phân tích ổn định điện áp trong hệ thống điện sử dụng chỉ số vcpi và vsi qua mô phỏng - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN SỬ DỤNG
CHỈ SỐ VCPI VÀ VSI QUA
MÔ PHỎNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Ths. Trần Anh Nguyện

Bùi Thanh Duy (MSSV: 1110978)
Ngành: Kỹ thuật điện – Khóa: 37

Tháng 05 năm 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN



8. Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài: (dự trù chi tiết đính kèm, chỉ cần cho
LVTN)
SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Ý KIẾN CỦA NHDKH

Ý KIẾN CỦA BỘ MÔN

Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG LV&TLTN


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: Trần Anh Nguyện
2. Tên đề tài: Phân tích ổn định điện áp trong hệ thống điện sử dụng chỉ số VCPI và
VSI qua mô phỏng.
3. Sinh viên thực hiện: Bùi Thanh Duy
MSSV: 1110978
4. Lớp: Kỹ Thuật Điện
Khoá: 37
5. Nội dung nhận xét:

KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ phản biện:
2. Tên đề tài: Phân tích ổn định điện áp trong hệ thống điện sử dụng chỉ số VCPI và
VSI qua mô phỏng.
3. Sinh viên thực hiện: Bùi Thanh Duy
MSSV: 1110978
4. Lớp: Kỹ Thuật Điện
Khoá: 37
5. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức của tập thuyết minh:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
b. Nhận xét về bản vẽ:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
c. Nhận xét về nội dung của luận văn:
 Các công việc đã đạt được:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Những vấn đề còn hạn chế:
.....................................................................................................................................

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
b. Nhận xét về bản vẽ:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
c. Nhận xét về nội dung của luận văn:
 Các công việc đã đạt được:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Những vấn đề còn hạn chế:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
d. Kết luận và đề nghị:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6. Điểm đánh giá:
.....................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2015
CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2


Luận văn tốt nghiệp

CBHD: Trần Anh Nguyện

GIỚI THIỆU


Luận văn tốt nghiệp

CBHD: Trần Anh Nguyện

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn khoảng bốn tháng thực hiện, luận văn của em đã được hoàn thành,
thể hiện những kiến thức mà em đã học cũng như tìm hiểu thêm những thông tin bổ
ích từ phía các bạn sinh viên, các giảng viên và các phương tiện thông tin. Ngoài sự
cố gắng hết mình, em đã nhận được sự khích lệ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô,
gia đình và bạn bè.
Chính vì thế, ngày hôm nay khi hoàn tất xong luận văn này, em muốn gửi lời
cảm ơn đến gia đình và các bạn sinh viên đã luôn đồng hành cùng em trong học tập.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành này đến Quý Thầy Cô thuộc bộ môn Kỹ thuật
điện – Khoa Công Nghệ - Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức
căn bản cho em.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Anh Nguyện đã tận tình hướng
dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn này.
Để đáp lại tấm chân tình đó, em sẽ cố gắng vận dụng các kiến thức mà mình
đã được trang bị vào thực tiễn cuộc sống một cách hiệu quả nhất nhằm mang lại lợi
ích cho bản thân và cộng đồng. Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và quỹ thời gian
có hạn nên luận văn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính mong quý thầy
cô thông cảm và rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ các thầy cô.
Một lần nữa em xin cảm ơn và xin chúc tất cả quý Thầy Cô được dồi dào sức
khỏe, thành đạt hơn trong sự nghiệp!
Sinh viên thực hiện

Bùi Thanh Duy


Ổn định góc rotor ....................................................................................4

2.1.2

Ổn định tần số ......................................................................................... 5

2.1.3

Ổn định điện áp ....................................................................................... 5

2.2

Ổn định điện áp.............................................................................................. 5

2.2.1

Khái niệm ................................................................................................ 5

2.2.2

Phân loại..................................................................................................6

2.3

Những hạn chế trong việc ổn định điện áp ....................................................7

2.3.1

Những hạn chế ........................................................................................ 7



Tìm chỉ số từ phương pháp dòng tải Jacobi ................................................19

3.1.1

Phương thức phân tích mô hình dòng điện ...........................................19

3.1.2 Kiểm nghiệm trên hệ thống WSCC (Western System Coordinating
Council – Hội đồng điều phối hệ thống phương Tây) 9 bus ............................. 21
3.2

Các chỉ số dựa trên các bộ đo lường đồng bộ pha .......................................23

3.2.1

Thuật toán tìm thông số tương đương Thevenin ..................................24

3.2.2

Chỉ số ổn định đường dây Lmn ............................................................ 26

