Giáo án Ngữ văn 8 tuần 1 đến tuần 4 - Pdf 35

Ngày soạn: 16/8/2015
Tiết: 1, 2

Tuần: 1
Văn bản : TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)

I-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu
trường đầu tiên trong đời.
-Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh
Tịnh
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
- Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm
văn xuôi giàu chất trữ tình.
3. Thái độ:
Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò và biết trân
trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy.
II-Chuẩn bị:
GV: Tranh ảnh về ngày khai trường.
Gv cần khơi gợi cho HS cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ
và trang trọng của nhân vật “tôi” ở từng thời điểm.
HS: Đọc bài, soạn bài.
III-Tiến trình tổ chức dạy và học:
1. ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra :
3. Bài mới :
Học bài CTMR của Lí Lan, hẳn mỗi chúng ta không quên tấm lòng người mẹ


- Hướng dẫn đọc: giọng hơi buồn, lắng
sâu
-Gv đọc- Hs đọc- Gv nhận xét.
-Hs đọc thầm chú thích trong sgk- chú ý
chú thích 2,6,7.
-Truyện có những nhân vật nào ? Ai là
nhân vật chính ? Vì sao ? (vì được nói
đến nhiều nhất)
-Mạch truyện được kể theo dòng hôì
tưởng của nv “tôi”, theo trình tự thời
gian của buổi tựu trường.Vậy ta có thể
chia văn bản ra thành mấy phần ? Mỗi
phần từ đâu đến đâu ? ý của từng phần ?
Hoạt động 2:
-Hs đọc phần 1- Phần em vừa đọc nói
về nội dung gì ?
- Kỉ niệm ngày đầu đến trường của
nhõn vật tụi gắn liện với khụng gian,
thời gian cụ thể nào? (một buổi mai...
giú lạnh... hẹp)
- Vỡ sao khụng gian và thời gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tõm trớ tỏc giả?
( Đú là thời điểm và nơi chốn quen
thuục, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của
tỏc giả ở quờ hương; là lần đầu được
cắp sỏch tới trường; là người yờu quờ
hương tha thiết)
-Trên đường tới trường, nhân vật “tôi”
đã thấy con đường và cảnh vật xung

tới trường:
- Thời gian: buổi sỏng cuối thu
- Khụng gian: trờn con đường dài và
hẹp

-Con đường này tôi đã quen đi lại lắm
lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi.


nhân vật).
-Việc học hành gắn với sách vở, bút -Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi
thước, những việc đó đã được tác giả kể đã bắt đầu thấy nặng.
lại bằng những chi tiết nào ?
-Tôi muốn thử sức mình...:-Mẹ đưa bút
thước cho con cầm.
-Tất cả những chi tiết trên, cho em hiểu =>Là người yêu thiên nhiên, có ý thức
gì về nhân vật “tôi” ?
trong việc học tập, không muốn thua
Thảo luận:
kém bạn bè.
-Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có người thạo
mới cầm nổi bút, thước, tác giả viết: ý
nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ
nhàng như một làn mây lướt trên ngọn
núi. Biện pháp NT nào được sử dụng -> Hình ảnh so sánh làm nổi rõ tầm
trong câu văn ? Nó có tác dụng gì trong quan trọng của việc đi học và khơi gợi
việc thể hiện nội dung đoạn văn ?
khát vọng vươn tới những đỉnh cao.
- GV: ý nghĩ của một em nhỏ mới cắp

-3-

->Sử dụng một loạt các từ láy gợi tả làm
hiện lên quang cảnh đông vui, nhộn
nhịp và náo nức.
=>Phản ánh không khí đặc biệt của
ngày khai trường.

*Những học trò nhỏ:
-Mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ... Họ như
con chim con... muốn bay, nhưng còn
ngập ngừng e sợ.
->Hình ảnh so sánh sinh động.
=> Gợi tả tâm trạng ngỡ ngàng, sợ sệt


và e ngại.
-GV: Hình ảnh so sánh của tác giả thật
tinh tế, nó vừa tả đúng tâm trạng nhân
vật, vừa gợi cho người đọc liên tưởng
về một thời tuổi nhỏ đứng trước mái
trường thân yêu. Mái trường đẹp như
một tổ ấm, HS ngây thơ, hồn nhiên như
một cánh chim đầy khát vọng và biết
bao bồi hồi lo lắng nhìn bầu trời rộng,
nghĩ tới những chân trời học vấn mênh
mông.
*Nghe ông đốc đọc tên từng học trò
-Tiếp theo là cảnh gì ?
mới:

nào thấy xa mẹ như lần này- vì từ nay xa lạ chút nào.
phải tự mình làm tất cả, không có mẹ ở
bên cạnh như ở nhà nữa)
-Khi vào lớp học nv “tôi” có cảm giác
gì? (cảm giác vừa lạ vừa quen)- Những =>Yêu mến, gắn bó với bạn bè và
câu văn nào đã nói lên điều đó ?
trường lớp.
-4-


