Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
TỔNG CÔNG TY CNTT VIỆT NAM - SBIC
CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG
KẾ HOẠCH
ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẦU CẢNG
10.000 DWT VÀ Ụ NỔI 4.300 DWT
CỦA CÔNG TY TNHH MTV
ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG
Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Phùng, phường Hạ Lý,
quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
1
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
Chương
I CHƯƠNG
I
TỔNG CÔNG
TY CNTT
VIỆT NAM
- SBIC
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG
I.1 Tổng quan về kế hoạch
DWT
2290/QĐ-TTg phê duyệt phát triển tổng thể ngành công nghiệp tàu thủy Việt
CỦA CÔNG TY TNHH MTV
Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trong đó Thủ tướng chính
phủ giao cho Bộ Giao thông
vận TÀU
tải chủ BẠCH
trì, phối hợp
với Bộ Tài nguyên môi
ĐÓNG
ĐẰNG
trường và các địa phương liên quan, xác định vị trí, xây dựng và công bố quy
chỉ:
3 Phan
Đình
phường
Hạđược
Lý, lựa
hoạch cácĐịa
cơ sở
phá Số
dỡ tàu
theo quy
định. Phùng,
Theo đó Công
ty TNHH
trọn là 01 trong 4quận
cơ sở trên
cả nước
thực hiện
MTV Đóng tàu Bạch Đằng kết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH SSH
Việt Nam lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho cơ sở tại số 3 Phan Đình
Phùng, Hồng Bàng, Hải Phòng.
I.2 Các định nghĩa và từ viết tắt
I.2.1 Các định nghĩa
- Dầu: gồm dầu thô và các sản phẩm của xăng dầu.
- Dầu thô: là dầu từ các mỏ dầu khai thác chưa qua chế biến.
- Dầu thành phẩm: là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hoả,
dầu máy bay, dầu diezen (DO), dầu mazut (FO) và các loại dầu bôi trơn, bảo
quản, làm mát khác.
- Các loại khác: dầu thải, nước la canh từ hoạt động của tàu biển, tàu
sông, của các công trình nổi hoặc từ súc rửa, sửa chữa tàu, phá dỡ tàu cũ.
- “Sự cố tràn dầu” là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa khác
nhau thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do
con người gây ra không kiểm soát được.
- “Ứng phó sự cố tràn dầu” là các hoạt động sử dụng lực lượng,
phương tiện, thiết bị nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn
dầu tràn ra môi trường.
- “Thông báo” là sự biểu hiện được sử dụng để báo cho người khác về
sự cố đã xảy ra, tức là báo cho người chỉ đạo, cơ quan có quyền lực hoặc
cộng đồng. Thông báo có thể đơn giản là một thông tin, không chi phối mọi
hoạt động của người nhận. Trong các tổ chức cứu hộ, thủ tục thông báo được
truyền lên cấp trên hoặc các cấp khác.
- “Cảnh báo” là sự biểu hiện dùng để cảnh báo cho các tổ chức hoạt
động trong tình huống khẩn cấp. Thông thường người nhận cảnh báo phải có
phản hồi ngay. Trong tổ chức cứu hộ thì thủ tục cảnh báo thường được gửi
xuống các cấp dưới.
- “Bên gây ra sự cố” là các cơ quan, đơn vị, cá nhân gây ra sự cố tràn
dầu hoặc tràn các hợp chất nguy hại khác.
bảo vệ môi trường chi tiết của Tổng công ty CNTT Bạch Đằng (nay là Công
ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng, Luật Bảo vệ môi trường, Bộ Luật
Hàng Hải Việt Nam, Luật Biển Việt Nam và Quy chế hoạt động ứng phó sự
cố tràn dầu của Thủ tướng Chính phủ. Bên cạnh đó KHƯPSCTD còn đáp
ứng một số mục đích sau:
- Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu nhằm nâng cấp và bổ
sung hoàn thiện phương án hiện hữu (đang lưu hành nội bộ).
- Bố trí nhân lực, phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng và xây
dựng quy trình phù hợp để sẵn sàng phòng ngừa - ứng phó, khắc phục SCTD.
