Đánh Giá Hiện Trạng Ô Nhiễm Của Nước Thải Hầm Lò Mỏ Than Tại Tổng Công Ty Than Đông Bắc, Nghiên Cứu Đề Xuất Công Nghệ Xử Lý Tái Tuần Hoàn Phục Vụ Cho Sinh Hoạt, Sản Xuất - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI
i NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

ĐẶNG XUÂN THƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM CỦA NƯỚC
THẢI HẦM LÒ MỎ THAN TẠI TỔNG CÔNG TY
THAN ĐÔNG BẮC, NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÔNG
NGHỆ XỬ LÝ TÁI TUẦN HOÀN PHỤC VỤ CHO
SINH HOẠT, SẢN XUẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2014


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

ĐẶNG XUÂN THƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM CỦA NƯỚC
THẢI HẦM LÒ MỎ THAN TẠI TỔNG CÔNG TY
THAN ĐÔNG BẮC, NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÔNG
NGHỆ XỬ LÝ TÁI TUẦN HOÀN PHỤC VỤ CHO

luận văn này là hoàn toàn trung thực, không chỉnh sửa sao chép. Phần trích dẫn tài
liệu được ghi rõ nguồn gốc.

Học viên

Đặng Xuân Thường


vi

LỜI CẢM ƠN
Trong toàn bộ quá trình học tập tại Trường Đại học Nông lâm và thực hiện
luận văn cao học Chuyên ngành Khoa học Môi trường với đề tài “Đánh giá hiện
trạng ô nhiễm nước thải hầm lò tại ổng công ty Than Đông Bắc và nghiên cứu
mô hình xử lý thu gom tuần hoàn phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất” tôi đã nhận
được sự giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong Ban
giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong phòng Đào tạo Sau đại học, các thầy cô
trong khoa Môi trường –Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, cũng như các
thầy giáo, cô giáo ở các trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà
Nội, Khoa Môi trường Nước - Trường Đại học Xây dựng, Trường Đại học Mỏ - Địa
Chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Đức Hạ - Giảng viên
hướng dẫn khoa học chính, TS. Hoàng Văn Hùng đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả đồng nghiệp tại Trung tâm Phát triển,
Ứng dụng Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường – Liên hiệp hội Khoa học Việt
Nam đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi được tham gia hoàn thành khóa học này.
Tôi xin cảm ơn Công ty Môi trường Việt – Sing, Tổng công ty Than Đông
Bắc và đặc biệt là Công ty TNHH MTV 790 đã giúp đỡ tôi về việc cập nhật số liệu

1.2. Tổng quan về nước thải mỏ than và công nghệ xử lý ...................................... 10
1.2.1. Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than ................ 10
1.2.2. Tính chất chung của nước thải mỏ than ....................................... 12
1.2.3. Hiện trạng về xử lý nước thải hầm lò trong hoạt động sản xuất than
ở vùng Quảng Ninh ............................................................................. 17
1.2.4. Các biện pháp phòng chống ô nhiễm và xử lý nước thải tại các mỏ
khai khác than tại Quảng Ninh [12]...................................................... 26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................ 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................... 28


viii

2.1.3. Địa điểm nghiên cứu.................................................................. 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 29
2.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội, môi trường có liên quan
đến sản xuất than của tỉnh Quảng Ninh ................................................ 29
2.2.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải tại một số hầm lò thuộc
Tổng công ty Than Đông Bắc .............................................................. 29
2.2.3. Đánh giá được hiện trạng nước thải đã qua xử lý trong quá trình
khai thác ở một số hầm lò thuộc Tổng công ty Than Đông Bắc .............. 30
2.2.4. So sánh hiệu quả xử lý nước thải bằng công nghệ hiện có tại các
hầm lò nghiên cứu và đề xuất hướng cải tiến công nghệ phù hợp ........... 30
2.2.5. Nghiên cứu sơ bộ và đề xuất công nghệ tái xử lý nước thải mỏ cấp
cho sinh hoạt và sản xuất..................................................................... 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 30
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu ..................................................... 30
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích ............................................. 31

3.5. Đánh giá sơ bộ và đề xuất công nghệ xử lý lại nước thải mỏ tái tuần hoàn cấp
cho sinh hoạt, sản xuất (Xử lý bậc 2) ..................................................................... 75
3.5.1. Đánh giá kết quả xử lý và tái sử dụng nước thải hầm lò tại mỏ 790
thuộc Tổng công ty than Đông Bắc ...................................................... 75
3.5.2. Nghiên cứu đề xuất mô hình xử lý tiếp tục nước thải mỏ than hầm
lò bằng lọc màng để cấp nước cho ăn uống ........................................... 79
3.5.3. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý tái tuần hoàn cấp cho sinh hoạt87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................92
1. Kết luận............................................................................................................. 92
2. Kiến nghị........................................................................................................... 93
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chú thích