-Vì sao nv “tôi” lại có cảm giác lạ?
(cảm giác lạ vì lần đầu tiên được vào
lớp học nên cái gì cũng thấy lạ)
-Những cảm giác vừa quen vừa lạ cho
ta thấy được tình cảm gì của nv “tôi”?
-Gv đọc: Một con chim non -> hết.
-Đv cho em hiểu gì về nv “tôi” ?
- Thái độ, cử chỉ của những người lớn
( ễng Đốc, thầy giỏo trẻ, người mẹ....)
như thế nào? Điều đú núi lờn điều gỡ?
Em đó học những văn bản nào cú tỡnh
cảm ấm ỏp, yờu thương của những
người mẹ đối với con? ( Cổng trường
mở ra, mẹ tụi..... )
GV: (-Các em phải gắng học để thầy mẹ
được vui lòng và để thầy dạy... được
sung sướng.
-Nhìn chúng tôi bằng cặp mắt hiền từ và
cảm động.
-Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.

.....................................................................................................................................
........................................................................................................................………
Ngày soạn: 16/ 8/ 2015

Tuần: 1
-5-


Tiết 3:

Cấp độ khái quát nghĩa của từ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mqh giữa cái chungvà cái riêng.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, soạn giáo án.
-Những điều cần lưu ý: Nghĩa của từ có tính khái quát nhưng trong một ngôn
ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau. Có những từ có phạm vi
khái quát rộng, có những từ có phạm vi khái quát hẹp hơn.
HS: Soạn bài theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học :
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra :
3. Bài mới:
Đọc đv: “Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc. Tôi bất giác quay lưng lại rồi dúi đầu
vào lòng mẹ tôi nức nở khóc.Tôi nghe sau lưng tôi, trong đám học trò mới, vài
tếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ.”

hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ khác.
2. Từ ngữ nghĩa hẹp:
-Nghĩa của từ voi, hươu rộng hơn hay -VD:
hẹp hơn nghĩa của từ thú ? vì sao? (Voi,
hươu là động vật thuộc loài thú, phạm vi
nghĩa của 2 từ này được bao hàm trong +Nghĩa của từ voi, hươu hẹp hơn
phạm vi nghĩa của từ thú.
nghĩa của từ thú.
Vì vậy: ... )
+Nghĩ của từ ri, sáo hẹp hơn nghĩa
-Gv: Các từ voi, hươu, ri, sáo là từ nghĩa của từ chim.
hẹp.
-Từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi nào
?
-Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
-Gv: Qua PT VD ta thấy nghĩa của từ có được bao hàm trong phạm vi nghĩa
tính chất khái quát. Nhưng trong một của một từ ngữ khác.
ngôn ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của
từ không giống nhau: sinh vật bao hàm
nghĩa của động vật và thực vật...)
-Nhìn vào sơ đồ, ta thấy từ thú có những
nghĩa gì ? (Từ thú có nghĩa rộng so với
từ voi, hươu nhưng lại có nghĩa hẹp so
với từ động vật)
-Gv: Trong trường hợp này từ thú vừa có
nghĩa rộng lại vừa có nghĩa hẹp.
3. Từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có
nghĩa hẹp:
-Khi nào thì một từ ngữ được coi là vừa -Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ
có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp ?