- Nâng cao tính chủ động và khả năng sẵn sàng ứng phó, tổ chức ứng
phó kịp thời, xử lý sự cố tràn dầu xảy ra do bất cứ nguyên nhân nào; hạn chế
thiệt hại về người cũng như tài sản, hạn chế tới mức thấp nhất việc ô nhiễm
môi trường do sự cố tràn dầu gây ra; Xác định rõ nhiệm vụ của từng lực
lượng, phương tiện tham gia Kế hoạch phòng ngừa, ƯPSCTD trong Công ty.
- Xây dựng lực lượng chuyên trách, đào tạo huấn luyện diễn tập, xác
định rõ nhiệm vụ của từng lực lượng trong việc tham gia ứng phó trong mọi
trường hợp xảy ra SCTD
I.4 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng hoạt động chính trong lĩnh
vực đóng mới, sửa chữa phương tiện vận tải thủy và phá dỡ tàu biển cũ đã
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
4
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
qua sử dụng. Đối tượng của KH ƯPSCTD của Công ty TNHH MTV Đóng
tàu Bạch Đằng là các sự cố tràn dầu trong quá trình neo đậu tại khu vực cầu
6. Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng
Chính Phủ về Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;
7. Thông tư số 2262/TT-MTg ngày 29 tháng 12 năm 1995 hướng dẫn
của Bộ trưởng Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường về việc khắc phục sự
cố tràn dầu;
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
5
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
8. Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 của Chính Phủ quy
định về xác định thiệt hại đối với môi trường;
9. Quyết định số 129/2001/QĐ-TTg, ngày 19/8/2001 của Thủ tướng
Chính Phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu gai
đoạn 2001 – 2010;
10. Quyết định số 800/QĐ-UBND, ngày 07/5/2009 của UBND thành
phố Hải Phòng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ
huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn thành phố Hải Phòng;
11. Công văn số 69/CV-UB của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn
ngày 05/3/2009 về việc hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhập Kế hoạch
ứng phó sự cố tràn dầu, Bản đồ nhạy cảm các tỉnh thành phố ven biển;
12. Quyết định số 587/QĐ-UBND ngày 13/3/2014 của UBND thành
phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đề cương hướng dẫn xây dựng KH
UWPSCTD cho cơ sở trên địa bàn thành phố;
13. Quyết định số 41/QĐ-STN&MT ngày 26/3/2012 của Sở Tài
nguyên và Môi trường Hải Phòng phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
“Công ty mẹ - Tổng công ty CNTT Bạch Đằng trong hoạt động đóng mới và
sửa chữa phương tiện vận tải thủy có trọng tải dến 35.000 DWT”;
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
8
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
II.2 Điều kiện tự nhiên khu vực
II.2.1 Đặc điểm đường bờ, địa hình
Địa hình Hải Phòng thay đổi rất đa dạng phản ánh một quá trình lịch sử địa
chất lâu dài và phức tạp.
Phần bắc Hải Phòng có dáng dấp của một vùng trung du với những đồng
bằng xen đồi trong khi phần phía nam thành phố lại có địa hình thấp và khá bằng
phẳng của một vùng đồng bằng thuần tuý nghiêng ra biển.
Đồi núi của Hải Phòng tuy chỉ chiếm 15% diện tích chung của thành phố
nhưng lại trải ra hơn nửa phần bắc thành phố thành từng dải liên tục theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam, có quá trình phát sinh gắn liền với hệ núi Quảng Ninh
thuộc khu đông bắc Bắc bộ về phía nam. Đồi núi của Hải Phòng hiện nay là các
dải đồi núi còn sót lại, di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, nơi trước đây
đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ. Cấu tạo địa chất gồm các loại đá
cát kết, phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau được phân bố thành từng dải liên
tục theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ đất liền ra biển.
Có hai dải núi chính: dải đồi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liên
tục, kéo dài khoảng 30 km có hướng Tây Bắc - Đông Nam gồm các núi: Voi, phù
Liễn, Xuân Sơn, Xuân Áng, núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu; dải Kỳ Sơn - Tràng
Kênh và An Sơn - Núi Đèo gồm hai nhánh: nhánh An Sơn - Núi Đèo cấu tạo
chính là đá cát kết có hướng tây bắc đông nam gồm các núi Phù Lưu, Thanh
TB năm
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
2006
23,6
17,2
18,1
19,0
23,8
26,3
28,5
28,5
26,8
26,6
2007
28,9
28,4
28,4
27,5
2010
23,6
17,2
19,2
20,3
22,2
26,9
29,1
29,2
27
27,2
2011
22,3
12,4
16,5
16,1
22,4
25,5
28,3
28,4
27,8
26,4
2012
20,6
21,7
22,9
22,4
18,1
19,9
18,1
18,7
19
16,7
18,6
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2006, 2007, 2008,
2009, 2010, 2011, 2012.
