhà nước các cấp.
-
-
-
Tác động của tăng trưởng kinh tế một cách phiến diện đến đói nghèo có nguyên
nhân sâu xa từ việc duy trì quá lâu mô hình công nghiệp hóa đã lỗi thời ở thời đại
hiện nay, còn nguyên nhân trực tiếp là bệnh thành tích theo nhiệm kỳ của bộ máy
quản lý. Thực tiễn cho thấy, giải quyết vấn đề đói nghèo phải gắn liền với đổi mới
mô hình kinh tế với đổi mới tư duy và phương pháp quản lý.
Ở nước ta, mức độ tàn phá môi trường ngày càng nghiêm trọng là một nhân tố trực
tiếp làm tăng mức độ và phạm vi của đói nghèo. Các khu công nghiệp, các công ty
đã làm hàng loạt đất đai, sông ngòi, kênh rạch, nguồn nước ngầm bị ô nhiễm do
không giải quyết vấn đề chất thải. Kết quả là làm bệnh tật gia tăng đối với công
nhân và dân cư trong vùng. Những chi phí cho chữa trị bệnh tật khiến người lao
động nghèo thêm.
Sự hạn chế, yếu kém về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy Nhà nước các cấp là
nhân tố tác động không nhỏ đến mức độ đói nghèo, nhưng thường bị bỏ qua và
chậm đổi mới. Xét trên toàn cảnh, tác động của nhân tố tổ chức, quản lý của các cấp
Sự khác nhau về của cải (những chênh lệch lớn nhất trong thu nhập là do những sự
khác nhau về sở hữu tài sản).
-
Sự khác nhau về khả năng cá nhân
-
Sự khác nhau về giáo dục đào tạo.
Và 1 số nguyên nhân khách quan khác như: Chiến tranh, thiên tai địch hoạ, rủi ro...
Ở Việt Nam, nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể chia làm 3 nhóm:
-
Nhóm nguyên nhân điều kiện tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lụt, hạn
hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn đã và đang
kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, khu vực.
Thời tiết khí hậu không thuận lợi, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thường
xuyên xảy ra thiên tai bất thường là yếu tố bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, là
ngành sản xuất chính ở khu vực nông thôn, miền núi.. Hiệu quả kinh tế trong sản
xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khi gặp thiên tai diễn
biến phức tạp là một nguyên nhân dẫn đến mất mùa, đói kém, nợ nần... Đây là
nguyên nhân mang tính đặc thù của khu vực miền núi.
Vị trí địa lý không thuận lợi: những vùng nghèo thường là những vùng có vị
trí địa lý xa xôi, giao thông không thuận lợi do đó khả năng tiếp cận với các nguồn
lực đế phát triển sản xuất bị hạn chế cũng như gặp nhiều khó khăn trong việc mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Thực tế chứng minh hình thức sản xuất phổ biến
vấn đề đói nghèo phải có phương pháp khoa học, tiến bộ, phải có một hệ thống
chính sách xã hội đồng bộ và có tính khả thi cao. Đói nghèo là một hiện tượng kinh
tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sự phát triển của toàn xã hội. Nó
tồn tại ở tất cả các nước, các nền kinh tế phát triển, đang phát triển hay chậm phát
triển, do đó nó là vấn đề có tính quốc gia và toàn cầu.
Cần khẳng định rằng: Có thể xóa đói được nhưng không thể xóa nghèo được
mà chỉ có thể giảm được nghèo. Giảm nghèo là một phạm trù lịch sử vì nghèo vẫn
luôn tồn tại trong xã hội do có sự khác nhau về năng lực, thể chất, nguồn gốc thu
nhập chính đáng, địa vị xã hội giữa các cá nhân.
Ở Việt Nam, xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng,
Nhà nước và là sự nghiệp của toàn dân. Phải huy động nguồn lực của cả Nhà nước,
19
xã hội và người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa
phương, nhất là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo, phát triển
kinh tế - xã hội bền vững.
1.1.2.2.