GV: Hướng dẫn HS lớp 8A làm BT
nâng cao.

a-Thuốc lào
c-Bút điện
b-Thủ quĩ
d-Hoa tai
5. Bài tập 5 Tr 11 trong sách nâng
cao văn 8: Dành cho HS khá giỏi
lớp 8A.
4. Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức qua sơ đồ.
5. Hướng dẫn học bài:
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5 (10)
-Đọc trước bài: Trường từ vựng (Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi trong từng phần).
IV- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 16/ 8/ 2015
Tiết 4:

Tuần: 1

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
Nắm được chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản .
2. Kĩ năng:
Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy
trì đối tượng trình bày, chọn lựa , sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu

nghe ông đốc gọi tên, xếp hàng vào lớp,
bài học đầu tiên)
-Những kỉ niệm đó gợi cảm giác gì
trong lòng tác giả ? (Thấy mình đã lớn,
đến trường có cảm giác vừa lạ vừa
quen, cảm giác bỡ ngỡ, rut rè, sợ hãi,
cảm thấy xa mẹ)
-Những câu trả lời trên chứa đựng chủ
đề của VB Tôi đi học. Vậy chủ đề của
VB Tôi đi học là gì ?
-GV: Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ
chốt, những ý kiến, những cảm xúc của
tác giả được thể hiện một cách nhất
quán trong VB.
-Vậy chủ đề của văn bản là gì ?

Tác giả nhớ và kể lại những kỉ niệm của
buổi tựu trường đầu tiên (đối tượng) và
nêu lên cảm xúc của mình về buổi tựu
trường đó (vấn đề chính)

-Chủ đề: Là đối tượng và vấn đề chính
mà VB biểu đạt.
-Căn cứ vào đâu em biết VB Tôi đi học II. Tính thống nhất về chủ đề của VB:
nói lên những kỉ niệm của tác giả về -Căn cứ : vào nhan đề, vào các từ ngữ,
buổi tựu trg đầu tiên ?
các câu văn trong VB đều viết về buổi
-VB TĐH tập trung hồi tưởng lại tâm tựu trường đầu tiên.
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
n/hân vật “tôi” trong buổi tựu trg đầu

*Ghi nhớ : sgk (12)
Hoạt động 2
III. Luyện tập:
-HS đọc bài văn Rừng cọ quê tôi.
1. Bài 1 (13): VB Rừng cọ quê tôi.
-Văn bản trên viết về đối tượng nào và -Viết về rừng cọ quê tôi và sự gắn bó
về vấn đề gì ?
giữa người dân sông Thao với rừng cọ.
-Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và -Thứ tự trình bầy: Miêu tả cảnh rừng cọ
vấn đề theo một thứ tự nào ? Theo em, trước, sau đó mới nói đến sự gắn bó
có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được giữa con người với rừng cọ.
không ? vì sao ?
->Đó là một thứ tự hợp lí, không thể
thay đổi đc. Vì phải biết rừng cọ ntn thì
mới thấy đc sự gắn bó đó.
-Nêu chủ đề của văn bản trên ?
-Chủ đề: Rừng cọ quê tôi (đối tượng) và
sự gắn bó giữa người dân sông Thao với
rừng cọ (vấn đề chính)
-Chủ đề ấy được thể hiện trong toàn -HS khá giỏi lớp 8A dựa vào phần VB
VB, từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc để CM.
sống của người dân. Hãy chứng minh
điều đó?( Dành cho HS khá giỏi lớp
8A)
-Tìm các từ ngữ ,các câu tiêu biểu thể -Từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, cây
hiện chủ đề của văn bản ?
cọ, thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón
lá cọ, làn cọ, gắn bó, nhớ...
-Các câu thể hiện chủ đề: Cuộc sống
quê tôi gắn bó với cây cọ. Người sông

Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành, giàu sức truyền
cảm.
II. Chuẩn bị:
GV: Soạn giáo án.
HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
?Văn bản Tôi đi học được viết theo thể loại nào ? vì sao ? (Thể loại truyện ngắnhồi tưởng; sự kết hợp giữa các kiểu văn bản : tự sự- miêu tả - biểu cảm . Nội dung,
bố cục, mạch văn và các hình ảnh, chi tiết trong bài đã chứng minh điều đó.)
3. Bài mới:
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm, tuổi
thơ của em, tuổi thơ của tôi. Ai chả có một tuổi thơ , một thời thơ ấu đã trôi qua và
không bao giờ trở lại. Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể,
tả, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm
tình yêu mẹ.
Hoạt động của thầy trò
Hoạt động 1
-Dựa vào chú thích * trong sgk , em
hãy nêu một vài nét về tác giả, tác
phẩm ?
-GV: Nguyên Hồng là một trong những
nhà văn lớn của văn học VN hiện đại.
Thời thơ ấu trải nhiều đắng cay đã trở
thành nguồn cảm hứng trong TP tiểu
thuyết- hồi kí- tự truyện cảm động
- 11 -

