đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của cơ sở sản xuất hủ tiếu bằng phương pháp cánh đồng lọc chảy tràn có trồng cây sậy - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

….…

……

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CƠ SỞ
SẢN XUẤT HỦ TIẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÁNH ĐỒNG
LỌC CHẢY TRÀN CÓ TRỒNG CÂY SẬY

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Th.S NGUYỄN THỊ THU VÂN

NGUYỄN THỊ NHƯ XUÂN
MSSV: 1110888
TRƯƠNG MINH TOÀN
MSSV: 1110871

Cần Thơ, tháng 12 năm 2014

i


TÓM TẮT ĐỀ TÀI

i


LỜI CẢM TẠ
Khi thực hiện một đề tài luận văn tốt nghiệp thực tế khó tránh khỏi những khó khăn,
thử thách và những lúc nản chí, bởi với kiến thức chuyên môn vốn có của mình còn
rất hạn chế và cả những kinh nghiệm về thực tiễn lại càng hạn hẹp. Vì vậy để hoàn
thành tốt luận văn tốt nghiệp thì cần phải có sự giúp đỡ của những người xung
quanh trong quá trình thực hiện luận văn.
Trước tiên, chúng con xin tỏ lòng cảm ơn và quý trọng sự ủng hộ, sự chăm sóc và
quan tâm của gia đình, đặc biệt là đấng sinh thành. Thời gian vừa qua là những gì sẽ
đánh dấu bước ngoặc trong cuộc đời của chúng con, nhờ có Cha, Mẹ chúng con mới
có được như ngày hôm nay. Những lúc đau ốm cũng như những lúc tinh thần chúng
con dường như suy sụp hoàn toàn, Cha, Mẹ là nguồn động lực tạo niềm tin và sức
mạnh, đã động viên con phải đứng dậy để đứng vững trên con đường này.
Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời tri ân và lòng cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị
Thu Vân đã dẫn dắt và hướng dẫn chúng tôi từng bước một trong quá trình thực
hiện, những lời chỉ bảo tận tình giúp chúng tôi tìm ra hướng giải quyết khi gặp bế
tắc, nâng cao trình độ và kiến thức bị hỏng để đến giây phút này chúng tôi đã hoàn
thành tốt luận văn của mình.
Chúng tôi xin gửi đến lời cảm ơn chân thành đến Thầy Lê Hoàng Việt nói riêng,
mặc dù Thầy không trực tiếp hướng dẫn nhưng đã tạo ra cơ hội khi chúng tôi không
còn sự lựa chọn đề tài luận văn cho mình và các quý Thầy, Cô khoa Môi trường và
Tài nguyên Thiên nhiên của bộ môn Kỹ thuật Môi trường nói chung.
Trong quá trình thực hiện, do chúng tôi làm mô hình thực tế ở tỉnh Tiền Giang nên
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía cơ quan và những người dân nơi chúng
tôi làm mô hình về kinh phí lẫn kinh nghiệm chuyên ngành, đồng thời nhận được rất
nhiều sự ủng hộ nhiệt tình của người thân, bạn bè đã tạo cho chúng tôi niềm tin lẫn
nghị lực để vượt qua những lúc khó khăn cũng như lúc vấp ngã.
Để thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, chúng tôi đã cố gắng hết khả năng để hoàn


iii


Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày.…..tháng.....năm 2014
Cán bộ phản biện

iv


LỜI CAM ĐOAN

2.3.2 Mục đích, ích lợi và giới hạn .......................................................................6
2.3.3 Vai trò của thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải.....................................7
2.3.4 Các nhóm thực vật thủy sinh chính ..............................................................8
2.3.5 Thành phần cơ thể của thực vật thủy sinh .................................................. 10
2.3.6 Cơ chế loại bỏ chất ô nhiễm trong nước bởi thực vật thủy sinh .................. 11
2.3.7 Các ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng .................................................... 13
2.4 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỴ KHÍ ........................................................ 13
2.4.1 Các giai đoạn của quá trình phân hủy kị khí............................................... 13
2.4.2 Các nhóm vi khuẩn tham gia quá trình phân hủy kị khí.............................. 15
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng quá trình phân hủy sinh học kỵ khí ......................... 15
2.5 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG SINH HỌC KỴ
KHÍ .................................................................................................................... 17
2.5.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí với sinh trưởng lơ lửng ............ 17
2.5.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí với sinh trưởng bám dính ......... 18
vi