3.2.3

Chỉ số ổn định điện áp nhanh FVSI ...................................................... 26

3.2.4

Chỉ số LQP............................................................................................ 26

SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978


Hệ thống IEEE 39 bus ..........................................................................31

4.3

Các trường hợp thử nghiệm .........................................................................35

4.3.1 Đề xuất xác minh sự hiệu quả của hai chỉ số VCPI và VSI trong hệ
thống thử nghiệm IEEE 39 Bus ........................................................................35
4.3.2

Tăng tất cả các tải .................................................................................35

4.3.3

Tăng công suất phản kháng ở các tải .................................................... 36

4.3.4

Trường hợp loại bỏ một đường dây truyền tải......................................36

4.3.5

Chọn lựa các trường hợp thử nghiệm ...................................................36

CHƯƠNG 5 MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ............................................................ 38
5.1

Thuật toán tìm các chỉ số VCPI và VSI ...................................................... 38


PHỤ LỤC ................................................................................................................ 66

SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978

Trang iv


Danh mục bảng

CBHD: Trần Anh Nguyện

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Các sự cố sụp đổ điện áp .............................................................................8
Bảng 3-1 Giá trị đặc trưng trong quá trình tăng tải ...................................................22
Bảng 3-2 Các hệ số thành phần cho mỗi trị đặc trưng (lần tăng tải đầu tiên) ...........23
Bảng 3-3 Các hệ số thành phần cho mỗi trị đặc trưng (lần tăng tải sau cùng trước
sụp đổ) ....................................................................................................................... 23
Bảng 4-1 Thông số của tải và máy phát điện trên hệ thống IEEE 39 Bus ................32
Bảng 4-2 Thông số dữ liệu đường dây trên hệ thống IEEE 39 Bus.......................... 33
Bảng 4-3 Thông số dữ liệu máy phát điện trên hệ thống IEEE 39 Bus .................... 34
Bảng 4-4 Tóm tắt các chỉ số được chọn lựa .............................................................. 35
Bảng 5-1 Hệ số tải tương ứng với tải hệ thống ......................................................... 42
Bảng 5-2 Chỉ số VSI tại các bus tải tương ứng với hệ số tăng tải trường hợp 1 ......42
Bảng 5-3 Chỉ số VCPI tại các bus tải tương ứng với hệ số tăng tải trường hợp 1 ....43
Bảng 5-4 Điện áp Bus tải trường hợp 1 ....................................................................45
Bảng 5-5 Chỉ số VSI của bus tải trường hợp 2 ......................................................... 50
Bảng 5-6 Chỉ số VSI của bus tải trường hợp 2 (tiếp theo)........................................51
Bảng 5-7 Chỉ số VSI của bus tải trường hợp 2 (tiếp theo)........................................51
Bảng 5-8 Chỉ số VCPI của bus tải trường hợp 2 ...................................................... 52
Bảng 5-9 Chỉ số VCPI của bus tải trường hợp 2 (tiếp theo) .....................................52

Hình 3.3 Mạch tương đương Thevenin với điện áp nối (Vcouple) và điện áp hở
mạch (Vopen) ............................................................................................................25
Hình 3.4 Mạch Thevenin tối giản .............................................................................25
Hình 4.1 Giao diện PowerWorld Simulator 8.0 ........................................................ 30
Hình 4.2 Giao diện phiên bản mới nhất PowerWorld Simulator 18.0 ...................... 30
Hình 4.3 Hệ thống thử nghiệm BPA 10 bus ............................................................. 31
Hình 4.4 Hệ thống thử nghiệm IEEE 39 bus ............................................................ 32
Hình 5.1 Tìm chỉ số VCPI......................................................................................... 39
Hình 5.2 Tìm chỉ số VSI ........................................................................................... 40
Hình 5.3 Hệ thống IEEE 39 bus trên mô phỏng PowerWorld Simulator .................41
Hình 5.4 Chạy mô phỏng với chế độ Run Mode ...................................................... 42
Hình 5.5 Chỉ số VSI của Bus tải số 4, 7, 8 và 20 trường hợp 1 ................................ 44
Hình 5.6 Chỉ số VCPI của Bus tải số 4, 7, 8 và 20 trường hợp 1 ............................. 45
Hình 5.7 Các bus tải trong khu vực gần máy phát điện ............................................47
Hình 5.8 Chỉ số VSI và điện áp ở bus tương ứng trường hợp 1 .............................. 48
Hình 5.9 Chỉ số VCPI và điện áp ở bus tương ứng trường hợp 1 ............................. 48
Hình 5.10 Các chỉ số VSI của bus 4, 20 và 27 trường hợp 2 ....................................49
Hình 5.11 Các chỉ số VCPI của bus 4, 20 và 27 trường hợp 2 .................................50
SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978