Nội dung kiến thức
I. Giới thiệu chung:

Thời gian xảy ra cõu chuyện?
(Mồ côi cha. mẹ do nghèo túng phải
tha hương cầu thực. Hai anh em Hồng
phải sống với bà cô ruột. Sau khi cha
Hồng mất gần một năm, sắp đến ngày
giỗ đầu, mẹ ở Thanh Húa vẫn chưa về)
-Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé
Hồng ntn ? (Đơn độc, đau khổ, bất
hạnh và rất đáng thương)
-Theo dõi cuộc đối thoại giữa người cô
và bé Hồng, em hãy cho biết n.v “Cô
tôi” có quan hệ ntn với bé Hồng?
(Quan hệ ruột thịt: là cô ruột)
-NV người cô hiện lên qua các chi tiết,
lời nói nào ?(-Cô tôi gọi đến bên cười
hỏi: ...
-Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt: ...
-Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài
ra thật ngọt, thật rõ...
-Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể các chuyện
cho tôi nghe.)
-Em có n.x gì về giọng điệu, lời nói của
bà cô ? Giọng điệu và lời nói ấy có tác
- 12 -

trích từ chương 4 của tập hồi kí
-Hồi kí : là một thể văn đc dùng để ghi
lại những chuyện có thật đã xảy ra trong
cuộc đời một con người cụ thể, thường
đó là tác giả.

Bà ta luôn tìm cơ hội để châm chọc,
nhục mạ, để làm tổn thương tình cảm
của Hồng. Đó là hình ảnh mang ý
nghĩa tố cáo hạng người chỉ coi trọng
đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ,
thói nhỏ nhen độc ác khiến cho tình
máu mủ ruột rà cũng thành khô héo.
- ? Khi nghe lời cô nói, bé Hồng có
nhận xét gì về ý đồ của bà Cô?
- Nhận ra dã tâm của bà cô muốn chia
rẽ em với mẹ Bé nghĩ gì về mẹ, về
những cổ tục đã đày đoạ mẹ?
(khóc thương , căm tức hủ tục phong
kiến muốn vồ, cắn ,nhai,nghiền...)
? Em có nhận xét gi về 3 động từ đó?
- 3 động từ chỉ 3 trạng thái phản ứng
ngày càng dữ dội, thể hiện nỗi căm
phẫn cực điểm
-Sự độc ác, xấu xa của bà cô đã làm tổn
thương tâm hồn thơ dại của bé Hồng,
làm bé Hồng vô cùng đau đớn. Em hãy
tìm những chi tiết m/tả tâm trạng đau
đớn của bé Hồng khi nói chuyện với
người cô ?
-ở đây, phương thức biểu đạt nào được
vận dụng? Tác dụng của phương thức
biểu đạt ấy ?
-Ta có thể hiểu gì về bé Hồng từ trạng
thái tâm hồn đó của em ?
-Thảo luận:

yêu thương của bé Hồng)
-Phép tương phản này có ý nghĩa gì ?
(Làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà
cô và khẳng định tình mẫu tử trong
sáng, cao cả của bé Hồng)
-HS đọc phần 2
-H/ả người mẹ của bé Hồng hiện lên
qua các chi tiết nào ?

-Đv được biểu đạt bằng những phương
thức nào ? Phương thức biểu đạt đó có
tác dụng gì ?
-Qua lời kể và tả của bé Hồng, em cảm
nhận được điều gì về mẹ của bé Hồng ?
-Gv: Người mẹ của bé Hồng là người
mẹ cao cả, đẹp đẽ -một người mẹ đáng
thương hơn là đáng giận. Bà là hiện
thân của người PN VN - can đảm,
mạnh mẽ dám vượt lên số phận, bất
chấp những định kiến cổ hủ, lạc hậu
của XH PK lúc bấy giờ.
-Gv: Như chúng ta đã biết mẹ bé Hồng
là người mẹ rất yêu thương con nhưng
vì hoàn cảnh túng quẫn quá, mà phải đi
tha hương cầu thực nơi đất khách quê
người, để lại hai anh em Hồng sống bơ
vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ
hàng. Mặc dù vậy nhưng bé Hồng
không hề giận mẹ mà trái lại bé Hồng
vẫn rất thương mẹ.

