Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐẶNG XUÂN THƢỜNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM CỦA NƢỚC THẢI
HẦM LÒ MỎ THAN TẠI TỔNG CÔNG TY THAN ĐÔNG
BẮC, NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ TÁI
TUẦN HOÀN PHỤC VỤ CHO SINH HOẠT, SẢN XUẤT
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số ngành : 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:1. PGS.TS. TRẦN ĐỨC HẠ
2. TS. HOÀNG HÙNG
Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CAM ĐOAN
Chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Đức Hạ - Giảng viên
hướng dẫn khoa học chính, TS. Hoàng Văn Hùng đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả đồng nghiệp tại Trung tâm Phát triển,
Ứng dụng Kỹ thuật và Công nghệ Môi trƣờng – Liên hiệp hội Khoa học Việt
Nam đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi được tham gia hoàn thành khóa học này.
Tôi xin cảm ơn Công ty Môi trường Việt – Sing, Tổng công ty Than Đông
Bắc và đặc biệt là Công ty TNHH MTV 790 đã giúp đỡ tôi về việc cập nhật số liệu
và áp dụng mô hình thực nghiệm tại hiện trường.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Học viên
Đặng xuân Thƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
MỤC LỤC
Nội dung Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 3
hầm lò nghiên cứu và đề xuất hướng cải tiến công nghệ phù hợp 30
2.2.5. Nghiên cứu sơ bộ và đề xuất công nghệ tái xử lý nước thải mỏ cấp
cho sinh hoạt và sản xuất. 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu 30
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích 31
2.3.3. Phương pháp so sánh 34
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 34
2.3.5. Phương pháp chuyên gia 34
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực khai thác và sản xuất than
của tỉnh Quảng Ninh 35
3.1.1. Khái quát về khoáng sản than Quảng Ninh 35
3.1.2. Thời tiết, khí hậu 37
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải tại một số hầm lò thuộc Tổng công ty
Than Đông Bắc 38
3.2.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải 38
3.2.2. So sánh chất lượng nước thải chưa qua xử lý ở 5 hầm lò nghiên cứu45
3.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải đã qua xử lý trong quá trình khai thác
ở một số hầm lò thuộc Tổng công ty Than Đông Bắc 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
3.4. So sánh hiệu quả xử lý nước thải bằng công nghệ hiện có tại 5 hầm lò nghiên
cứu và đề xuất hướng cải tiến công nghệ phù hợp 55
3.4.1. Hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty TNHH MTV 35 (Quang Hanh)60
3.4.2. Hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty TNHH MTV 86 (Dương Huy –
Cẩm Phả) 63
vii
DO
Hàm lượng oxi hòa tan
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
NQ
Nghị quyết
NĐ
Nghị Định
MTV
Một thành viên
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TSS
Hàm lượng chất rắn lơ lừng
TDS
Tổng chất rắn hòa tan
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC BẢNG
trong đợt 3 (06/05/2014) 54
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đã qua xử lý của 5 mỏ nghiên cứu
trong đợt 4 (06/08/2014) 56 DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Nguồn gốc hình thành nước thải mỏ than hầm lò 11
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải +40, Xí nghiệp than Cao Thắng 20
Hình 1.3 Công nghệ xử lý nước thải khu –25 và +30 mỏ Mạo Khê 22
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cửa lò – 51, mỏ Hà Lầm 23
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cửa lò +38.I và +40 Công ty than Dương
Huy 24
Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ XLNT mỏ than hầm lò 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ix
Hình 3.1 Giá trị pH trong nước thải trước xử lý của 5 mỏ than được nghiên cứu 45
Hình 3.2 Hàm lượng TSS trong nước thải trước xử lý của 5 mỏ than được 46
nghiên cứu 46
Hình 3.3 Hàm lượng Fe trong nước thải trước xử lý của 5 mỏ than được 47
nghiên cứu 47
Hình 3.4 Hàm lượng Mn trong nước thải trước xử lý của 5 mỏ than được 48
nghiên cứu 48
Hình 3.5 Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải trước xử lý của các mỏ 49
Hình 3.6 Hàm lượng COD trong nước thải trước xử lý của các mỏ 49
Hình 3.7 Giá trị pH trong nước thải sau xử lý của các mỏ 55
Hình 3.8 Hàm lượng TSS trong nước thải sau xử lý của các mỏ 56
Hình 3.9 Hàm lượng Fe trong nước thải sau xử lý của các mỏ 57
TNHH MTV 91 66
Hình 3.25 Diễn biến của hàm lượng Fe trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 91 67
Hình 3.26 Diễn biến của hàm lượng Mn trong nước thải mỏ than của Công ty
TNHH MTV 91 67
Hình 3.27 Diễn biến của hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải mỏ than của
Công ty TNHH MTV 91 68
Hình 3.28 Diễn biến của giá trị pH trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 618 69