BYT

Bộ y tế

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường


x

BOD

Nhu cầu oxi sinh hóa


Tiêu chuẩn ngành

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TSS

Hàm lượng chất rắn lơ lừng

TDS

Tổng chất rắn hòa tan

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Kết quả phân tích chất lượng nước thải lộ thiên của một số mỏ than điển
hình trong TKV ở khu vực Quảng Ninh [16] ............................................ 13
Bảng 1.2 Đặc điểm nước thải hầm lò của mỏ than và tác động đến môi trường ..... 15


xi

Bảng 1.3 Đặc tính nước thải một số mỏ than hầm lò điển hình khu vực Quảng Ninh
thuộc TKV [16] ........................................................................................ 16
Bảng 1.4 Tình hình áp dụng hệ thống xử lý nước thải trong ngành than Việt Nam


Hình 1.3 Công nghệ xử lý nước thải khu –25 và +30 mỏ Mạo Khê........................ 22
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cửa lò – 51, mỏ Hà Lầm ...................... 23
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cửa lò +38.I và +40 Công ty than Dương
Huy............................................................................................................... 24
Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ XLNT mỏ than hầm lò ................................................. 26
Hình 3.1 Giá trị pH trong nước thải trước xử lý của 5 mỏ than được nghiên cứu ... 45
Hình 3.2 Hàm lượng TSS trong nước thải trước xử lý của 5 mỏ than được............ 46
nghiên cứu............................................................................................................. 46
Hình 3.3 Hàm lượng Fe trong nước thải trước xử lý của 5 mỏ than được............... 47
nghiên cứu............................................................................................................. 47
Hình 3.4 Hàm lượng Mn trong nước thải trước xử lý của 5 mỏ than được ............. 48
nghiên cứu............................................................................................................. 48
Hình 3.5 Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải trước xử lý của các mỏ........ 49
Hình 3.6 Hàm lượng COD trong nước thải trước xử lý của các mỏ........................ 49
Hình 3.7 Giá trị pH trong nước thải sau xử lý của các mỏ...................................... 55
Hình 3.8 Hàm lượng TSS trong nước thải sau xử lý của các mỏ ............................ 56
Hình 3.9 Hàm lượng Fe trong nước thải sau xử lý của các mỏ ............................... 57
Hình 3.10 Hàm lượng Mn trong nước thải sau xử lý của các mỏ ........................... 58
Hình 3.11 Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải sau xử lý của các mỏ ......... 59
Hình 3.12 Hàm lượng COD trong nước thải sau xử lý của các mỏ......................... 60
Hình 3.13 Diễn biến của giá trị pH trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 35 ........................................................................................................ 61
Hình 3.14 Diễn biến của hàm lượng TSS trong nước thải mỏ than của Công ty
TNHH MTV 35 ............................................................................................ 61
Hình 3.15 Diễn biến của hàm lượng Fe trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 35 ........................................................................................................ 62
Hình 3.16 Diễn biến của hàm lượng Mn trong nước thải mỏ than của Công ty
TNHH MTV 35 ............................................................................................ 62
Hình 3.17 Diễn biến của hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải mỏ than của

MTV 618 ...................................................................................................... 70
Hình 3.31 Diễn biến của hàm lượng Mn trong nước thải mỏ than của Công ty
TNHH MTV 618 .......................................................................................... 70
Hình 3.32 Diễn biến của hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải mỏ than của
Công ty TNHH MTV 618 ............................................................................. 71
Hình 3.33 Diễn biến của giá trị pH trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 790 ...................................................................................................... 71
Hình 3.34 Diễn biến của nồng độ TSS trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 790 ...................................................................................................... 72


xiv

Hình 3.35 Diễn biến của hàm lượng Fe trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 790 ...................................................................................................... 72
Hình 3.36 Diễn biến của hàm lượng Mn trong nước thải mỏ than của Công ty
TNHH MTV 790 .......................................................................................... 73
Hình 3.37 Diễn biến của hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải mỏ than của
Công ty TNHH MTV 790 ............................................................................. 73
Hình 3.38 Sơ đồ công nghệ XLNT hầm lò Công ty 790......................................... 76
Hình 3.39 Sơ đồ xử lý tiếp tục nước thải hầm lò mỏ than Công ty 790 trên hệ thống
lọc đĩa Arkal – lọc áp lực (Media Filter) ....................................................... 77
Hình 3.40 Biểu đồ thay đổi các chỉ tiêu pH, SS, Fe và Mn trong nước thải đầu vào
và đầu ra trạm XLNT công ty 790 theo thời gian lấy mẫu [8]........................ 78
Hình 3.41 Sơ đồ hoạt động của mô hình màng UF hiện trường.............................. 80
Hình 3.42 Sơ đồ mô hình và quá trình lọc qua modul màng................................... 81
Hình 3.43 Diễn biến độ đục trong nước thải qua các quá trình xử lý tiếp tục nước
thải hầm lò Công ty 790 để cấp nước sản xuất và sinh hoạt ăn uống.............. 83
Hình 3.44 Diễn biến hàm lượng sắt trong nước thải qua các quá trình xử lý tiếp tục
nước thải hầm lò Công ty 790 để cấp nước sản xuất và sinh hoạt .................. 84