2.6 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÁNH ĐỒNG LỌC ................................... 19
2.6.1 Các cơ chế xử lý nước thải trong cánh đồng lọc...................................... 19
2.6.2 Cánh đồng lọc chậm ............................................................................... 21
2.6.3 Cánh đồng lọc nhanh .............................................................................. 21
2.6.4 Cánh đồng lọc chảy tràn ......................................................................... 24
2.7 SƠ LƯỢC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC KIẾN TẠO ....................................... 27
2.7.1 Khái niệm ............................................................................................... 27
2.7.2 Đặc điểm đất ngập nước ......................................................................... 27
2.8 CÂY SẬY ................................................................................................. 31
2.8.1 Giới thiệu ............................................................................................... 31
2.8.2 Đặc tính cấu tạo ...................................................................................... 31
2.8.3 Công trình áp dụng cây Sậy để xử lý nước thải ở Việt Nam.................... 33
2.8.4 Công trình áp dụng cây Sậy để xử lý nước thải ở Thế giới...................... 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 62
PHỤ LỤC A ......................................................................................................... 63
PHỤ LỤC B ......................................................................................................... 69

viii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại nước thải theo phương pháp được sử dụng để xử lý ............... 5
Bảng 2.2 Một số thủy sinh thực vật tiêu biểu ........................................................ 6
Bảng 2.3 Nhiệm vụ của thực vật thủy sinh trong hệ thống xử lý ........................... 14
Bảng 2.4 Tổng hợp khả năng chuyển hóa BOD5 và SS của một số cơ sở bằng
phương pháp FWS và SFS trên thế giới ................................................................ 34
Bảng 2.5 Các hợp chất tạo mùi hôi hiện diện trong nước thải chưa qua xử lý ....... 35
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp và phương tiện phân tích mẫu ........ 43
Bảng 4.1 Đặc điểm nước thải sản xuất hủ tiếu trước khi sữa chữa mô hình .......... 45
Bảng 4.2 Giá trị pH của thí nghiệm định hướng theo từng công đoạn ................... 50
Bảng 4.3 Giá trị COD của thí nghiệm định hướng theo từng công đoạn ............... 50
Bảng 4.4 Kết quả chỉ tiêu nước thải sản xuất đầu vào .......................................... 50

ix


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Rong đuôi chồn .................................................................................... 8
Hình 2.2 Bèo tấm ................................................................................................ 9
Hình 2.3 Lục bình ............................................................................................... 9
Hình 2.4 Cây đước ............................................................................................. 10
Hình 2.5 Cây sậy ................................................................................................ 10
Hình 2.6 Ba giai đoạn của quá trình lên men kỵ khí ........................................... 14

Hình 4.18 Hàm lượng tổng Coliform của thí nghiệm.......................................... 59
Hình 4.19 Hiệu suất xử lý tổng Coliform của nước thải...................................... 59