Sự cần thiết công tác xóa đói giảm nghèo
Lý luận cũng chỉ ra rằng xóa đói, giảm nghèo có tính tất yếu khách quan của
quá trình phát triển của cộng đồng, quốc gia và nhân loại. Phát triển là tăng trưởng
kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Tăng trưởng kinh
tế theo cơ chế thị trường tự nó không dẫn tới công bằng trong phân phối. Bởi vậy,
để thực hiện phân phối công bằng và tạo động lực cho tăng trưởng có vai trò quan
trọng của Nhà nước. Thực tiễn ngày nay càng chứng tỏ rằng công bằng xã hội có
tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Thực hiện công
bằng xã hội về thực chất là tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện, tạo cơ
Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo
Lý luận về đánh giá hiệu quả của bất cứ một hoạt động của con người nói
chung đã chỉ ra rằng: Hoạt động có hiệu quả là hoạt động trong một điều kiện nhất
định để đạt mục tiêu mà tiêu tốn nguồn lực nhỏ nhất có thể hoặc trong cùng một
điều kiện với một nguồn lực nhỏ nhất có thể mà đạt mục tiêu với mức độ cao hơn
hoặc nhiều mục tiêu có ích hơn.
Trong đánh giá chính sách xóa đói giảm nghèo cũng đã được hình thành và
được thừa nhận. Theo đó, chính sách xóa đói giảm nghèo nằm trong hệ thống các
chính sách kinh tế - xã hội. Do đó việc xem xét, đánh giá hiệu quả của các chính
sách đó phải căn cứ vào nhiều loại tiêu chí, tiêu thức khác nhau cả về định tính và
định lượng. Có 03 loại tiêu chí cơ bản là: Đánh giá hiệu quả của chính sách xóa đói
giảm nghèo dưới góc độ những nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu
quả công tác, chính sách; Đánh giá hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo với tiêu
chí đảm bảo kết hợp tăng trưởng và phát triển kinh tế với xóa đói, giảm nghèo, thực
hiện công bằng xã hội; Hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo nhìn dưới góc độ
thực hiện chỉ tiêu cụ thể về phát triển xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội cấp
bách nhất như thực hiện mục tiêu chung về xóa đói giảm nghèo, tốc độ giảm nghèo,
giảm hộ nghèo, vùng nghèo, sự chênh lệch giàu - nghèo các vùng, miền, nhóm dân
cư, phân hóa giàu - nghèo.
1.3.
1.3.1.
Những vấn đề thực tiễn về nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo ở khu
vực đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên
Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả XĐGN ở một số địa phương
Phong Thổ là huyện nằm trong khu vực có điều kiện tự nhiên và xã hội đa
dạng của tỉnh Lai Châu, có tiềm năng phát triển lớn. Để biến tiềm năng thành hiện
thực, thời gian qua địa phương đã tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất, bước đầu
này đã phát huy hiệu quả khá tốt. Có được những thành tựu về xoá đói, giảm nghèo
này là do sự cố gắng, vươn lên của nhân dân các dân tộc trên địa bàn. Có thể rút ra
một số kinh nghiệm trong xoá đói, giảm nghèo của Phong Thổ, như: để có thể thực
hiện tốt công tác xoá đói, giảm nghèo, đem lại kết quả thiết thực cho đồng bào, cần
phải có sự chỉ đạo, lãnh đạo chặt chẽ, thống nhất của các cấp uỷ đảng, và sự tổ chức
triển khai sâu sát, cụ thể, khẩn trương của chính quyền. Huyện đã thành lập Ban chỉ
đạo xoá đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm. Nhờ đó, đã thúc đẩy công tác xoá
đói, giảm nghèo hiệu quả hơn.
Các tổ công tác của Ban chỉ đạo xoá đói, giảm nghèo đã đi xuống địa bàn cơ sở để
thực hiện điều tra, khảo sát, nắm bắt tình hình nghèo đói và những nhu cầu thiết yếu
của nhân dân. Do đó, việc sử dụng các nguồn lực đúng mục đích, đúng địa chỉ. Các
dự án được hình thành từ kết quả khảo sát của các tổ công tác phản ánh được tình
hình thực tế của địa bàn. Các nguồn kinh phí cho các dự án phát huy hiệu quả kịp
thời.