*Bé Hồng:
-Tôi thấy những cảm giác ấm áp... mơn
man khắp da thịt.
-Phải bé lại và lăn vào lòng một người
mẹ,... mới thấy người mẹ có một êm dịu
vô cùng.
->Biểu cảm trực tiếp - khơi gợi cảm xúc
mãnh liệt.


những biểu hiện tình cảm đó ?
-Gv: Nhờ tình yêu thương ấy mà bé
Hồng đã nhận được niềm hạnh phúc
lớn lao từ người mẹ. Chúng ta vui
sướng cùng bé Hồng và chúng ta cũng
thông cảm với nỗi đau thấm thía của
bé; đồng thời chúng ta cũng trân trọng
bản lĩnh cứng cỏi đầy nghị lực của bé
Hồng.
-VB Trong lòng mẹ có những nét đặc
sắc gì về ND và NT ? –HS đọc ghi nhớ.
-Gv: Đan xen giữa tự sự với miêu tả và
biểu cảm, Nguyên Hồng đã thực sự
thành công trong việc khắc hoạ thế giới
nội tâm NV. Qua đó làm nổi bật được
tình yêu lớn lao mà chú bé Hồng dành
cho mẹ; đồng thời cũng vạch trần được
tâm địa: độc ác, xấu xa của bà cô- Đại
diện cho một hạng người vô lương tâm
và thiếu trách nhiệm với người thân.

.........
Ngày soạn: 22/8/2015
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:

- 15 -


-Giúp HS hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn
giản.
-Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn
ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,... giúp ích cho
việc học văn bản làm văn.
2. Kĩ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ.
- Giỏo dục ý thức học tập của học sinh luụn biết vận dụng trường từ vựng đúng
II. Chuẩn bị:
GV: -Đồ dùng: bảng phụ.
- Soạn giáo án.
HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III. Tiến trình dạy học :
1. ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? (Là sự khái quát có mức độ từ nhỏ
đến lớn giữa các từ ngữ)
- Khi nào thì từ ngữ được coi là có nghĩa rộng? Nghĩa hẹp? (Ghi nhớ –10)

Các từ: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng. -> là tập hợp từ

->Có nét chung về nghĩa là chỉ bộ phận
của cơ thể con người

-Trường từ vựng: Là tập hợp của những
từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.
2. Lưu ý:


lêu nghêu...Nếu dùng nhóm từ trên để
chỉ người trường từ vựng của nhóm từ
là gì?
(Chỉ hình dáng của con người.)
-Hs đọc mục 2a.
-Trương từ vựng mắt có thể bao gồm
những trường từ vựng nào? ví dụ? (Trả
lời như trong sgk-21,22)
- Vậy trường từ vựng người cú thể bao
gồm những trường từ vựng nhỏ nào?
(người núi chung, hoạt động của người,
bộ phận của người, tớnh chất của con
người, trạng thỏi con người,…)
-Từ những VD về trường từ vựng của
mắt, người c/ta cần lưu ý gì ?
-Hs đọc mục 2b.
-Trong 1trường từ vựng có thể tập hợp
những từ có từ loại khác nhau không? Vì
sao? (có thể tập hợp những từ loại khác

-VD: sgk

b-Một trường từ vựng có thể bao gồm
những từ khác biệt nhau về từ loại
-VD: sgk

c-Do h/tượng nhiều nghĩa, một từ có thể
thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
-VD: “ngọt”: trường mùi vị, trường âm
thanh, trường thời tiết.

d-Trong thơ văn, trong c/s hàng ngày,
người ta thường dùng cách chuyển
trường từ vựng để tăng thêm tính NT,
gợi cảm của ngôn từ và k/năng diễn đạt.
-VD: sgk


–VD: sgk )
-VD 2d, cho c/ta lưu ý gì ?

II-Luyện tập :
1.Bài 1(23)

-Đọc văn bản Trong lòng mẹ của
Nguyên Hồng
-Tìm các từ thuộc trường từ vựng
“Người ruột thịt”
-Vì sao em biết những từ này thuộc
trường từ vựng người ruột thịt? (vì

-Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc,
thính
-Xếp các từ: mũi, tai, nghe, thính, điếc -Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
thơm, rõ vào trường từ vựng khiếu giác,
thính giác?
4. Củng cố:
-Thế nào là trường từ vựng ? Khi sd trg từ vựng cần lưu ý gì ?
- Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 6 đến 8 câu theo chủ đề tự chọn.
Trong đoạn văn đó có sử dụng một số từ cùng trường từ vựng và hãy chỉ ra
những từ đó.( Dành cho HS khá giỏi lớp 8A )
5. Hướng dẫn học bài:
-Học thuộc Ghi nhớ, Làm BT 5,6,7 (23-24)
-Đọc bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng
phần)
IV. Rút kinh nghiệm :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........