Trang vi


Danh mục hình và đồ thị

CBHD: Trần Anh Nguyện

Hình 5.14 Đường dây 10-13 thiếu hụt ......................................................................55
Hình 5.15 Các chỉ số VSI tại bus 4, 7, 8, 12 và chỉ số thấp nhất .............................. 56
Hình 5.16 Các chỉ số VCPI tại bus 4, 7, 8, 12 và chỉ số cao nhất............................. 57

truyền tải và cung cấp cho các hộ tiêu thụ. Trong những năm qua HTĐ Việt Nam liên
tục phát triển, đến nay lưới điện 500kV có tổng chiều dài là 3466km và 11 trạm biến
áp với tổng công suất là 6600MVA, trích từ bài báo theo [1, tr.1].
Hiệu quả do các HTĐ mang lại là rất lớn, tuy nhiên cũng xuất hiện nhiều vấn
đề kỹ thuật khá phức tạp cần được giải quyết trong thiết kế cũng như vận hành. Một
trong những vấn đề quan trọng đó là ổn định điện áp hệ thống.
Đặc biệt, để xác định phương pháp đánh giá ổn định điện áp và chiến lược phát
triển để giảm các vấn đề bất ổn, cần đến một phương pháp mới hiệu quả hơn. Phải kể
đến đó là công nghệ đo đồng bộ pha (Synchronized Phasor Measurement). Tại hầu
hết các vị trí trạm biến áp thông qua rơle bảo vệ chẳng hạn, sẽ có thiết bị đo lường có
khả năng đo trực tiếp các thông số HTĐ (điện áp, dòng điện pha, …) trong thời gian
thực, đồng bộ trong một phần nghìn giây. Cùng với những cải tiến cơ sở hạ tầng thông
tin liên lạc, có thể xây dựng khu vực đo lường rộng và hệ thống bảo vệ để bổ sung
cho các biện pháp bảo vệ cổ điển, dễ dàng cho điều khiển, giám sát và thu thập dữ
SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978

Trang 1


Chương 1: Giới thiệu

CBHD: Trần Anh Nguyện

liệu SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition), hệ thống quản lý năng
lượng EMS (Energy Management System) và ngăn chặn các khả năng khác có thể
xảy ra trên hệ thống. Với phương hướng mới này, trên diện rộng của hệ thống đo
lường, từ phương pháp tiếp cận mới cho phép bảo vệ và kiểm soát các chức năng hệ
thống bằng cách đưa ra các chỉ số phòng chống sụp đổ điện áp. Và thực tế đã có rất
nhiều nghiên cứu về chỉ số ổn định điện áp trong đó dựa trên các phép đo đồng bộ
pha.

và phương pháp được sử dụng để đánh giá sự ổn định điện áp trong HTĐ.

SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978

Trang 2


Chương 1: Giới thiệu

CBHD: Trần Anh Nguyện

Chương 4 cung cấp một mô tả chi tiết của hai mạng lưới thử nghiệm khác
nhau, các phương pháp để chứng tỏ khả năng thực thi của các chỉ số.
Chương 5 chỉ ra các chỉ số được lựa chọn để áp dụng tính toán trên mô phỏng
theo phương pháp từ Chương 4. Các kết quả được phân tích để chứng minh các chỉ
số đã đề xuất, áp dụng để xác định độ ổn định điện áp.
Chương 6. Kết luận và hướng phát triển đề tài.

SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978

Trang 3


Chương 2: Tổng quan ổn định điện áp

CBHD: Trần Anh Nguyện

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP

NGẮN HẠN

DÀI HẠN

ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP

ỔN ĐỊNH
NHIỄU LOẠN
NHỎ

ỔN ĐỊNH KÍCH
ĐỘNG LỚN

NGẮN HẠN

DÀI HẠN

Hình 2.1 Phân loại ổn định hệ thống điện
2.1.1 Ổn định góc rotor

SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978

Trang 4


Chương 2: Tổng quan ổn định điện áp

CBHD: Trần Anh Nguyện

Sự ổn định góc rotor được định nghĩa là khả năng các máy phát điện đồng bộ


2.2.1 Khái niệm
Ổn định điện áp là một vấn đề thiết yếu trong ổn định HTĐ. Nó đề cập đến
khả năng của một HTĐ để duy trì điện áp ổn định ở tất cả các bus (hay gọi là nút)
SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978