trong quá trình sản xuất của ngành than hàng ngày đã, đang xảy ra và còn tiếp tục
gặp phải trong tương lai, với đà phát triển việc khai thác than, khoáng sản khác như
hiện nay và dự kiến trong tương lai.
Hiện nay đã có nhiều giải pháp đưa ra nhằm khắc phục, xử lý tình trạng ô
nhiễm nguồn nước từ các khai trường trong quá trình sản xuất, khai thác khoáng sản
ở các mỏ và vùng lân cận nhưng những giải pháp này chưa đáp ứng được tình trạng
ô nhiễm mặc dù mỗi giải pháp đều có ưu - nhược điểm riêng và phù hợp với từng
điều kiện cụ thể.
Theo “Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam giai đoạn 2002 – 2010 có
xét triển vọng đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết
định số 20/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003, việc xử lý nước thải mỏ đủ tiêu chuẩn


2

nước thải công nghiệp s được bắt đầu từ năm 2005 và đến 2015 sẽ hoàn thành việc
áp dụng bắt buộc đối với tất cả các công ty mỏ trong toàn Tập đoàn Công nghiệp
Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV). Tuy vậy, công tác xử lý nước thải ngành sản
xuất than thực chất mới được hình thành mấy năm gần đây, số lượng hệ thống xử lý
nước thải chưa đáp ứng đủ để xử lý lượng nước thải được hình thành hiện nay và
trong tương lai của ngành than. Công nghệ xử lý nước thải trong ngành hiện còn
mang tính thử nghiệm, chưa có những công trình nghiên cứu mang tính chất tổng
thể trong lĩnh vực xử lý nước thải ngành sản xuất than.
Bên cạnh đó, ngành khai thác khoáng sản là một trong những ngành sử dụng
nhiều công nhân, trung bình khoảng 700 – 1.000 công nhân lao động trực tiếp tại
một mỏ khai thác hầm lò và từ 300 – 500 công nhân lao động trực tiếp tại một mỏ
khai thác lộ thiên. Với nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, tắm giặt là 250
lít/người/ngày lao động (Theo nguồn từ TKV) và nhu cầu nước sạch cho sản xuất và
dập bụi thì vấn đề về khai thác và cấp nước sinh hoạt trên độ cao khai thác trung
bình là +150 đến + 800 so với mặt nước biển là một vấn đề cấp bách của toàn ngành

+ Nghiên cứu so sánh hiệu quả xử lý nước thải bằng công nghệ hiện có tại
các mỏ than hầm lò nghiên cứu và đề xuất hướng cải tiến công nghệ xử lý phù hợp;
+ Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và xây dựng mô hình thực nghiệm để xử
lý nước thải hầm lò đảm bảo yêu cầu xả ra môi trường bên ngoài và xử lý tiếp tục
để cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất cho một mỏ than thuộc Tổng Công ty Than
Đông Bắc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm và hiện trạng xử lý nước thải mỏ than hầm
lò, đề xuất được công nghệ phù hợp để xử lý và công nghệ xử lý tiếp tục nước thải
mỏ than hầm lò để cấp nước sinh hoạt và sản xuất, góp phần bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững các mỏ than thuộc Tổng công ty Than Đông Bắc trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.


4

- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo về mức độ ô nhiễm của nước thải
hầm lò mỏ than cho các đơn vị có hoạt động khoáng sản và các đơn vị tư vấn môi
trường.
Đưa ra được công nghệ xử lý nước thải mỏ tuần hoàn cấp cho sinh hoạt góp
phần tiết kiệm tài nguyên từ đó giúp tiết kiệm được chi phí của doanh nghiệp và hạ
giá thành sản xuất than.
Xây dựng được mô đun công nghệ xử lý áp dụng cho một mỏ than trong
Tổng Công ty Than Đông Bắc.
4. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1 - Tổng quan chung
Chương 2 – Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

ã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng [Nguồn: Trịnh Thị Thanh – Trần Yêm –
Phạm Ngọc Hồ, bài giảng ô nhiễm môi trường].
Nước thải công nghiệp là nước thải được thải ra từ các cơ sở sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản...