b) Lượng mưa
Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thải
lỏng. Tuy nhiên, đối với sự cố tràn dầu thì mưa là một trong những yếu tố gây
khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động ứng phó;
Tháng 1
0,5
8,7
8,7
2,6
87,1
9,3
43,6
Tháng 2
26,3
14,5
14,5
7,3
13,8
16,9
24,5
Tháng 3
40,0
34,5
34,5
77
4,5
82,4
47,5
Tháng 4
83,8
82,8
82,8
201
90,5
121,3
100
321,5
10
Tháng 11 50,0
243,7
59,2
5,9
5,9
4
78,7
Tháng
30,0
30,4
- 18,3
18,3
20
20,3
12
Nguồn: Niên giám thống kê Hải Phòng năm 2000, 2005, 2006, 2007,
2008, 2009, 2010, 2011.
c) Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối trung bình tháng của không khí tại Hải Phòng dao động
từ 79-92%. Độ ẩm tương đối lớn nhất tại khu vực vào tháng 3 lên đến 92% và
thấp nhất vào tháng 12 là 79%. Tháng 3 có nhiều ngày mưa phùn ẩm ướt nên độ
ẩm tương đối tháng này là cao nhất. Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
11
2009
2010
2011
88,3
86,2
87,4
87,3
87,7
88,2
89
92
95
93
94
91
91
90
85
84
91
91
95
91
85
87
93
91
83
91
91
90
90
90
89
90
90
85
82
86
87
81
89
e) Gió
Chế độ gió của khu vực chịu ảnh hưởng của hoàn lưu chung khí quyển và
thay đổi theo mùa. Tốc độ gió trung bình hàng năm khoảng 3,5m/s đến 4,2 m/s.
Hướng gió chủ đạo của mùa khô là hướng Đông Nam và hướng gió chủ đạo của
mùa mưa là hướng gió Đông Bắc.
- Mùa gió Đông Nam: xuất hiện vào mùa mưa với hướng thịnh hành là
Đông Nam, tốc độ gió trung bình 5,5 m/s, cực đại 45 m/s.
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
12
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
- Mùa gió Đông Bắc: xuất hiện vào mùa khô với hướng thịnh hành là Bắc
và Đông Bắc; tốc độ gió trung bình 4,7 m/s; tốc độ cực đại 30 m/s trong các đợt
gió mùa Đông Bắc mạnh.
f) Tầm nhìn xa và sương mù
Sương mù trong năm thường xuất hiện vào các tháng mùa đông, bình quân
mỗi năm là 43 ngày. Tháng có sương mù nhiều nhất vào tháng 3, có 8 ngày. Các
tháng mùa hè hầu như không có sương mù.
Bảng 2.3. Tổng số ngày có sương mù trong tháng
Tháng
Số ngày
có sương
mù
1
2
12
Tổng
-
4
2
2
5
43
Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn sông Cấm 2008.
Do ảnh hưởng của sương mù nên tầm nhìn xa bị hạn chế, số ngày có tầm
nhìn dưới 1 km thường xuất hiện vào các tháng mùa đông, còn các tháng mùa hè
thì hầu như tầm nhìn xa đều trên 10 km.
Bảng 2.4. Số ngày có tầm nhìn xa (ngày)
Tháng I
10km
29
VIII IX
0
0
0,9 1,1
30
29
X
0
0,5
31
XI
0
0,8
29
XII
0
1,5
30
Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn sông Cấm, 2008.
g) Chế độ bão và nước dâng trong bão
Hải Phòng nằm trong đới chịu tác động trực tiếp của các cơn bão thịnh
hành ở tây Thái Bình Dương và biển Đông. Theo số liệu thống kê từ năm 1960
đến năm 1994, mùa bão ở khu vực thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào
tháng 11. Tháng nhiều bão nhất là tháng 7 và tháng 8.