22
-
Thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư cho xoá đói, giảm nghèo. Đi đôi với tăng
cường đầu tư là tăng cường công tác khuyến nông, hoạt động phổ biến kiến thức
sản xuất mới cho bà con. Địa phương không ngừng mở các lớp tập huấn để thực
hiện các mô hình khuyến nông. Hoạt động này đã mang tính chiến lược lâu dài
trong xoá đói, giảm nghèo. Việc nâng cao trình độ tổ chức sản xuất cho đồng bào
dân tộc thiểu số của Phong Thổ đã thể hiện rõ phương châm “tặng nhân dân cần câu
thay vì xâu cá”, đã đem lại cho bà con một công cụ hữu ích để tự xoá đói, giảm
nghèo.
- Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo về đời sống vật chất,
đồng thời không ngừng nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân, thực
là 32,56% (năm 2014).
Thực tiễn này phù hợp với lý luận và đặt ra cho các cơ quan, tổ chức phải
đặc biệt quan tâm giảm nghèo vùng này.
24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO KHU VỰC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐIỆN BIÊN
2.1.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên có ảnh hưởng đến
công tác XĐGN
Điện Biên là một tỉnh miền núi, biên giới nằm ở cực Tây Bắc của tổ quốc, có
tổng diện tích tự nhiên là 956.290 ha, có đường biên giới với hai nước: với Cộng
hòa dân chủ nhân dân Lào dài 360 km; với Cộng hòa nhân dân Trung Hoa dài
40,861 km. Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của
Đảng, được Đảng, Nhà nước quan tâm đầu tư , hỗ trợ; Đảng bộ, chính quyền, nhân
dân các dân tộc nỗ lực phấn đấu, kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên có bước phát triển
đáng kể, đạt được kết quả đáng mừng. Từng bước chuyển nền kinh tế từ tự cung, tự
cấp sang sản xuất hàng hóa. Trong đó, sản xuất nông nghiệp đã dần phá thế độc
canh, đa dạng hóa sản phẩm. Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh không
ngừng nâng lên, năm 2012 đạt 17,2 triệu đồng ( tăng gấp 1,48 lần so với năm 2010);
kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước được đầu tư, hoàn thiện; đời sống nhân
dân cả về vật chất lẫn tinh thần dần được nâng lên.
2.1.1.
Đặc điểm tự nhiên
và cơ hội rất lớn để Điện Biên đẩy mạnh thương mại quốc tế, tiến tới xây dựng khu
vực này thành địa bàn trung chuyển chính trên tuyến đường xuyên Á phía Bắc, nối
liền vùng Tây Bắc Việt Nam với khu vực Bắc Lào - Tây Nam Trung Quốc và Đông
Bắc Mianma.
Điện Biên nằm ở khu vực đầu nguồn 3 con sông lớn của cả nước là sông Đà,
sông Mã và sông Mê Kông, trong đó riêng lưu vực Sông Đà trên các huyện Mường
Nhé, Mường Chà, Tủa Chùa, Tuần Giáo và thị xã Mường Lay có diện tích khoảng
5.300 km2, chiếm 55% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, do vậy rừng của Điện Biên có
vai trò hết sức quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ các công trình
thuỷ điện lớn trên sông Đà và điều tiết dòng chảy cho các khu vực hạ lưu.
Địa hình: phần lớn là địa hình núi cao, độ cao tuyệt đối so với mực nước
biển từ 360m đến 1900m. Độ dốc phổ biến trên 25 0 , địa hình chia cắt mạnh, núi
cao, vực sâu. Nhìn tổng thể, các dẫy núi có hướng Tây Bắc - Đông Nam, thay đổi
độ cao từ cao xuống thấp theo hướng Tây - Đông.
Nhìn chung địa hình ở Điện Biên khá hiểm trở, ngoài lòng chảo Điện Biên
và một số khu vực thuộc cao nguyên ở Mường Nhé, Tủa Chùa... địa hình tương đối
bằng phẳng, còn hầu hết là địa hình đồi núi dốc, hiểm trở và chia cắt mạnh nên gặp
rất nhiều khó khăn trong việc phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng, nhất là giao
thông và tổ chức dân cư xã hội.