Trang 5


Chương 2: Tổng quan ổn định điện áp

CBHD: Trần Anh Nguyện

trong hệ thống sau khi phải chịu một sự nhiễu loạn từ trạng thái vận hành ban đầu.
Các định nghĩa ổn định điện áp được mô tả như sau:
- Một HTĐ tại một điểm vận hành nhất định có sự ổn định nhiễu loạn nhỏ điện
áp, nếu sau sự nhiễu loạn nhỏ, điện áp ở nút phụ tải là tương tự hoặc giống với giá trị
trước sự nhiễu loạn.
- Một HTĐ tại một điểm vận hành nhất định và chịu được sự nhiễu loạn gọi là
ổn định điện áp nếu điện áp ở nút phụ tải sau nhiễu loạn đạt giá trị cân bằng.
- Một HTĐ tại một điểm vận hành nhất định và chịu được sự nhiễu loạn, trải
qua sự sụp đổ điện áp nếu sau nhiễu loạn, cân bằng điện áp là dưới giới hạn chấp
nhận được. Sụp đổ điện áp có thể xảy ra ở một phần hoặc cả hệ thống.
Các yếu tố chính góp phần làm mất ổn định điện áp:
- Những kích động nhỏ trong hệ thống xuất hiện như do yêu cầu công suất phụ
tải thay đổi hay thay đổi đầu phân áp tại các trạm biến áp.
- Những kích động lớn như việc mất tải đột ngột vì một lí do nào đó, tình trạng
quá tải trên đường dây hoặc sự cố thay đổi cấu trúc mạng lưới.
- Yêu cầu về cung cấp công suất phản kháng của các phụ tải cũng là một yếu
tố dẫn đến dao động điện áp.

vỡ đột ngột, chế độ xác lập tương ứng bị dao động rất mạnh làm thay đổi tải, điện áp
và phản ứng thay đổi hệ thống, từ đó điều chỉnh hệ thống mới. Điều này sau đó sẽ
thúc đẩy hệ thống vận hành trong điều kiện khắc nghiệt hơn mà không kiểm soát
được. Giai đoạn này ở thời gian cụ thể lên đến một hoặc nhiều phút. Trong ổn định
hệ thống, nếu các yếu tố vượt quá giới hạn vận hành, nhiễu loạn sẽ bị loại bỏ khỏi sự
vận hành của hệ thống.
Tóm lại, trong bất kỳ trường hợp nào, mỗi loại ổn định điện áp có liên quan
chặt chẽ với nhau, và một hình thức bất ổn này có thể có thể dẫn đến một hình thức
khác. Phân biệt giữa các hình thức bất ổn khác nhau có thể dễ dàng trong việc xác
định các nguyên nhân của sự bất ổn định, áp dụng một phân tích phù hợp và cuối
cùng dùng biện pháp khắc phục để trả lại hệ thống một điểm vận hành ổn định. Với
vấn đề này, các phần sau sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan hơn về các phương pháp
hiện đang được sử dụng để phân tích ổn định điện áp.

2.3

Những hạn chế trong việc ổn định điện áp

2.3.1 Những hạn chế
Tùy theo tình trạng nhiễu loạn khác nhau của hệ thống có thể gây ra sự mất ổn
định điện áp. Trong số đó, khía cạnh quan trọng có thể nhắc đến là máy phát điện,
đường dây truyền tải điện và các tải.
Máy phát điện đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cung cấp đầy đủ
công suất phản kháng cho HTĐ. Công suất phản kháng được sản xuất bởi máy phát
điện và do đó bị hạn chế bởi dòng phần ứng, các cuộn dây máy phát. Do đó, cần xác
định được dòng kích từ bao nhiêu trước khi các cuộn dây bị hư hỏng, công suất phản
kháng tối đa đầu ra được thiết lập bằng cách sử dụng một bộ giới hạn quá kích từ
OXL (over excitation limiter). Khi OXL đạt giới hạn, điện áp đầu cuối không còn
được duy trì thường xuyên. Do đó, giới hạn truyền tải điện tiếp tục được hạn chế, dẫn
đến sự mất ổn định điện áp dài hạn.

