Ngô Đăng Quang
nghiệp
1
Chuyên đề tốt
LỜI CẢM ƠN
Quá trình thực tập diễn ra từ ngày 09/01/2007 đến 27/04/2007
không phải là một thời gian dài, thêm vào đó lại mất một khoảng
thời gian đầu còn nhiều bỡ ngỡ hòa nhập với môi trường trong công
ty nhưng em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tâm của tất cả mọi
người. Qua đây em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới toàn thể các
cô, các chú, các anh chị trong phòng tổ chức công ty TNHH nhà
nước một thành viên cơ khí Hà Nội và tới thầy giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Vĩnh Giang đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm
ơn !!!!
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
2
Chuyên đề tốt
Chuyên đề tốt
hành một cách có hiệu quả năng lực công nghệ đó thì vô hình chung
sẽ biến tiềm năng công nghệ của mình thành vô nghĩa, dấn đến một
sự lãng phí rất đáng tiếc.
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH nhà nước một thành
viên cơ khí Hà Nội, được trực tiếp tham gia vào một số hoạt động
của công ty mà cụ thể là của phòng tổ chức, được sự chỉ bảo tận tình
của các cô, các chú cùng các anh chị trong phòng tổ chức mà đặc
biệt là của thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Vĩnh Giang. Nhận thức
được tầm quan trọng của vấn đề nguồn nhân lực đối với sự phát
triển của công ty.
Em đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm cải
tiến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH nhà
nước một thành viên cơ khí Hà Nội”. Đề tài của em được chia
thành các phần như sau :
Chương I : Cơ sở lí luận về đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
Chương II : Đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát
triển nhân lực tại công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ khí
Hà Nội
Chương III : Các giải pháp nhằm cải tiến đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH nhà nước một thành viên
cơ khí Hà Nội.
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
doanh nghiệp đứng vững và đi lên trong môi trường cạnh trang. Tuy
vậy, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có trong tay một lực
lượng lao động tốt như mong muốn. Để có được một lực lượng tốt
doanh nghiệp có thể có thông qua tuyển dụng hay đào tạo. Vậy đào
tạo nguồn nhân lực là gì ? Xoay quanh khái niệm đào tạo có những
khái niệm nào ?.
Dưới đây là một số khái niệm liên quan đến Đào tạo phát triển
:
1.1. Đào tạo :
Là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể
thực hiện tốt hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá
trình học tập làm cho người lao động lắm vững hơn về công việc
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
6
Chuyên đề tốt
của mình. Là tổng hợp các hoạt động nhằm nâng cao trình độ, kĩ
năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ, công việc lao động
hiệu quả hơn.
1.2. Giáo dục.
Đó là một quá trình học tập nhằm chuẩn bị cho người lao động
tạo phát triển nguồn nhân lực có thể được thực hiện dưới một vài
hình thức như : Đào tạo lại, đào tạo nâng cao, đào tạo mới…
Đào tạo lại : Là quá trình trang bị thêm kiến thức cho học
viên trên cơ sở nền tảng những kiến thức cũ đã có sẵn của người học.
Những kiến thức mới mang tính chất bổ xung, giúp học viên thích
nghi hơn với công việc của họ.
Hình thức đào tạo này ít phổ biến, thường thì một tổ chức thực
hiện công việc này khi có một sự thay đổi lớn trong công nghệ sản
xuất của mình
Đào tạo mới: Đó là quá trình trang bị những kiến thức hoàn
toàn mới cho người học, giúp họ làm quen với công việc mới,
hướng họ vào một công việc hoàn toàn mới của doanh nghiệp hay
xã hội.
Xét ở một góc độ nào đó của doanh nghiệp thì họ hiếm khi
thực hiện việc đào tạo mới mà thường tuyển trực tiếp những người
đã qua đào tạo tại các trường đại học hay các trường đào tạo nghề.
Quá trình tuyển dụng trực tiếp giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm
được chi phí cho qúa trình đào tạo.
Đào tạo nâng cao: Trang bị thêm cho người lao động những
kĩ năng cũng như lí thuyết, giúp họ thực hiện công việc của mình
một cách tốt hơn trong hoàn cảnh có những thay đổi về công nghệ
hay phương thức sản xuất.