xi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD

Nhu cầu ô-xy sinh hóa

COD

Nhu cầu ô-xy hóa học

DO

Nhu cầu ô-xy hòa tan

SS

Chất rắn lơ lững

Tổng N

Tổng hàm lượng Nitơ

Tổng P

Tổng hàm lượng Photpho

GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển vượt bậc với xu thế “công nghiệp hóa, hiện
đại hóa” và đã gia nhập WTO (tổ chức thương mại thế giới) vào ngày 1/11/2007.
Đây cũng là một bước tiến cho nước Việt Nam càng có ưu thế hơn về nền công
nghiệp so với các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á. Để có được những
thành tựu nêu trên, hiện tại đã có rất nhiều khu công nghiệp, nhà máy chế biến xuất
khẩu các loại như thủy, hải sản, các loại thực phẩm và sản phẩm tiêu dùng cung
cấptrong và ngoài nước đã mọc lên hàng loạt do nhu cầu thị trường ngày một nâng
cao… Bên cạnh đó, các làng nghề truyền thống càng phát huy sở trường và lợi dụng
nguồn tài nguyên sẵn có để phát triển và đáp ứng được nhu cầu của con người.
Sự phát triển của nền công nghiệp hay nông nghiệp cũng đều dẫn đến sự ô nhiễm và
suy thoái về môi trường ngày một trầm trọng hơn. Đây cũng là một vấn đề cần khắc
phục và phải có hướng giải quyết ở hầu hết tất cả các nước trên toàn thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng. Mặt khác, Việt nam vốn dĩ là nước nông nghiệp và có
sản lượng lúa gạo rất lớn. Ở các vùng miền khác nhau sẽ có những đặc tính về địa
hình, khí hậu và nguồn tài nguyên khác nhau. Đặc biệt, khi nhắc đến vùng ĐBSCL
thì người ta sẽ nghĩ ngay đến vùng đất màu mỡ, lượng phù sa dồi dào rất thích hợp
cho việc trồng lúa nước. Chính vì thế, vùng ĐBSCL là vùng có trữ lượng sản xuất
và xuất khẩu lúa gạo lớn nhất ở Việt Nam và Tiền Giang hiện là tỉnh có sản lượng
lúa gạo chủ chốt của vùng, nhờ đó mà những người dân ở tỉnh này sống chính vào
nghề nông, nhưng bên cạnh đó các làng nghề truyền thống đã tận dụng nguồn lúa
gạo phong phú chuyển hóa thành các thực phẩm khác. Ví dụ như: hủ tiếu, bún, các
loại bánh làm từ gạo,… Trong quá trình sản xuất hủ tiếu sẽ thải ra một lượng nước
có hàm lượng chất hữu cơ rất cao, nếu thải ra môi trường trực tiếp sẽ làm ô nhiễm
nguồn nước và ảnh hưởng đến cảnh quan, đời sống sinh hoạt, sức khỏe của người
dân xung quanh, đặc biệt sẽ phá hủy môi trường sinh thái. Chính vì vậy, để khắc
phục tình trạng nêu trên chúng ta cần có biện pháp xử lý nước bị ô nhiễm trước khi
thải ra môi trường ngoài.
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để xử lý nước thải bị ô nhiễm đạt hiệu quả cao

thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá hiện trạng và sữa chửa hệ thống xử lý nước thải sản xuất hủ tiếu Thủy,
ấp Bình Hòa, xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Xử lý nước thải bằngcánh đồng lọc với phương pháp trồng “cây Sậy” để cải thiện
được tình trạng ô nhiễm nước của cơ sở sản xuất hủ tiếu.
- Xử lý nước thải sau khi ủ gạo lên men, đạt loại B theoQCVN 40-2011-BTNMT
Nước thải công nghiệp, Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải công nghiệp.
- Tạo cảnh quan cho khu vực.

SVTH: Nguyễn Thị Như Xuân 1110888
Trương Minh Toàn 1110871

2


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CBHD: Nguyễn Thị Thu Vân

CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NƯỚC THẢI
Theo Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân (2014) cho rằng: “Nước thải là hỗn
hợp nước và các chất rắn chứa trong nó, được thải ra từ các khu vực dân cư, các cơ
quan, các khu thương mại và công nghiệp cộng với lượng lớn nước ngầm, nước
mặt, nước mưa đi vào hệ thống thu gom”.
Theo các qui định về bảo vệ môi trường của Việt Nam: “Ô nhiễm nước là việc đưa
vào các nguồn nước các tác nhân lý, hóa, sinh học và nhiệt không đặc trưng về

thiên theo mục đích sử dụng trong nhà máy, nó có thể rất cao (nước thải từ quá trình
chế biến), hoặc rất thấp (nước thải từ quá trình rửa thiết bị hoặc nước làm nguội).
SVTH: Nguyễn Thị Như Xuân 1110888
Trương Minh Toàn 1110871