Bão đổ bộ vào Hải Phòng nhiều khi vẫn giữ cường độ lớn nên nước dâng
vào sâu trong lục địa đến 35km, vào mùa mưa do lưu lượng và tốc độ dòng chảy
lớn nên mức độ xâm nhập mặn thấp hơn (khoảng 10km).
i) Thủy triều
Sông Cấm bị ảnh hưởng chế độ nhật triều, trong một ngày xuất hiện một
đỉnh triều và một chân triều, độ lớn thủy triều có thể đạt 4m vào kỳ triều cường.
Khu vực sông Cấm từ Chùa Vẽ đến cảng Cấm bị ảnh hưởng triều biển và dòng
chảy sông. Khi lan truyền vào sông Cấm, độ lớn thủy triều có giảm chút ít so với
thủy triều tại Hòn Dáu nhưng không đáng kể, chân triều và đỉnh triều được nâng
khoảng 0,4m vào mùa kiệt và có thể còn cao hơn về mùa lũ. Thời gian xuất hiện
đỉnh triều tại cửa Cấm thường chậm hơn so với tại Hòn Dáu (1 - 2) giờ, chân
triều thường xuất hiện chậm hơn (2 - 3) giờ.
Một số đặc trưng thủy triều (trạm Hòn Dáu – hệ cao độ hải đồ)
- Mực nước trung bình nhiều năm: + 1,90 m (tại cảng chính +1,98 m)
- Mực nước triều cao nhất: + 4,21 m
- Mực nước triều thấp nhất: - 0,07 m
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
14
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
k) Dòng chảy
Lưu lượng bình quân nhiều năm của sông Cấm là 353 m 3/s. Lưu lượng lớn
nhất ghi nhận được là 3.360m3/s, lượng nước thải ra biển trung bình khoảng (9 11) giờ vào kỳ triều cường và (8 - 10) giờ vào kỳ triều yếu, với vận tốc trung bình
(0,2 - 0,3)m/s, cực đại đến (0,8 - 1,0)m/s; Vận tốc dòng chảy khi triều xuống
trung bình là (0,3 - 0,5) m/s, đạt cực đại 1,78 m/s. Trong mùa mưa nếu xuất hiện
lũ lớn có thể không có dòng triều lên. Điều này cho thấy chế độ dòng chảy tại đây
khá phức tạp, phụ thuộc không chỉ vào thủy triều mà còn phụ thuộc rất nhiều vào
cường suất lũ.
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
52,7%), tỷ lệ nam là 6.265người (chiếm 47,3%). Số người cao tuổi là 850 người
(chiếm 23,1% dân số của phường). Cơ cấu lao động được nêu trong bảng sau:
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động tại phường Hạ Lý
Địa điểm
Phường Hạ Lý
Công nhân
43
Các ngành nghề chính (%)
Thương mại,
Nông dân Công chức
dịch vụ
0
10
40
Thất nghiệp
7
* Nguồn: Điều tra kinh tế xã hội của phường Hạ Lý năm tháng 3/2011
- Các hoạt động giao thông đường biển, đường thủy nội địa, đường bộ
- Các hoạt động công, nông, lâm, ngư nghiệp
Theo số liệu điều tra kinh tế xã hội tại phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng,
có thể tổng hợp về điều kiện kinh tế - xã hội năm 2010 tại phường Hạ Lý như
sau:
II.4.1 Chất lượng môi trường
Công ty nằm trên khu vực ngã ba sông đào Hạ Lý và sông Cấm, nơi có tầu
thuyền đi lại tấp nập. Có nhiều cơ sở đóng tàu và cảng biển, phía trên thượng
nguồn có Cảng Hải Phòng, bên cạnh là Nhà máy đóng tàu X-46 dưới hạ lưu có
các cơ sở tư nhân đóng tàu, cảng Vật cách….