- 18 -


Ngày soạn: 22/8/2015
Tiết 8:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
Bố cục của văn bản, tác phẩm của việc xây dựng bố cục.

-Phân tích mối quan hệ giữa các phần +KB: mọi người thương tiếc và nhớ ơn
trong vb trên? (Phần MB g/thiệu nv, CVA, -> tổng kết chủ đề.
phần TB làm rõ nv và phần KB là nhấn
mạnh thêm về nv)
-Em hiểu bố cục của v/b là gì?
-Bố cục của văn bản là sự tổ chức các
đoạn văn để thể hiện chủ đề của văn bản
Văn bản có bố cục 3 phần: MB,TB, KB.
- 19 -


-Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Đó -Nhiệm vụ:
là những phần nào?
+MB: Nêu ra chủ đề của văn bản
-Nhiệm cụ của từng phần là gì?
+TB: Trình bày các khía cạnh của chủ
đề
-Các phần của văn bản quan hệ với nhau +KB:Tổng kết chủ đề của văn bản
ntn?
-Mqh giữa các phần: Mỗi phần có 1 ND
riêng nhưng các nd đó có qh với nhau
trg v/b (đều hướng vào chủ đề và cùng
làm sáng tỏ chủ đề)
-Phần thân bài của văn bản Tôi đi học II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần
của Thanh Tịnh kể về những sự kiện thân bài của văn bản
nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo -Phần TB của:
thứ tự nào? (Sắp xếp theo sự hôì tưởng +VB Tôi đi học:
những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu Cảm xúc được sắp xếp theo trình tự
tiên của t/g. Các cảm xúc lại được sắp th/gian – không gian.
xếp theo thứ tự thời gian: những cảm

bày theo 1 thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu
- 20 -


là người tài cao, là người đạo đức- được
h/trò kính trọng. -> các sự việc được
trình bầy theo lô gíc: n/nhân- kết quả)
-Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung
phần TB của 1 văn bản ?
-Hs đọc Ghi nhớ

v/b , chủ đề, ý đồ giao tiếp của người
viết.
Được sắp xếp theo trình tự thời giankhông gian, theo sự phát triển của sự
việc hay theo mạch suy luận.
* Ghi nhớ: sgk (25)

III. Luyện tập :
-Hs đọc đoạn trích a-sgk (26).
Bài 1 ( 26):
-Phân tích cách trình bày ý trong đoạn a-Trình bày ý theo thứ tự không gian:
trích a?
Từ xa- đến gần- đến tận nơi- đi xa dần:
-Giới thiệu đàn chim từ xa.
-M/tả đàn chim từ gần đến tận nơi (bằng
những q/s mắt thấy tai nghe, xen với
m/tả là c/xúc và những liên tưởng, ss.)
-Hs đọc đoạn trích b- sgk (26).
-ấn tượng về đàn chim từ gần đến xa.
-Đ/trích b được trình bày ý theo trình tự b-Trình bày ý theo thứ tự thời gian:

Tuần: 3

Ngày soạn: 27-8-2015
Tiết 9,10:

Văn bản: Tức nước vỡ bờ
(Trích: Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ x hội đương thời và
tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong x hội ấy.
- Cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh
- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tang của người phụ nữ nông dân
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm
3. Thái độ
Biết đồng cảm với người nông dân bị áp bức
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Đọc kĩ văn bản, Tham khảo tài liệu
Thiết kế bài dạy
2. Học sinh:
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
Tìm hiểu bố cục và nội dung từng phần.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Sau khi học xong văn bản “Trong lòng mẹ” em thấy tình cảm của bé Hồng dành
cho mẹ được thể hiện như thế nào?