Hình 3.29 Diễn biến của nồng độ TSS trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 618 69
Hình 3.30 Diễn biến của hàm lượng Fe trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 618 70
Hình 3.31 Diễn biến của hàm lượng Mn trong nước thải mỏ than của Công ty
TNHH MTV 618 70
Hình 3.32 Diễn biến của hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải mỏ than của
Công ty TNHH MTV 618 71
Hình 3.33 Diễn biến của giá trị pH trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 790 71
Hình 3.34 Diễn biến của nồng độ TSS trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 790 72
Hình 3.35 Diễn biến của hàm lượng Fe trong nước thải mỏ than của Công ty TNHH
MTV 790 72
Hình 3.36 Diễn biến của hàm lượng Mn trong nước thải mỏ than của Công ty
TNHH MTV 790 73
Hình 3.37 Diễn biến của hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải mỏ than của
Công ty TNHH MTV 790 73
Hình 3.38 Sơ đồ công nghệ XLNT hầm lò Công ty 790 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
về than cho các ngành kinh tế quốc dân, đặc biệt là nhu cầu than cho phát điện và
các ngành công nghiệp khác trong giai đoạn phát triển, đồng thời góp phần đảm bảo
an ninh năng lượng chung của đất nước trong chiến lược năng lượng quốc gia. Để
đáp ứng mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta
giai đoạn từ nay đến 2020, ngành công nghiệp khai thác khoáng sản nói chung và
ngành khai thác than nói riêng liên tục tăng sản lượng khai thác. Trong khai thác
than hiện nay ở nước ta có hai hình thức khai thác truyền thống là khai thác hầm lò
và khai thác lộ thiên, trong quá trình khai thác thì nước thải là một trong những tác
nhân gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Do điều kiện khai thác xuống sâu so với
mặt nước biển trong 10 năm trở lại đây, hàng ngày có đến hàng nghìn m
3
nước thải
phát sinh trong quá trình khai thác xả thẳng vào môi trường tự nhiên gây ô nhiễm
môi trường nước rất nặng nề. Những vấn đề môi trường do nước thải phát sinh
trong quá trình sản xuất của ngành than hàng ngày đã, đang xảy ra và còn tiếp tục
gặp phải trong tương lai, với đà phát triển việc khai thác than, khoáng sản khác như
hiện nay và dự kiến trong tương lai.
Hiện nay đã có nhiều giải pháp đưa ra nhằm khắc phục, xử lý tình trạng ô
nhiễm nguồn nước từ các khai trường trong quá trình sản xuất, khai thác khoáng sản
ở các mỏ và vùng lân cận nhưng những giải pháp này chưa đáp ứng được tình trạng
ô nhiễm mặc dù mỗi giải pháp đều có ưu - nhược điểm riêng và phù hợp với từng
điều kiện cụ thể.
Theo “Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam giai đoạn 2002 – 2010 có
xét triển vọng đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết
định số 20/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003, việc xử lý nước thải mỏ đủ tiêu chuẩn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
nước thải công nghiệp s được bắt đầu từ năm 2005 và đến 2015 sẽ hoàn thành việc
3
nhiễm nước thải hầm lò tại Tổng công ty Than Đông Bắc và nghiên cứu mô hình
xử lý thu gom tuần hoàn phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất”.
2. Mục tiêu của đề tài
Nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường nước tiến tới góp phần đảm
bảo sự phát triển bền vững hoạt động sản xuất khoáng sản của một trong những
Tổng Công ty lớn thuộc Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam, cũng là góp phần
phát triển các ngành kinh tế khác như du lịch, thuỷ sản, cảng biển… trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
+ Phân tích, đánh giá được hiện trạng ô nhiễm của nước thải ở một số mỏ
than hầm lò thuộc Tổng công ty Than Đông Bắc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
+ Nghiên cứu, đánh giá được hiện trạng xử lý nước thải trong quá trình khai
thác ở các mỏ than hầm lò thuộc Tổng Công ty Than Đông Bắc trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ;
+ Nghiên cứu so sánh hiệu quả xử lý nước thải bằng công nghệ hiện có tại
các mỏ than hầm lò nghiên cứu và đề xuất hướng cải tiến công nghệ xử lý phù hợp;
+ Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và xây dựng mô hình thực nghiệm để xử
lý nước thải hầm lò đảm bảo yêu cầu xả ra môi trường bên ngoài và xử lý tiếp tục
để cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất cho một mỏ than thuộc Tổng Công ty Than
Đông Bắc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm và hiện trạng xử lý nước thải mỏ than hầm
lò, đề xuất được công nghệ phù hợp để xử lý và công nghệ xử lý tiếp tục nước thải
mỏ than hầm lò để cấp nước sinh hoạt và sản xuất, góp phần bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững các mỏ than thuộc Tổng công ty Than Đông Bắc trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh
vật” [7].
