Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nguồn nước do nuôi trồng thuỷ sản, vấn đề xâm nhập mặn tỉnh Quảng Trị và đề xuất các giải pháp góp phần phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường - Pdf 26

UBND tnh Qung Tr - Trng i hc Khoa hc T
nhiờn, HQGHN Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nguồn nớc do nuôi
trồng thuỷ sản, vấn đề xâm nhập mặn tỉnh Quảng Trị
và đề xuất các giải pháp góp phần phát triển kinh tế
xã hội và bảo vệ môi trờng

H Ni - 2007

4
Danh sách cán bộ tham gia đề tài
1. TS. Nguyễn Tiền Giang, ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội Chủ trì đề tài
2. TS. Trần Ngọc Anh, ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội Th ký đề tài
3. TS. Nguyễn Thanh Sơn, ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội
4. TS. Nguyễn Thọ Sáo, ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội
5. TS. Trần Anh Tuấn, ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội
6. ThS. Nguyễn Huy Phơng, Viện Quy hoạch Thủy lợi Hà Nội
7. CN. Ngô Chí Tuấn,ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội
8. ThS. Nguyễn Hữu Nam, Sở Tài nguyên Môi trờng tỉnh Quảng Trị
9. NCS. Nguyễn Đức Hạnh, ,ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội
10. NCS. Trần Anh Phơng, ,ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội
10.NCS. Trần Thanh Hà, Viện Việt Nam học và Phát triển bền vững
11.CN. Lê Quốc Huy, ,ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội
13.CN. Nguyễn Thanh Tùng, Viện Khoa học KTTV và Môi trờng
14. CN Nguyễn Trọng Hữu, Sở Tài nguyên Môi trờng tỉnh Quảng Trị
15. CN Hoàng Việt Thịnh, Sở Tài nguyên Môi trờng tỉnh Quảng Trị

4. Thuỷ sản 32
5. Công nghiệp 32
6. Y tế - Giáo dục 32
7. Các ngành khác 33
1.3.2. Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị 34
chơng2. Điều tra hiện trạng, quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản
và xâm nhập mặn tỉnh quảng trị 37

2.1. Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản 37
2.1.1. Đối tợng nuôi trồng thuỷ sản 37
2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất cho mục đích nuôi trồng thuỷ sản 38
1. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt 38
2. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn, lợ 40

6
2.1.3. Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản 44
1. Sản lợng nuôi theo các loại hình mặt nớc 45
2. Sản lợng nuôi theo các huyện thị 45
2.1.4. Tình hình dịch bệnh và cách phòng trừ trong nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị 46
2.1.5. Cơ sở hạ tầng vùng nuôi 47
2.1.6. Dịch vụ hậu cần cho NTTS 48
1. Sản xuất và cung ứng giống 48
2. Sản xuất và cung ứng thức ăn 50
2.1.7. Một số mô hình nuôi đợc áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 51
1. Mô hình nuôi thuỷ sản nớc ngọt 51
2. Mô hình nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn, lợ 53
2.1.8. Hình thức tổ chức và quản lý hoạt động nuôi thuỷ sản nớc lợ trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị 59
2.1.9. Đánh giá chung hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Quảng Trị 60