trích từ tác phẩm nào?
GV: Tiểu thuyết “Tắt đèn” là một trong
những tác phẩm tiêu biểu và thành công
nhất của Ngô Tất Tố, được sáng tác năm
1939. Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” nằm
trong chương 18 của tác phẩm này. Nhan
đề của đoạn trích do người biên soạn đặt.
Hoạt động 2:
*GV hướng dẫn cách đọc:
Đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện ngữ điệu:
+ Bọn tay sai: gắt gỏng, uy quyền
+ Chị Dậu: Trước thì mềm mỏng, sau thì
quả quyết.
*GV đọc mẫu đoạn đầu.
Gọi HS đọc nối tiếp
Nhận xét cách đọc của HS.
Hoạt động 3:
H: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng
phương thức biểu đạt nào?
-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm
H: Ai là người kể chuyện?
-> Tác giả. Sử dụng ngôi kể thứ 3.
H: Văn bản có những nhân vật nào? Các
sự việc chủ yếu chỉ xoay quanh những ai?
-> Các nhân vật: ...
-> Các sự việc chủ yếu chỉ xoay quanh chị
Dậu và bọn tay sai.
GV: Dựa vào diễn biến của câu chuyện, ta
sẽ phân tích văn bản theo 2 tuyến nhân vật:
Hình ảnh bọn tay sai và hình ảnh chị Dậu.

anh Dậu ra ngoài đình cùm giữa lúc anh
đang ốm nặng. Lần này, tuy biết tai hoạ
luôn chờ đợi, nhưng chị Dậu vẫn thấy nó
quá bất ngờ cho nên chị mới “Rón
rén...dây thừng”.
Trước hết, chúng ta sẽ tìm hiểu nhân vật
Cai lệ
H: Hành động, cử chỉ, lời nói của Cai lệ
được tái hiện qua những chi tiết nào?

*Tên Cai lệ:
- Gõ đầu roi xuống đất.
- Thét
- Trợn ngược 2 mắt, quát
- Giọng hầm hè, doạ nạt
H: Hình ảnh tên Cai lệ là tiêu biểu cho - Sai trói cổ anh Dậu
tầng lớp nào?
- Giật phắt sợi dây thừng.
GV: Với những lời nói, cử chỉ, hành - Đấm, tát chị Dậu
động...tác giả đã sử dụng nhiều động từ
mạnh kết hợp với việc miêu tả thái độ -> Tiêu biểu cho bọn tay sai – một
trâng tráo, hách dịch, ăn nói thô lỗ cục cằn, công cụ đắc lực của chế độ phong
hành động đểu cáng bất nhân không còn kiến.
tình người của Cai Lệ. Hắn tiêu biểu cho
chức năng đàn áp của chế độ phong kiến.
*Tên người nhà Lí trưởng:
H: Tên Người nhà Lí trưởng được đặc tả - Cười mỉa mai
qua những chi tiết nào?
- Chỉ mặt
H: Mặc dù hắn chỉ xuất hiện qua 2 câu - Nói năng xỏ xiên.


H: Em có nhận xét gì về thái độ của chị
Dậu?
H: Theo em, vì nguyên nhân gì mà chị lại
nhẫn nhục với chúng đến vậy?
-> Thương chồng, tôn trọng pháp luật.
GV: Khi 2 tên tay sai – nỗi nguy đã ập
đến, vấn đề đặt ra với chị là sự sống còn
của chồng. Lúc này, vận mệnh anh Dậu đặt
trong tay chị, chị phải một mình đứng ra
đối phó, bảo vệ chồng.
Ban đầu, chị đã “cố thiết tha” van xin
bọn chúng vì chúng là những tên “roi song,
tay thước và dây thừng”, bọn chúng là
“người nhà nước” mà anh Dậu lại là “kẻ có
tội” vì thiếu thuế. Chị cố thiết tha, trình
bày, van xin chúng. Ngay cả lúc chúng
xông đến chỗ anh Dậu để trói, chị đã xám
mặt lại nhưng vẫn đỡ lấy tay hắn van xin.
H: Sau những lần van xin không được,
cuối cùng chị đã phản ứng lại bọn chúng
như thế nào?
GV: Thế là “Cây muốn lặng mà gió chẳng
đừng”, “nước” muốn ở yên mà bão tố cứ
quật xuống.Người đàn bà giàu tình thương
yêu chồng con và ngùn ngụt lòng căm giận
đã vùng lên phản kháng. Nhân vật thay đổi
tính cách, ngôn ngữ văn chương cũng thay
đổi theo.
H: Cách xưng hô của chị Dậu từ đầu đến

-> Phản ứng mạnh mẽ, đanh thép,
căm giận đến cao độ.

=> Quy luật: có áp bức ở có đấu
tranh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status