Chất lượng môi trường tại khu vực này bị ảnh hưởng chung của các cơ sở
sản xuất dọc hai bờ sông Cấm và ảnh hưởng từ hoạt động giao thông đường thủy
nội địa
II.4.2 Môi trường sinh thái trên cạn
a) Hệ thực vật trên cạn
Đất đai xung quanh khu vực Công ty là khu vực nhà dân, cơ quan, trường
học. Hệ thực vật trên cạn chủ yếu là hệ sinh thái cây xanh. Thảm cây bao bọc
xung quanh và chạy dọc suốt các tuyến đường của Công ty, có tuổi thọ trung bình
trên 40 năm, cùng tuổi với tuổi của Công ty với khoảng cách từ 5 ÷ 10 m một
cây. Nhiều cây phượng, cây hoa sữa có chiều cao lớn hơn 30m, xà cừ có cây có
đường kính lớn hơn 1,5 m. Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đã
chú trọng trồng thêm cây hoặc các thảm cỏ tạo nên cảnh quan mang tính nhiệt
đới.
b) Hệ động vật trên cạn
Hệ động vật trên cạn chủ yếu là các loài động vật nuôi trong gia đình như
chó, mèo, lợn, trâu, bò…Các loài động vật tự nhiên, hoang dã hầu như không có,
trừ rắn và các loại chim thông thường như chim sẻ, chim sâu…
II.4.3 Hệ sinh thái dưới nước
Đối với hệ sinh thái dưới nước, các thủy vực nghiên cứu nằm trong vùng
triều sông Cấm. Hệ thống sông Cấm có sự trao đổi nước rất tốt với Vịnh Bắc Bộ,
giầu chất dinh dưỡng, có nhiều sinh phần phù du (là nguồn thức ăn quan trọng),
rừng gập mặn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển các sinh
89 giống và 56 họ. Trong đó chỉ có 5 họ có loài tương đối cao, gồm cá lục với 9
loài, họ cá liệt 8 loài, họ cá đù 7 loài, họ cá bàng chài 6 loài, họ cá bống 5 loài; 15
họ có số loài từ 2 ÷ 4 loài/họ; 36 họ còn lại chỉ có 1 loài/họ.
+ Nhóm cá nổi: có khoảng 23 loài, sống ở tầng nước mặt. Chúng thường
tập hợp thành các đàn lớn, có khả năng di chuyển nhanh. Thức ăn chủ yếu của cá
nổi là sinh vật phù du.
+ Nhóm cá tầng đáy: có khoảng 52 loài, bao gồm các loài sống ở vùng
nước gần đáy. Nhóm cá thường tập trung thành các đàn nhỏ, di chuyển chậm.
Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, động vật đáy và các loài cá nhỏ khác. Đại
diện chính của nhóm cá tầng đáy bao gồm các loài: cá mối vạch, cá đối, cá văng,
cá trác, cá liệt lớn, cá sạo, … Nhóm này thường có nhiều loài có giá trị kinh tế
cao và là đối tượng đánh bắt.
+ Nhóm cá đáy: Bao gồm các loài sống ở sát mặt đáy, phân tán, di chuyển
chậm. Thức ăn chủ yếu của chúng là các loài động vật đáy. Cá đáy sống ở trên
nền đáy là bùn hoặc bùn cát.
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
18
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
Đối chiếu với sách đỏ Việt Nam, phần “Đối tượng một số cá có giá trị kinh
tế có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ”, ta thấy trong vùng nghiên cứu
không có các loài nói trên. Các loài cá phổ biến trong vùng nghiên cứu cũng
không thuộc đối tượng cấm khai thác và bản thân vùng nghiên cứu cũng không
thuộc vào khu vực hạn chế khai thác thủy sản (theo “Quy chế khai thác và quản
lý nguồn lợi hải sản trên các ngư trường trọng điểm”). Trong khu vực nghiên cứu
không có các loài thủy sản quý hiếm được ghi trong sách Đỏ.
* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên khu vực Công ty
Một thành viên số: 0200844762
- Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Phùng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành
phố Hải Phòng
- Điện thoại: 031. 3842782
Fax: 031.3842282
- Ngành nghề kinh doanh chính:
+ Đóng mới tàu thủy, thiết bị, kết cấu thép và phương tiện
+ Sửa chữa, hoán cải tàu thủy, thiết bị và phương tiện nổi
+ Phá dỡ tàu cũ
III.1.2 Hiện trạng quy hoạch tổng thể mặt bằng cơ sở
Tổng diện tích mặt bằng của Công ty là 240.340 m2 bao gồm các hàng mục
sau:
STT
Tên hạng mục
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
Đơn
Diện
20
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
I
1
13
14
15
III
1
2
3
Diện tích nhà xưởng sản xuất
Phân xưởng vỏ 1
Phân xưởng vỏ 2
Phân xưởng vỏ 3 (cũ)
Phân xưởng Mộc
Phân xưỏng làm sạch và sơn
Phân xưởng Ống
Phân xưởng trang trí 1 cũ
Phân xưởng trang trí 2 cũ
Phân xưởng đúc cũ
Phân xưởng Động lực
Phân xưởng Điện
Phân xưởng Máy
Nhà xưởng lắp máy Man
Xưởng sơ chế tôn
Nhà biến thế ép gió
Nhà Sản xuất ô xy
Trạm phát điện
Nhà MHI
Diện tích nhà văn phòng - điều hành
Nhà văn phòng Tổng Giám đốc
Nhà Văn phòng bảo vệ quản trị đời sống
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
tích
49.677
17.000
1.305
1.080
800
1.650
1.620
472
2.136
288
m2
m2
m2
m2
m2
m2
150
220
58.676
1.824
15.800
24.990
374
660
21
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
4
5
6
7
IV
1
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
6.000
1.420
5.752
2.890
2.196
408
288
444
108
288
660
m2
60.810
m2
m2
22
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
tàu đã sữa chữa xong một số công đoạn. Khi xuống nước, một số công đoạn như
hệ thống điện, nội thất…tiếp tục sửa chữa theo yêu cầu của chủ tàu. Tàu trước
khi vào được khảo sát, đảm bảo hút sạch dầu trước khi lai dắt vào lên dock sửa
chữa. Việc làm sạch các khoang, két dầu được thực hiện bởi chủ tàu.
- Cầu tàu liền bờ 20.000T (Hoàn thiện được ¾ dự án):
Cầu tàu liền bờ 20.000T có chức năng giống như cầu tàu 10.000 tấn
chuyên cập tàu đóng mới. Theo dự án đầu tư phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng cơ
sở vật chất và trang thiết bị hiện có, một phần đã hoàn thiện của dự án được tận
dụng trong việc cập tàu biển cũ, thực hiện phá dỡ phần phía trên thân tàu như
cabin, buồng lái…
- Đà ngang (đà khô) sử dụng hệ thống tời để phục vụ nâng, kéo và hạ thủy
tàu. Hiện nay khu vực đà ngang sẽ được tận dụng trong dự án phá dỡ tàu cũ. Tại
đây, những con tàu cũ sau khi được phá dỡ phần nóc cabin, buồng lái sẽ được kéo
lên đà để thực hiện phá dỡ phần đáy tàu
Thử nghiệm và bàn giao tàu mới
Sơ chế tôn
Phóng dạng, hạ liệu, làm dưỡng mẫu
Gia công, chế tạo chi tiết và cụm chi tiết vỏ tàu
Lắp ráp và hàn phân tổng đoạn trên bệ hàn
Lắp và hàn phân tổng đoạn trên triền
Hoàn chỉnh trên đà, hạ thủy (90% công việc)
Hoàn chỉnh tại cầu tàu
- Phun bi
Sơn
Kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng
Sơ đồ quy trình công nghệ đóng mới phương tiện vận tải thủy
Khảo sát, lập khối lượng, thiết kế sửa chữa
Bộ phận gia công cơ khí
Bộ phận sửa chữa vỏ tàu và trang thiết bị
Bộ phận sửa chữa ống và thiết bị đường ống
Bộ phận sửa chữa máy và điện tàu
Bộ phận mộc và trang trí
Hạ thuỷ
Chạy thử, nghiệm thu, bàn giao
Hoàn thiện các trang
thiết bị
Que hàn,
gas, điện
mẩu que hàn, xỉ hàn, khí thải, đầu mẩu sắt, ồn,…
Phun bi, tôn, sơn, que hàn
Mẩu que hàn, xỉ hàn, hơi dung môi, đầu mẩu sắt, ồn, bụi…
Đường ống hỏng, van hỏng, đầu nối ống, dầu thải…
Các linh kiện điện, điện tử, cáp điện, dầu thải, giẻ lau,…
Thiết bị đường ống, van nối,…
Sơn, gỗ, thép, đệm bạt,…
Hơi dung môi, gỉ sắt, vảy sơn cũ
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH SSH Việt Nam
25