Bảng 2-1 cho thấy một vài sự cố đã biết.
Bảng 2-1 Các sự cố sụp đổ điện áp
Thời gian
22/08/1970
19/12/1978
04/08/1982
30/12/1982
27/12/1983
30/11/1986
23/07/1987
22/08/1987
01/12/1987
26/02/2008
22/05/2013

Địa điểm
Nhật Bản
Pháp
Bỉ
Tiểu bang Florida (Mỹ)
Thụy Điển
Tiểu bang Sergipe (SE,
Brazil)và Paraguay
Tokyo (Nhật Bản)
Miền Tây tiểu bang
Tennessee (Mỹ)
Miền Tây nước Pháp
Tiểu bang Florida (Mỹ)
Miền Nam Việt Nam



Trong các mạng lưới điện lớn và phức tạp, phân tích dòng điện thường được
sử dụng. Phần này sẽ giới thiệu về dòng điện hay dòng tải, phân tích và ứng dụng
trong ổn định điện áp được đưa ra, nhằm tìm hiểu các chỉ số ổn định điện áp ở các
chương tiếp theo.
2.4.1 Phân tích dòng điện
Ở phân tích này, một hệ thống ổn định cân bằng ba pha được giả định, với
mạng lưới nối tiếp nhau. Có bốn biến ở mỗi bus trong một hệ thống: độ lớn điện áp,
góc pha, công suất tác dụng và công suất phản kháng cung cấp cho mỗi bus. Tại mỗi
bus hai trong số các biến này đã xác định. Mỗi bus tiếp tục được phân loại vào một
trong các loại bus sau đây:
- Bus cân bằng: đây là nút nguồn đặc biệt, chỉ có một nút cân bằng được cố
định về độ lớn V∠δ và góc lệch pha thường có giá trị 1∠00 pu. Đây là các dữ kiện
đầu vào.
- Bus phụ tải: P và Q là các dữ kiện đầu vào, V và δ cần được xác định.
- Bus nguồn: được biết như nút P – V, P và V là các dữ kiện đầu vào, Q và δ
cần được xác định.
Phương trình ma trận bus có thể được viết:
̅1
I̅1
Y11 -Y12 -Y13 … -Y1n
V
̅2
I̅2 = [ -Y12 Y22 -Y23 … -Y2n ] V




… …


V
I̅i : dòng điện pha tại bus i
Phương trình (2.1) sẽ là tuyến tính, nhưng trong thực tế, không phải ở hầu hết
các bus. Dòng điện tại nút k bất kỳ có quan hệ với P, Q và V như sau:
I̅=

Pk +jQk

(2.2)

̅ *k
V

Mối mối quan hệ giữa P, Q, V và I được xác định bởi các đặc tính của thiết bị
kết nối với bus, liên hệ này tạo ra vấn đề phi tuyến và có để được giải quyết lặp đi lặp
lại (vòng lặp) bằng cách sử dụng các thuật toán như Gauss-Seidel hoặc NewtonRaphson. Vì sự phức tạp trong tính toán, nên thực tế các chương trình tính dòng tải
được sử dụng như ETAP, PSS / E hay GE PSLF, PowerWorld được sử dụng. Trong
luận án này, tất cả các giải pháp tính toán thu được sẽ sử dụng phần mềm PowerWorld
Simulator.
2.4.2 Đường cong PV và QV
Trước khi mô tả các phương pháp phân tích phức tạp hơn, một ví dụ đơn giản
được đưa ra là sử dụng đường cong PV và QV, đây cũng là hai phương pháp xác định
dòng điện được sử dụng rộng rãi để hình dung và xác định các hiện tượng mất ổn
định điện áp.
Hãy xem xét mô hình hai bus đơn giản trong hình 2.2. Một máy phát điện với
độ lớn V1, qua đường dây thuần cảm, cung cấp cho một tải không đổi với hai thành
phần công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q.

Hình 2.2 Hệ thống hai bus
Trong đó V1 là điện áp đầu gửi máy phát, V2 là điện áp đầu nhận tại bus tải,

V21 2 V21

-QL X±X
-PL -Q
2
X
4X2

(2.5)

Như đã thể hiện trong công thức 2.5, điện áp tải phụ thuộc vào điện áp gửi V1,
trở kháng X và các giá trị P và Q.
Các giải pháp của (2.5) liên hệ với điện áp tải V cho hệ số công suất khác nhau
(Q = P(tanφ)) được thể hiện trong hình 2.3 và 2.4.

Hình 2.3 Dạng đường cong PV cơ bản theo tài liệu tham khảo [2]

SVTH: Bùi Thanh Duy – MSSV: 1110978

Trang 11


Chương 2: Tổng quan ổn định điện áp

CBHD: Trần Anh Nguyện

Hình 2.4 Đường cong PV cho hệ số công suất tương ứng: (1) φ = 45° trễ, (2) φ =
30° trễ, (3) φ = 0, (4) φ = 30° sớm theo [3]
Đối với mỗi đường cong PV có hai điểm cân bằng, một ở điện áp cao và có
dòng thấp, một ở điện áp thấp và có dòng cao. Trong thực tế, ở điện áp cao trạng thái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status