3


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CBHD: Nguyễn Thị Thu Vân

2.2 NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công
nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước
thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên.
Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như về lượng
phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ
sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ
sở và ý thức của cán bộ công nhân viên (Lương Đức Phẩm, 2002).
Nước thải công nghiệp được tạo nên sau khi đã được sử dụng trong các quá trình
công nghệ sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp. Đặc tính ô nhiễm và nồng độ
của nước thải công nghiệp rất khác nhau phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và
chế độ công nghệ lựa chọn. Loại nước thải này có thể bị ô nhiễm do các tạp chất có
nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ. Trong thành phần của chúng có thể chứa các dạng vi
sinh vật (đặc biệt là nước thải của các nhà máy giết mổ, nhà máy sữa, bia, dược
phẩm), các chất có ích cũng như các chất độc hại (Lâm Minh Triết, 2008).
Trong xí nghiệp công nghiệp, nước thải công nghiệp bao gồm:
- Nước thải công nghiệp quy ước sạch: là loại nước thải sau khi sử dụng để
làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.

2

Các chất hữu cơ hòa tan hay ở dạng Phương pháp hấp thụ
nhũ, thí dụ như thuốc nhuộm, hoạt
động bề mặt trong chất giặt, phenol
và dẫn xuất, các hợp chất khác nhau
có chứa nhóm chức dạng nitrat, nitrit
và clorua

3

Các ion kim loại

Phương thức kết tủa bằng cách
thay đổi pH và/hay sử dụng kết
tủa bằng muối sunphid

4

H2S, NH3,SO2,VOC

Phương thức kết tủa bằng cách
thay đổi pH và/hay sử dụng kết
tủa bằng muối sunphid

5

CN, Cr, S2

Xử lý bằng phương pháp hóa học;



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CBHD: Nguyễn Thị Thu Vân

2.3 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG THỰC VẬT THỦY SINH
2.3.1 Giới thiệu chung
Theo Lê Hoàng Việt (2005) cho rằng:Thực vật thủy sinh (TVTS) là các loài thực
vật không chỉ sinh trưởng trong môi trường nước mà chúng còn tồn tại ở trên mặt
đất, nó có thể gây ra một số bất lợi cho con người do việc phát triển nhanh và phân
bố rộng của chúng. Ở các nguồn nước bị ô nhiễm do có đầy đủ dưỡng chất, TVTS
phát triển nhanh làm trở ngại giao thông cho đường thủy, gia tăng thất thoát nước
do bốc thoát hơi nước…Đặc biệt, trong những năm gần đây các vấn đề do thực vật
thủy sinh gia tăng do con người thải ngày càng nhiều chất ô nhiễm vào nguồn nước.
Tuy nhiên, chúng ta có thể lợi dụng chúng để xử lý nước thải, làm phân compost,
thức ăn cho người, gia súc để giảm thiểu các bất lợi gây ra bởi chúng và thu thêm
được lợi nhuận.
Bảng 2.2 Một số thủy sinh thực vật tiêu biểu
Loại

Tên thông thường

Tên khoa học

Thực vật thủy sinh sống chìm

Hydrilla
Water milfoil
Blyxa

Thực vật thủy sinh được sử dụng để xử lý các chất thải; lấy đi các chất dinh dưỡng
trong nước thải tránh hiện tượng phú nhưỡng hóa các nguồn nước, chuyển các chất
dinh dưỡng này vào trong cơ thể thủy sinh để có sử dụng về sau. Đối với mục tiêu
xử lý nước thải, các TVTS tạo điều kiện cho các vi khuẩn bám vào cơ thể chúng để
phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử trong nước thải thành các chất vô cơ đơn giản
mà TVTS có thể hấp thu được. TVTS sẽ hấp thu các chất vô cơ vào trong cơ thể
chúng, sau đó các chất này được đưa ra khỏi nguồn nước khi chúng ta thu hoạch các
thủy sinh thực vật.
b) Lợi ích
Thực vật
thủy
sinh được sử dụng trực tiếp hoặc sau khi chế biến để cải tạo đất, làmphân bón, bột g
iấy, thức ăn cho người, gia súc, sản xuất Biogas.
SVTH: Nguyễn Thị Như Xuân 1110888
Trương Minh Toàn 1110871

6


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CBHD: Nguyễn Thị Thu Vân

c) Giới hạn
- Hệ thống xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh cần một diện tích lớn. Do đó, nó
sẽ là giới hạn chính cho việc áp dụng hệ thống này ở các đô thị.
- Hệ thống xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh có hiệu quả thấp trong việc vô
hiệu hóa các mầm bệnh.
- Thực vật thủy sinh thường sử dụng trong nông nghiệp, chăn nuôi do đó hệ thống
này chỉ thích hợp cho nông thôn.