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu tới con
người và sinh vật” [7].
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con
người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các
tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải),
rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng
lượng như nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu
trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng
tác động xấu đến con người, sinh vật, vật liệu.
* Khái niệm về nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đ
ã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng [Nguồn: Trịnh Thị Thanh – Trần Yêm –
Phạm Ngọc Hồ, bài giảng ô nhiễm môi trường].
Nước thải công nghiệp là nước thải được thải ra từ các cơ sở sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
Tính chất của nước thải công nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành
công nghiệp khác nhau nhưng nhìn chung nước thải công nghiệp thường chứa các
hóa chất độc hại, kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học.
Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản
Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản được chia thành hai loại: nước
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo chín nguyên tắc của một
xã hội bền vững do Hội nghị Rio 92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển bền vững
bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn
minh và công bằng xã hội.
- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng
lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng nghành, từng địa phương và
cộng đồng dân cư.
Các thông số đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than
+ Hàm lƣợng chất rắn:
Tổng chất rắn (TS) là thành phần đặc trưng nhất của nước thải, nó bao gồm
các chất rắn không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan (DS).
Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt 10
-4
mm có thể lắng được và không
lắng được (dạng keo).
+ Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và hóa học (COD):
Mức độ nhiễm bẩn nước thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo lượng ôxy
cần thiết để ôxy hóa chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí và được gọi
là nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hóa.
Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD): là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ
mức độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ. Trị số BOD đo được cho
phép tính toán lượng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa của vi
khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước thải.
Chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) không đủ để phản ánh khả năng ôxy hóa các
chất hữu cơ khó bị ôxy hóa và các chất vô cơ có thể bị ôxy hóa có trong nước thải.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
nhất là Sắt (Fe), Mangan (Mn) và Asen (As), các kim loại này có sẵn trong các vỉa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
than do trầm tích các bon sinh ra và hoà tan vào nước thải mỏ trong quá trình khai
thác than. Các kim loại trên tồn tại trong nước thải mỏ ở dạng ion.
Để đánh giá ô nhiễm nước thải mỏ và đề xuất công nghệ xử lý ta phải căn cứ
vào các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học của nó, các yếu tố đó bao gồm: độ pH,
tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ ôxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu
cầu ôxy sinh học (BOD), các hợp chất của nitơ (NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-
), Sunphát, hàm
lượng kim loại. Các giá trị của những chỉ tiêu này được so sánh với giá trị giới hạn
cho phép được quy định trong QCVN 40:2011/BTNMT.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trường và chất lượng nước:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014;
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc “Sửa
đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính
- Các bộ tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống xử lý nước thải như :
+ TCVN 7957:2008: Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống xử lý nước thải;
+ TCXD 51:2008: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - mạng lưới và công trình bên
ngoài do Bộ Xây dựng ban hành năm 2008.
1.2. Tổng quan về nƣớc thải mỏ than và công nghệ xử lý
1.2.1. Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than
Trong quá trình khai thác, nước thải mỏ than được hình thành từ ba nguồn
chính: nước bơm từ các cửa lò của mỏ hầm lò, từ các moong của mỏ lộ thiên, nước
thải từ các nhà mày sàng tuyển các bãi thải, kho than, được thải ra các sông suối.
Trong 3 loại nước thải nêu trên, nước thải hầm lò có số lượng lớn và nồng độ các
chất ô nhiễm trong đó cao hơn nhiều so với các loại nước thải khác.
a. Nước thải mỏ than hầm lò
Khi khai thác than hầm lò người ta đào các đường lò trong lòng đất, dùng các
biện pháp kỹ thuật để lấy than ra. Nước ngầm, nước chứa trong các lớp đất đá chảy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
ra các đường lò rồi theo hệ thống thoát nước đưa ra khỏi cửa lò hoặc được dẫn vào
các hầm chứa nước tập trung rồi dùng bơm để bơm ra ngoài. Loại nước thải này
được gọi là nước thải mỏ hầm lò. Ví dụ: mỏ Bình Minh lượng nước thải hầm lò dao
động từ 300 500 m
3
ngày/đêm, mỏ Thành Công khoảng 170 220 m
3
ngày/đêm,
Cao Thắng từ 140 200 m
3
ngày/đêm.
12
thể được sử dụng tuần hoàn hoặc thải bỏ. Nước thải đi ở khâu này gọi là nước thải
nhà máy tuyển.