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
9
Chuyên đề tốt
các đồng nghiệp của mình, nó luôn cần được tổ chức quan tâm đáp
ứng.
2.2. Vai trò của đào tạo phát triển nhân lực đối với tổ chức.
Giúp cho doanh nghiệp nâng cao được chất lượng đội ngũ
công nhân viên, tạo cơ sở cho việc nâng cao đinh mức lao động
cũng như nâng cao năng xuất lao động. Người lao động sau một
khoá đào tạo bao giờ cũng có một ý thức chấp hành công việc tốt
hơn, tính chuyên nghiệp cũng được nâng lên thêm, ý thức của họ về
tầm quan trọng của việc tập trung trong công việc được nâng lên,
chính vì vậy mà thông qua quá trình đào tạo, tổ chức sẽ không phải
tốn thêm chi phí cho việc giám sát hoạt động của công nhân viên
chức trong tổ chức.
Một tổ chức có đội ngũ công nhân viên đạt trình độ chuyên
môn cao sẽ tạo ra tính ổn định cho tổ chức, tạo đà phát triển trong
môi trường cạnh tranh. Mặt khác, khi đã sở hữu được một đội ngũ
những người có trình độ sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện
thuận lợi trong việc cải tiến, nâng cấp hay thay đổi công nghệ hiện
tại của mình.
Tổ chức các khoá học nâng cao nghiệp vụ cho người lao động
là một trong những cách giúp cho doanh nghiệp duy trì được đội
xã hội nói chung và đối với tổ chức doanh nghiệp nói riêng.
Tài nguyên chất xám đã từ lâu trở thành một nguồn tài nguyên
vô cùng quý giá, nguồn tài nguyên vô tận mà bất kì quốc gia nào
cũng muốn khai thác một cách triệt để. Tuy vậy, khai thác như thế
nào và phát huy ra sao vẫn là một vấn đề cần có hướng giải quyết và
đầu tư cụ thể. Bao giờ cũng vậy, một xã hội có lực lượng lao động giỏi
sẽ tạo ra một môi trường kinh tế năng động, thích nghi nhanh nhạy với
những biến động chung của nền kinh tế trên thế giới.
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
11
Chuyên đề tốt
Đối với người lao động trong một tổ chức khi được đào tạo,
họ sẽ không bị lúng túng khi phải đối mặt với những công việc
mang tính sáng tạo, tư duy. Mặt khác, khi phải đối mặt trước những
thay đổi về công nghệ hay phương thức sản xuất họ cũng nhanh
chóng thích nghi được với tình hình mới, tránh được tình trạng mất
quá nhiều thời gian cho việc làm quen với công việc, giảm được
những chi phí không cần thiết. Hơn nữa khi đã đi vào vận hành,
người đã qua đào tạo không những thích nghi với công việc mà còn
có hướng phát huy tính sáng tạo một cách mau chóng.
lí. Quá trình đào tạo được bắt đầu bằng việc giới thiệu và giải thích
của người dạy cho học viên một cách tỉ mỉ. Theo trình tự từ việc
quan sát công việc đến thực hành công việc tại chỗ. Sau thời gian
hướng dẫn như vậy, học viên sẽ có cơ hội thực hiện những công
việc mà mình đã được hướng dẫn. Quá trình đào tạo này cần phải
chọn ra được người hướng dẫn giỏi , có trình độ tay nghề tiến tiến,
có lòng kiên nhẫn cũng như khả năng truyền thụ kiến thức một cách
khoa học.
Đôi khi phương pháp này còn đem lại thu nhập cho học viên
trong quá trình tham gia học tập và thực hiện công việc.
3.1.2. Phương pháp đào tạo học nghề.
Trong phương pháp này, chương trình đào tạo nhân lực bắt
đầu bằng việc học lí thuyết trên lớp. Sau thời gian học lí thuyết trên
lớp, các học viên được tiếp cận trực tiếp với công việc mà mình đã
được chuẩn bị trước đó. Phương pháp này nhằm chuẩn bị cho người
công nhân một nghề hoàn chỉnh nào đó.