- Vai trò thứ năm là tạo nên môi trường hiếu khí trong đất: các thực vật vận chuyển
oxy từ khí khổng trong lá, thấm xuống vùng rễ cung cấp oxy cho các quá trình phân
hủy hiếu khí của các vi sinh vật ở đây. Trong các loài thực vật trồng ở đất ngập
nước nhân tạo, Sậy là loài tỏ ra thích hợp nhất trong quá trình khử đạm, 50% sinh
khối của Sậy nằm ở dưới đất (bộ rễ và thân chồi) làm cho khả năng vận chuyển oxy
SVTH: Nguyễn Thị Như Xuân 1110888
Trương Minh Toàn 1110871

7


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CBHD: Nguyễn Thị Thu Vân

từ trên xuống lớn hơn các loài thực vật khác, do đó nó sẽ cung cấp đầy đủ oxy cho
quá trình nitrat hóa (thấp nhất là 2 mg/L). Tốc độ của quá trình nitrat hóa là yếu tố
giới hạn chính cho việc khử đạm của đất ngập nước kiến tạo.
- Vai trò thứ sáu là tạo cảnh quan cho hệ thống xử lý: đất ngập nước tạo môi trường
sinh sống cho các sinh vật hoang dã, do đó nó sẽ tạo được vẽ mỹ quan cho khu vực
xử lý (Lê Anh Tuấn, 2009).
2.3.4 Các nhóm thực vật thủy sinh chính
Theo Alley (1976) được trích dẫn bởi Lê Hoàng Việt (2003) thì việc chọn loài thực
vật để thiết kế hệ thống đất ngập nước nhân tạo dựa trên loài thực vật tăng trưởng
tốt trong điều kiện khí hậu tại chỗ và sự thích nghi đối với sự thay đổi thời tiết hàng
ngày và theo mùa là điều cần thiết.
a) Nhóm thực vật thủy sinh sống chìm
Thực vật sống chìm sinh trưởng và phát triển phía dưới mặt nước suốt cả vòng đời
của nó. Hầu hết, các loài thực vật sống chìm
có rễ bám vào lớp bùn đáy lấy các dưỡng


Hình 2.2 Bèo tấm

CBHD: Nguyễn Thị Thu Vân

Hình 2.3 Lục bình

(Nguồn: />c) Nhóm thực vật thủy sinh sống nổi
Loại thực vật này có rễ bám vào đất nhưng thân và lá phát triển trên mặt nước,
chúng phát triển ở những nơi có chế độ thủy triều ổn định (Lê Hoàng Việt, 2003).
Đây là các loài sống chiếm ưu thế trong các vùng đất ngập nước, phát triển nơi có
mực thủy cấp thấp hơn mặt đất 50 cm đến mực nước ngập 150 cm cao hơn mặt đất.
Thân và lá của nhóm này có cấu tạo bởi các khoang chứa khí, rễ có thể phát triển
thành hệ thống rễ thở. Điều kiện ngập úng chìm trong nước tạo nên sự thích nghi
của loài với cấu tạo đặt biệt của thân và rễ giúp vận chuyển oxy từ không khí xuống
vùng rễ. Các loài có hình thức này bao gồm: Sậy (Phragmites australis), cỏ Năng
(Eleocharis australis), Bồn bồn (Typha australis), cỏ Nến (Crirpus australis) và
loài Lúa hoang (Zizania australis).