Ngoài 3 loại nước thải nêu trên, hoạt động khai thác, sản xuất của các mỏ
than còn phát sinh một lượng nước thải từ các sinh hoạt như tắm, giặt và từ các nhà
ăn ca của công nhân. Lượng nước thải từ các hoạt động trên tuy không nhiều nhưng
cũng là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường nếu không được xử lý đạt tiêu chuẩn
trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Hiện tại vùng Quảng Ninh có khoảng 30 mỏ than,
mỗi mỏ có ít nhất một nhà tắm trung tâm và nhiều nhà ăn ca cho công nhân.
1.2.2. Tính chất chung của nước thải mỏ than
Đối với nước bơm thoát từ khai trường: Trong than và đất đá ở mỏ có
nhiều chất với thành phần hoá học khác nhau như lưu huỳnh, Fe, Mn… Quá trình
nước được lưu trong moong, có các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học diễn ra đã
hình thành một dạng nước có những đặc tính cơ bản cho nước thải mỏ than lộ thiên
đó là có độ pH thấp (3 < pH < 5), hàm lượng Fe, Mn, SO
4
2-
, TSS cao tuỳ thuộc vào
đặc điểm nguồn nước và thời điểm xả thải nước ra môi trường.
Quá trình tạo axít của nước thải mỏ như sau: Lưu huỳnh trong than tồn tại ở
dạng vô cơ và hữu cơ, nhưng ở dạng vô cơ chiếm tỷ trọng cao. Lưu huỳnh vô cơ ở
dạng khoáng pyrit hay chalcopyrit, khi bị oxy hoá trong môi trường có nước sẽ tạo
thành axít theo các phản ứng sau:
FeS
2
+ 7/2 O
2
+ H
2
O → Fe
3
→ 3 FeSO
4
+ 2S (3)
S + H
2
O + 3/2 O
2
→ H
2
SO
4
(4)
Fe
2
(SO4)
3
+ 2H
2
O → 2Fe(OH)SO
4
+ H
2
SO
4
(5)
Các vi sinh vật ưa khí và sử dụng lưu huỳnh làm chất dinh dưỡng như chủng
Thiobacillus ferooxidans… hay tồn tại trong môi trường nước mỏ, khi tham gia phản
ứng có tác dụng như chất xúc tác, làm tăng cường độ và phạm vi của phản ứng.
6,8
5,5 9
2
BOD
5
mg/l
155,33
55,68
65,35
85,5
50
3
COD
mg/l
240,18
92,74
93,79
125,44
150
4
NO
2
-
mg/l
0,053
0,105
0,041
0,052
-
2,81
1,06
1,23
3,45
5
9
Mn
mg/l
0,76
0,49
0,97
0,22
1
10
Hg
mg/l
0,00005
1,00009
0,00026
0,00005
0,01
11
Cd
mg/l
0,0061
0,0032
0,0063
0,0053
0,01
12
5.000
Đối với nước mưa rửa trôi bề mặt khai trường: Trên bề mặt đất khai trường
có nhiều chất với thành phần hoá học khác nhau nhưng với hàm lượng nhỏ không
đáng kể, tuy nhiên lượng đất đá bị rửa trôi theo bề mặt lớn do khai trường không có
thảm thực vật. Mặt khác, tại khu vực sửa chữa cơ khí có thể có hàm lượng dầu nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
định. Tại khu vực sinh hoạt, khi có chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý
cũng làm cho nước có hàm lượng BOD, colifrom cao…
Đối với nước thải nhà máy tuyển than mang nhiều hạt than mịn và các hạt
khoáng vật, sét lơ lửng, các dạng chất hòa tan khác. Tính chất ô nhiễm của nước
thải nhà máy tuyển là hàm lượng chất rắn lơ lửng, hàm lượng các kim loại như Fe,
Mn và một số kim loại khác.
Đối với nước thải từ dưới lò:
Quá trình lưu trong các đường lò, hầm bơm, quá trình di chuyển đã kéo theo
các hợp chất trong lò, kết hợp với các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học đã hình
thành ra dạng nước thải mỏ than hầm lò. Nước thải mỏ than hầm lò có thể mang
tính axít hoặc trung tính, nhưng đa phần nước có chứa Fe, Mn, và TSS khá cao.
Nhiều tài liệu nghiên cứu giải thích nguyên nhân chính gây ra tính axít và hàm l-
ượng Fe, Mn, SO
4
2-
trong nước thải mỏ cao như sau: Trong quá trình khai thác than,
các hoạt động khai thác đã tạo điều kiện cho các vi khuẩn hiếu khí có khả năng
phân huỷ pyrít và lưu huỳnh dưới tác dụng của ôxi không khí và độ ẩm theo các
phản ứng sau:
FeS
2
FeS
2
+ Fe
2
(SO
4
)
3
T.ferroxidans
3FeSO
4
+ S
0
(8)
S
0
+ H
2
O + 3/2 O
2
T.thioxidan
H
2
SO
4
(9)
Fe
2