6

Tính chất của nước thải công nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành
công nghiệp khác nhau nhưng nhìn chung nước thải công nghiệp thường chứa các
hóa chất độc hại, kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học.
Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản
Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản được chia thành hai loại: nước
thải sinh hoạt (phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người như tắm giặt, ăn
uống, vệ sinh) và nước thải công nghiệp (là do các hoạt động sản xuất khai thác
than sinh ra như đào lò, nước thải từ bãi thải, nước thải từ kho than, nước thải vệ
sinh công nghiệp trên mặt bằng sân công nghiệp, nước phun sương dập bụi, nước
rửa xe…).
* Khái niệm về ô nhiễm nước
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các
vật nuôi và các loài hoang dã”
-

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa

vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác
chết của chúng.
-

-

Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng

lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng nghành, từng địa phương và
cộng đồng dân cư.
 Các thông số đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than
+ Hàm lượng chất rắn:
Tổng chất rắn (TS) là thành phần đặc trưng nhất của nước thải, nó bao gồm
các chất rắn không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan (DS).
Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt

10-4 mm có thể lắng được và không

lắng được (dạng keo).
+ Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và hóa học (COD):
Mức độ nhiễm bẩn nước thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo lượng ôxy
cần thiết để ôxy hóa chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí và được gọi
là nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hóa.
Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD): là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ
mức độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ. Trị số BOD đo được cho
phép tính toán lượng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa của vi
khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước thải.
Chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) không đủ để phản ánh khả năng ôxy hóa các
chất hữu cơ khó bị ôxy hóa và các chất vô cơ có thể bị ôxy hóa có trong nước thải.


8

Nhu cầu ôxy hóa học (COD): là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hoàn toàn

thác than. Các kim loại trên tồn tại trong nước thải mỏ ở dạng ion.
Để đánh giá ô nhiễm nước thải mỏ và đề xuất công nghệ xử lý ta phải căn cứ
vào các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học của nó, các yếu tố đó bao gồm: độ pH,
tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ ôxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu
cầu ôxy sinh học (BOD), các hợp chất của nitơ (NH4+, NO2-, NO3-), Sunphát, hàm
lượng kim loại. Các giá trị của những chỉ tiêu này được so sánh với giá trị giới hạn
cho phép được quy định trong QCVN 40:2011/BTNMT.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trường và chất lượng nước:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014;
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc “Sửa
đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ
môi trường”;
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06/04/2007 về
quản lý chất thải rắn;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc: “Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”;
- Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 26/11/2003;


10


11

ra các đường lò rồi theo hệ thống thoát nước đưa ra khỏi cửa lò hoặc được dẫn vào
các hầm chứa nước tập trung rồi dùng bơm để bơm ra ngoài. Loại nước thải này
được gọi là nước thải mỏ hầm lò. Ví dụ: mỏ Bình Minh lượng nước thải hầm lò dao
động từ 300  500 m3 ngày/đêm, mỏ Thành Công khoảng 170  220 m3ngày/đêm,
Cao Thắng từ 140  200 m3 ngày/đêm.

Hình 1.1 Nguồn gốc hình thành nước thải mỏ than hầm lò
b. Nước thải từ khai trường lộ thiên
Khi khai thác than lộ thiên, người ta phải bóc lớp đất đất đá phía bên trên để
lấy các vỉa than nằm bên dưới, quá trình khai thác như vậy đã tạo ra các moong.
Nước mưa chảy tràn bề mặt kéo theo bùn đất, bùn than, các chất hòa tan xuống
moong. Một số khu vực nước còn có nước ngầm thâm nhập vào moong. Nước chứa
đựng trong các moong khai thác được tháo hoặc bơm ra khỏi khai trường, loại nước
này gọi là nước thải do khai thác than lộ thiên. Hiện nay, tại Quảng Ninh một số đơn
vị khai thác, chế biến than lượng nước thải bơm từ moong lộ thiên bao gồm nước
ngầm và nước mưa, vào mùa mưa có lưu lượng lớn như ở mỏ Cọc Sáu, lượng nước
thải dao động từ 12 đến 15 triệu m3, ở mỏ Cao Sơn 13  16 triệu m3, ở mỏ Núi Béo
2,8  4,8 triệu m3, ở mỏ Hà Lầm 3  4 triệu m3, ở mỏ Hà Tu 3  5,5 triệu m3. Vào
mùa khô lưu lượng nước thải nhỏ hơn mùa mưa.
c. Nước thải từ các nhà mày sàng tuyển
Quá trình rửa than hoặc tuyển than người ta thường dùng nước. Sau quá trình
tuyển, nước được qua các bể cô đặc để thu hồi nước và tách bùn, bùn lỏng được
bơm ra các hệ thống ao để lắng nhằm thu hồi tiếp than bùn và tách nước. Nước có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status