SVTH: Nguyễn Thị Như Xuân 1110888
Trương Minh Toàn 1110871

9


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Hình 2.4 Cây đước

CBHD: Nguyễn Thị Thu Vân


CBHD: Nguyễn Thị Thu Vân

2.3.6 Cơ chế loại bỏ chất ô nhiễm trong nước bởi thực vật thủy sinh
Thực vật ở vùng ngập nước đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước thải như một
tác nhân làm sạch nước tự nhiên. Do tác dụng của tiến trình quang hợp, cây cỏ trong
đất ngập nước làm thay đổi đặc điểm hóa học của nước, có tác dụng làm các chất
dinh dưỡng trong đất chuyển đổi và chúng cũng mang oxy từ không khí xuống các
tầng đất nhằm cung cấp oxy cho bộ rễ phát triển trong điều kiện bão hòa hoặc cận
bão hòa.
Theo Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân (2014) cho rằng:các chất ô nhiễm
trong nước thải sẽ được loại bỏ bởi các thực vật thủy sinh theo các cơ chế sau:
a) Cơ chế loại bỏ BOD5
Trong các ao xử lý các chất rắn lắng được sẽ lắng xuống đáy ao và sau đó bị phân
hủy bởi các VSV yếm khí.
Các chất rắn lơ lửng hoặc hữu cơ hòa tan được loại đi bởi các hoạt động của VSV
nằm:
- Lơ lửng trong nước.
- Bám vào bùn lắng.
- Bám vào thân và rễ của các TVTS.
Vai trò chính của việc loại chất hữu cơ là do các hoạt động của VSV, việc hấp thu
trực tiếp do các TVTS không đáng kể nhưng các TVTS tạo giá bám cho các VSV
thực hiện vai trò của mình.
Nếu các ao xử lý không bị nạp quá tải thì BOD5 của nước thải đầu ra ở giai đoạn
TVTS phát triển tốt từ 3 – 10mg/L, BOD5 của nước thải đầu ra ở giai đoạn TVTS
chết đi từ 5 – 20mg/L.
b) Cơ chế loại các chất rắn
Ở các bể xử lý nước thải bằng TVTS, thời gian tồn lưu của nước thải trong bể khá
lâu, do đó nó có khả năng loại cả cặn bã và chất rắn lơ lửng.
Các hạt keo hay các chất rắn không lắng được sẽ bị loại bỏ một phần do các cơ chế

nitrat phụ thuộc vào:
- Các điều kiện môi trường cần thiết cho các hoạt động của vi khuẩn như nguồn
cacbon, pH, nhiệt độ
- Diện tích bề mặt của lớp trầm tích dưới đáy ao
- Khả năng phóng thích N2 tạo ra bởi quá trình khử nitrat vào khí quyển (không bị
giữ lại ở bên dưới lớp thực vật).
d)Cơ chế loại Phospho
Phospho trong nước thải được khử đi do các TVTS hấp thu vào cơ thể hay là bị hấp
phụ hay kết tủa. Trong đó cơ chế khử Phospho bằng hiện tượng kết tủa và hấp phụ
góp phần quan trọng nhất.
Cuối cùng Phospho sẽ được loại bỏ khỏi hệ thống qua việc:
- Thu hoạch các TVTS
- Vét bùn lắng ở đáy
e) Cơ chế khử các kim loại nặng
Kim loại nặng được khử khỏi nước thải bằng các cơ chế sau:
- Hấp thụ bởi các TVTS.
- Kết tủa dưới dạng các oxit, hidroxit, cacbonat phosphat và sulfides kim loại.
- Trao đổi ion và hấp phụ bởi sét ở đáy bể hoặc các hợp chất hữu cơ trong bể.
Thực vật có khả năng tích tụ cáckim loại nặng trong cơ thể của chúng với nồng độ 3
lần lớn hơn nồng độ trong nước thải, khả năng loại bỏ kim loại nặng theo cơ chế
này rất thấp so với các cơ chế khác. Do đó, sự loại bỏ kim loại nặng trong các ao
TVTS chủ yếu là do quá trình kết tủa, trao đổi ion và hấp phụ. Các cơ chế trên phụ
thuộc vào khả năng oxy hóa khử, pH, sự hiện diện của các khoáng sét, các chất hữu
cơ không hòa tan và nồng độ của các chất cùng kết tủa và các hợp chất có liên quan
như sulfur, Phospho, sắt, nhôm, manganese và cacbonate.
d) Cơ chế loại các chất hữu cơ khó phân hủy
Các chất hữu cơ khó phân hủy sẽ bám vào các thực vật và bị loại bỏ thông qua các
quá trình lý học, hóa học và sinh học trong ao.
g) Cơ chế khử các VSV
VSV có thể bị khử do các nhân tố lý, hóa và sinh học trong bể xử lý, bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status