Quá trình đào tạo nhân lực theo phương pháp học nghề như
vậy sẽ trang bị cho người học viên kiến thức một cách có hệ thống
từ lí thuyết đến thực hành. Việc giảng giải lí thuyết cũng như thực
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
13
Chuyên đề tốt
14
Chuyên đề tốt
Người quản lí được bố trí luân chuyển công việc trong
phạm vi nội bộ một nghề chuyên môn
Ưu điểm của đào tạo trong công việc.
Đào tạo trong công việc đem lại một số những ưu điểm nhất
định cho cả người lao động cũng như cho tổ chức thực hiện công tác
đào tạo.
Đối với tổ chức : Đào tạo trong công việc thường không có
đòi hỏi về mặt không gian hay trang thiết bị đặc thù phục vụ cho
công tác đào tạo như: Bàn ghế, giảng viên ( do các giảng viên đều là
những người cán bộ hay công nhaâ trong tổ chức)….Nên sẽ tiết
kiệm được rất nhiều chi phí cho tổ chức.
Đối với người lao động : Đào tạo trong công việc có thể mang
lại những chuyển biến ngay tức thời trong kĩ năng thực hiện công
việc của người lao động, cho phép người học viên thực hành công
việc gần như ngay lập tức. Quá trình học tập cũng có một ý nghĩa
rất thiết thực, trong suốt quá trình đào tạo người học viên có thêm
một chút thu nhập cho bản thân.Ngoài ra đào tạo trong công việc
cũng giúp cho người học viên có cơ hội làm việc cũng những người
đồng nghiệp trong tương lai của họ.
Nhược điểm của đào tạo trong công việc:
Nhược điểm đầu tiên phải kể đến chính là việc trang bị lí
thuyết công việc không có một hệ thống khoa học, các kĩ năng thực
áp dụng các phương thức đào tạo khác nhau. Phương pháp tổ chức
lớp cạnh doanh nghiệp áp dụng cho loại công việc tương đối phức
tạp, có tính đặc thù cao và khả năng của việc kèm cặp chỉ dẫn (đào
tạo trong công việc) không thể đáp ứng được. Khi đó các doanh
nghiệp có thể tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
16
Chuyên đề tốt
cầu học tập của các học viên trong tổ chức cũng như yêu cầu về lực
lượng lao động trong tổ chức.
Trong phương pháp đào tạo này, nội dung được chia làm hai
phần rất rõ ràng bao gồm : Lí thuyết và thực hành. Phần lí thuyết sẽ
được các giảng viên đưa ra trên lớp một cách tuần tự nhằm giúp cho
các học viên nắm bắt được bản chất của vấn đề mình đang được
học. Phần thực hành kĩ năng công việc sẽ được thực hiện tại xưởng
thực tập dưới sự hướng dẫn của kĩ sư và công nhân lành nghề. Việc
phân chia nội dung khóa học một cách rõ ràng như vậy giúp cho các
học viên học tập có hệ thống hơn.
3.2.2. Phương pháp cử người đi học tại các trường chính
quy.
viết sẵn trên đĩa CD hay đĩa mềm. Học viên khi tham gia vào
chương trình đào tạo này chỉ cần thực hiện các thao tác đã được chỉ
dẫn rất cụ thể trên máy tính. Phương pháp này cung cấp rất nhiều kĩ
năng công việc khác nhau cho người học mà không cần có người
hướng dẫn.
3.2.5. Đào tạo theo phương thức từ xa.
Đây là một phương thức đào tạo tương đối mới mẻ hiện nay.
Trong phương pháp này người học viên và người giảng viên không
trực tiếp gặp nhau. Trong suốt quá trình học tập người học viên
phần lớn là tự học thông ua những phương tiện trung gian như : Đia
CD, băng hình, Internet…Những vấn đề khó khăn gặp phải sẽ được
người giảng viên giải đáp thông qua các phương tiện như : thư điện
tử, thư tay…
Phương thức đào tạo từ xa có một ưu điểm nổi bật hơn hẳn các
phương pháp khác là việc điểu chỉnh thời gian học tập sao cho hợp
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
18
Chuyên đề tốt
lí nhất giữa người học viên và người giảng viên, chủ động và phù
hợp với kế hoạch cá nhân của tất cả mọi người.
4. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO
4.1. Xác định nhu cầu đào tạo.
Đây là bước hết sức quan trọng, nó là bước tạo tiền đề cho các
bước khác. Nhiệm vụ của tổ chức doanh nghiệp trong bước này là
phải xác định xem nhu cầu của mình cần đào tạo bao nhiêu người ?
Có xác định được một cách chính xác mới tránh cho doanh nghiệp
khỏi rơi vào tình trạng thiếu hụt nhân lực về sau hay tổn thất chi phí
trong quá trình thực hiện công việc đào tạo. Cách thức xác định nhu
cầu đào tạo có thể áp dụng một trong các cách sau :
a. Tính toán nhu cầu đào tạo dựa vào tổng hao phí thời gian
lao động kĩ thuật cần thiết cho từng loại sản phẩm và quỹ thời gian
lao động của loại nhân viên kĩ thuật tương ứng.
KTi =
Ti
Qi.Hi
Trong đó : KTi : Nhu cầu về công nhân thuộc nghề i
T i : Tổng hao phí thời gian lao động kĩ thuật
thuộc nghề i cần thiết để sản xuất
Q i : Quỹ thời gian lao động của một công nhân
viên kĩ thuật thuộc nghề i
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
ISP : Chỉ số tăng sản phẩm
It : Chỉ số tăng tỉ trọng công nhân viên kĩ thuật trên tổng số
Iw : Chỉ số tăng năng suất lao động.
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
21
Chuyên đề tốt
4.2. Xác định mục đích đào tạo.
Mục tiêu trong lần đào tạo này của doanh nghiệp là gì ? Đào
tạo nghành nghề gì ? Kĩ năng gì ? Và đào tạo kĩ thuật hay quản lí ?
Đó là những câu hỏi đặt ra cho bất kì một tổ chức doanh nghiệp nào
khi mở một chương trình đào tạo. Việc trả lời tốt những câu hỏi vậy
sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị lúng túng trong suốt quá trình
thực hiện công tác đào tạo, tránh rơi vào tình trạng lan man để rồi
mất hướng đi và kết quả thu được không như mong đợi sau khi kết
thúc khóa đào tạo.
4.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo.
Đối tượng được đào tạo tất nhiên là những thành viên không
nằm ngoài tổ chức. Vấn đề đặt ra ở đây là đối tượng đó thuộc thành
phần nào của công ty ? Kĩ năng cần bổ xung cho họ là gì ? Đó là kĩ
thể phương pháp đào tạo cho các học viên ? Phương pháp đưa ra
phải hiệu quả và hợp lí với những điều kiện hiện tại của tổ chức.
4.5. Lựa chọn giáo viên.
Đối với mỗi một phương pháp đào tạo lại có một phương thức
lựa chọn giáo viên khác nhau. Chắc chắn rằng việc đào tạo theo
phương thức chỉ dẫn phải là những người trong tổ chức có kinh
nghiệm lâu năm hoặc đó là những người cán bộ cấp cao hơn trong
khi phương pháp đào tạo theo kiêu cử người đi học lại có một yêu
cầu hoàn toàn khác về mảng này. Tuy nhiên có một vài điểm chung
giữa các giảng viên là kinh nghiệm, kĩ năng và đạo đức của người
giáo viên.
4.6. Dự tính chi phí đào tạo.
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
23
Chuyên đề tốt
Kinh phí đào tạo là một điều phải tính đến, không thể bỏ qua.
Doanh nghiệp không thể tổ chức một khóa đào tạo với một mức chi
phí nằm ngoài khả năng tài chính của mình hay việc tổ chức khóa
đào tạo đó lại khiến cho doanh nghiệp phảp gác lại quá nhiều kế
hoạch phát triển sản xuất. Mặt khác, nếu như chương trình đào tạo
Quy trình đào tạo nguồn nhân lực theo sơ đồ sau:
Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Xác định chương trình đào tạo và lựa
chọn phương pháp đào tạo
Đánh giá lại nếu cần thiết
Lựa chọn đối tượng đào tạo
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
QTNL 45 - ĐH KTQD
GVHD: TS. NGUYỄN VĨNH GIANG
Ngô Đăng Quang
nghiệp
25
Chuyên đề tốt
5. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN