Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV đóng tàu Nha Trang - Pdf 25



1i
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1i
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT 5i
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7i
DANH MỤC SƠ ĐỒ 8i
DANH MỤC LƯU ĐỒ 9i
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1. Sự cần thiết của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong nền kinh tế thị trường 3
1.1.1. Ý nghĩa của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 3
1.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm 4
1.1.2.1. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm 4
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm 4
1.2. Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất 5
1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 5
1.2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất 5
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 6
1.2.1.3. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9



3i
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH MTV Đóng
tàu Nha Trang 54
2.1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 54
2.1.5.2. Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 54
2.1.5.3. Tổ chức chứng từ kế toán 57
2.1.5.4. Tổ chức hệ thống tài khoản 59
2.1.5.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán 59
2.2. Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nha Trang 60
2.2.1. Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nha Trang 60
2.2.2. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nha Trang 61
2.2.3. Công tác hạch toán chi phí NVLTT tại Công ty TNHH MTV Đóng
tàu Nha Trang 61
2.2.3.1. Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí NVLTT 61
2.2.3.2. Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển 62
2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí NVLTT 65
2.2.4. Công tác hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH
MTV Đóng tàu Nha Trang 67
2.2.4.1. Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí SXC 67
2.2.4.2. Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển 73
2.2.4.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 75
2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 79
2.2.5.1. Phân bổ chi phí sản xuất chung cho tàu 225TEU 79
2.2.5.2. Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm 81
5i
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
BB: Bắt buộc
BH: Bán hàng
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BQ: Bình quân
BV: Tổ chức đăng kiểm Pháp
CCDV: Cung cấp dịch vụ
CTGS: Chứng từ ghi sổ
DN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
HD: Hướng dẫn
HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh
HH: Hàng hóa
KCS: Kiểm định chất lượng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
LN: Lợi nhuận
LNKT: Lợi nhuận kế toán
NCTT: Nhân công trực tiếp
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
PM27: Tàu Phương Minh 27
SDCK: Số dư cuối kỳ
SDĐK: Số dư đầu kỳ
SP: Sản phẩm
STT: Số thứ tự
SXC: Sản xuất chung

7i
DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang
Bảng 2.1: Kết quả HĐSXKD của công ty năm 2008 và 2009 47
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty năm 2008 và
2009 48
Bảng 2.3: Sự biến động về tài sản của công ty năm 2008 và 2009 50
Bảng 2.4: Sự biến động về nguồn vốn của công ty năm 2008 và 2009 52
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty
năm 2008 và 2009 53
Bảng 2.6: Bảng danh mục chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty TNHH MTV
Đóng tàu Nha Trang 58
Bảng 2.7: Bảng hệ số công việc của cán bộ lãnh đạo quản lý 70
Bảng 2.8: Bảng HSCV của các nhân viên làm những công việc mang tính
chất phục vụ 70
Bảng 2.9: Bảng HSCV của các bộ phận nhân viên nghiệp vụ 71
Bảng 2.10: Bảng HSCV của cán bộ quản lý phân xưởng sản xuất 72



9i
DANH MỤC LƯU ĐỒ Trang
Lưu đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí NVLTT 64
Lưu đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương 76
Lưu đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí SXC 77
với người tiêu dùng. Để đạt được điều này, doanh nghiệp phải thực hiện tổng
hòa nhiều biện pháp quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm, nhằm giảm
chi phí và hạ giá thành. Một trong những công cụ quan trọng giúp cho công
tác quản lý kinh tế mang lại hiệu quả nhất là hạch toán kế toán nói chung và
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Việc 2
tổ chức kế toán hợp lý, tính chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ
giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thương
trường.
Với tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp, được sự đồng ý của khoa kinh tế em đã
thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nha Trang”.
Nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nha Trang.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nha
Trang.
Với việc thực hiện đề tài này, em có cơ hội kiểm chứng lại những kiến
thức đã học ở trường được vận dụng thực tế tại công ty như thế nào, và qua đó
mong muốn được góp phần vào việc củng cố, tăng cường công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực tổ chức
và hiệu quả kinh doanh của công ty.
Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp

và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sẽ giúp cho Nhà nước có
cái nhìn tổng thể, toàn diện về sự phát triển của nền kinh tế, từ đó đưa ra các
đường lối, chính sách thuế mà Nhà nước thu từ các doanh nghiệp.
- Đối với các đơn vị, tổ chức có liên quan như: Ngân hàng, nhà cung
cấp, nhà đầu tư, … Họ cũng rất quan tâm tới kết quả của việc tập hợp chi phí 4
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp làm ăn có lãi sẽ nhất định chiếm ưu thế trong chiến lược của nhà đầu
tư, nhà cho vay, tạo lòng tin đối với nhà cung cấp đồng thời chiếm được cảm
tình của người mua.
1.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh con người cần phải
quan tâm tới quá trình sản xuất, quá trình tiêu hao lao động sống và lao động
vật hóa, có nghĩa là phải quan tâm tới việc quản lý các chi phí tiêu hao trong
kỳ sản xuất kinh doanh. Trong quản lý, người ta sử dụng nhiều công cụ khác
nhau như thống kê doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh,… Nhưng
trong đó kế toán luôn được coi là công cụ quan trọng nhất bởi chức năng ghi
chép, tính toán, phản ánh và giám sát thường xuyên, liên tục sự biến động của
vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá trị và hiện vật. Kế toán cung cấp các tư
liệu cần thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu
quản lý về lĩnh vực đó. Vì vậy kế toán là một công cụ quản lý, một tất yếu
khách quan và có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế nói chung và quản
lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nói riêng.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm

pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất 6
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến đổi
một cách có ý thức và có mục đích các yếu tố sản xuất đầu vào để hình thành
các sản phẩm, lao vụ dịch vụ nhất định.
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh nhất định
phải kết hợp hài hòa 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: Tư liệu lao
động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự tham gia của 3 yếu tố này vào
quá trình hoạt động có sự khác nhau, từ đó hình thành nên các chi phí sản
xuất tương ứng.
Chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi
phí tiền lương cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm sáng tạo ra. Dựa vào
các chi phí này mà ta có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu, chi phí như thế nào nhằm phục vụ
cho công tác quản lý. Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều được thể hiện bằng
thước đo tiền tệ gọi là chi phí sản xuất.
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại. Phân
loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để
phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi tập hợp chi phí sản xuất, để tính được giá
thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh. Do

BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Là chi phí khấu hao của tất
cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong các hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong kỳ báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả cho người 8
cung cấp các dịch vụ trong kỳ báo cáo như: Điện, nước, điện thoại, vệ sinh…
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh khác
chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên và đã chi trả bằng tiền trong kỳ
báo cáo như: Tiếp khách, hội nghị, lệ phí cầu phà…
c- Căn cứ vào khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách
phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tượng.
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất các loại sản phẩm bao gồm
3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Bao gồm toàn bộ các chi
phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,
chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Gồm tiền lương, phụ cấp lương
và các khoản chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân
trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
- Chi phí sản xuất chung (SXC): Là những chi phí sản xuất còn lại phát
sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí NVLTT và
chi phí NCTT nói trên.
d- Căn cứ vào quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn
thành.

quả hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm.
Như vậy, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định
giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi
chịu chi phí. 10
1.2.1.4. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống
các phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo
các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tượng tập hợp
chi phí như: Sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng, nhóm
sản phẩm… Phạm vi giới hạn của các đối tượng tập hợp chi phí này chính là
tên gọi của các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí
đó, gọi là phương pháp tập hợp trực tiếp.
Đối với những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp
chi phí khác nhau mà công tác ghi chép ban đầu không thể chi tiết theo từng
đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì kế toán phải tập hợp các chi phí cơ bản
có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoản mục chi phí, sau
đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí này cho các đối tượng
có liên quan.
Phương pháp phân bổ:
- Xác định hệ số phân bổ:
Tổng chi phí thực tế cần phân bổ
Hệ số phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng hạch toán

- Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621
“Chi phí NVLTT”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch
toán chi phí (Sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng…).
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ kế toán.
+ Bên có:
- Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho sản xuất, kinh doanh
trong kỳ vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt mức bình thường vào tài khoản 12
632 “Giá vốn hàng bán”.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp tập hợp chi phí NVLTT:
+ Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm, lao vụ dịch vụ trong kỳ.
Nợ 621- Chi phí NVLTT
Có 152- Nguyên liệu, vật liệu
+ Khi vật liệu mua về không nhập kho mà đưa ngay vào sản xuất sản
phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
(GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
Nợ 621- Chi phí NVLTT (giá mua chưa thuế GTGT)
Nợ 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112, 331, 141, 311…
+ Khi vật liệu mua về không nhập kho mà đưa ngay vào sản xuất sản
phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo


 Kế toán chi phí NCTT:
- Khái niệm và nguyên tắc tập hợp chi phí NCTT:
Chi phí NCTT bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các
khoản phụ cấp mang tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí NVLTT
632
Kết chuyển chi phí
NVLTT vượt định mức
154
Kết chuyển chi phí
NVLTT để tính giá thành
133

Thuế GTGT
(n
ếu có)

152

Giá trị vật liệu mua về
dùng ngay không qua kho
Xuất kho cho sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ

- Kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất,
kinh doanh dở dang”.
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt mức bình thường vào tài khoản
632 “Giá vốn hàng bán”.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp tập hợp chi phí NCTT:
+ Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền
công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, 15
dịch vụ trong kỳ.
Nợ 622- Chi phí NCTT
Có 334- Phải trả người lao động
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ trên số tiền lương, tiền công phải trả
theo chế độ quy định.
Nợ 622- Chi phí NCTT
Có 338 (3382, 3383, 3384, 338TN)- Phải trả, phải nộp khác
+ Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ 622- Chi phí NCTT
Có 335- Chi phí phải trả
+ Tiền ăn ca, giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ 622- Chi phí NCTT
Có 334- Phải trả người lao động
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT vượt định mức không tính vào giá
thành.
Nợ 632- Giá vốn hàng bán
Có 622- Chi phí NCTT (Số chi phí vượt định mức)
+ Cuối kỳ kế toán tính, phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT vào bên

Tổng chi phí SXC
đem phâm bổ
Mức phân bổ
chi phí SXC
cho từng đối tượng
=

Tổng khối lượng tiêu
thức dùng để phân bổ

x

Khối lượng
tiêu thức phân bổ
cho từng đối tượng
- Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi chi phí SXC, kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí SXC”.
Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
- Kết cấu và nội dung tài khoản 627 “Chi phí SXC”:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí NCTT
Tiền lương, phụ cấp
phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất
334
335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân
trực tiếp sản xuất
Các khoản trích về BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status