3.1.1. Số liệu phục vụ tính toán 90
1. Số liệu bốc hơi 90

7
2. Số liệu ma 91
3.1.2. Tính toán nhu cầu nớc lợ cho 1 ha nuôi 92
3.1.3. Tính nhu cầu nớc cho các thời kỳ 93
3.1.4. Tính toán lợng nớc ngọt đẩy mặn hạ du 95
1. Hiện trạng 95
2. Sau khi các công trình thủy lợi đợc quy hoạch 96
3.2. Chất lợng nớc các khu vực nuôi trồng thủy sản 97
3.2.1. Một số ảnh hởng của NTTS nuớc mặn, lợ đến môi trờng nớc 97
3.2.2. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trờng nớc do nuôi trồng thuỷ sản tại vùng
hạ lu Bến Hải và Thạch Hãn 99
1. Đánh giá chất lợng nớc thải của một số khu vực nuôi tôm 99
2. Đánh giá sự thay đổi chất lợng nớc sông theo không gian, thời gian do
ảnh hởng của nớc thải từ các ao nuôi 101
3. Đánh giá ảnh hởng của một số lĩnh vực khác ngoài nuôi tôm lên chất
lợng nớc sông 107
3.2.3. Đánh giá ảnh hởng hiện trạng môi trờng nớc lên NTTS nớc lợ 112
1. Cơ chế tác động của môi trờng nớc lên hoạt động nuôi tôm 112
2. Các yếu tố khí tợng, thủy văn và môi trờng ảnh hởng đến sự phát triển
của tôm sú (Black tiger shrimp Penaeous monodon) 113
3. Đánh giá ảnh hởng chất lợng nớc mặt đến hoạt động nuôi tôm 116
3.2.4. Đánh giá ảnh hởng của nuôi tôm nớc mặn, lợ đến chất lợng nớc ngầm 120
1. Độ mặn 123
2. Clo- 123
3. Coliform 124
4. Kim loại nặng 124
3.2.5. Đánh giá ảnh hởng của nuôi tôm nớc mặn, lợ đến chất lợng nớc biển ven

4.4.1. Cơ sở phơng pháp luận 168
1. Phơng pháp phân tích đa tiêu chí 168
2. Phơng pháp xếp hạng 170
3. Phơng pháp cho điểm 170
4. Phơng pháp so sánh cặp (Pairwise comparison) 171
5. Phơng pháp trao đổi 172
6 Tính tổng điểm cho từng phơng án 172
4.4.2. áp dụng phân tích đa tiêu chí cho vấn đề nuôi tôm nớc mặn, lợ 173
1.Một số vấn đề hiện tại và tơng lai 173
2. Các thành phần liên quan 173
3. Mục tiêu 174
4. Các điều kiện biên 175
5. Tiêu chí 176
4.4.3. Các giải pháp 177
1. Giải pháp phi công trình 177
2. Giải pháp công nghệ 178
3. Phân tích các giải pháp: 182
4. Thiết kế chi tiết hệ thống cho vùng nuôi tôm thôn Tiên An, xã Vĩnh Sơn,
huyện Vĩnh Linh 185
5. Một số các giải pháp về quản lý và chính sách 187
4.5 CáC GIảI PHáP đối với xâm nhập mặn 189
Kết luận 192
Tài liệu tham khảo 194

9

Mở đầu
Trong những năm gần đây, việc nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) cả nớc nói
chung và Quảng Trị nói riêng phát triển khá mạnh mẽ và có xu hớng ngày càng gia
tăng ở hầu hết các huyện ven biển. Đặc biệt tại các huyện ven biển nh Hải Lăng,


Chơng 1
Đặc điểm địa lý tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội tỉnh quảng trị
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Quảng Trị nằm trong phạm vi: 16
0
18 đến 17
0
10 vĩ độ Bắc; 106
0
32 đến
107
0
24 kinh độ Đông
+ Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình
+ Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Phía Tây là biên giới Việt - Lào.
+ Phía Đông là biển Đông, với chiều dài bờ biển là 75 km.
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 4.746 km
2
đợc chia thành 10 đơn vị hành
chính, gồm 8 huyện và 2 thị xã. Quảng Trị nằm vào vị trí cầu nối của hai miền Nam
Bắc có quốc lộ 1A, đờng mòn Hồ Chí Minh và tuyến đờng sắt Bắc Nam chạy
qua, có quốc lộ 9 nối hành lang Đông Tây rất thuận lợi cho việc giao lu và phát
triển kinh tế.
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Vùng nghiên cứu có thế dốc chung từ đỉnh Trờng Sơn đổ ra biển. Do sự phát
triển của các bình nguyên đồi thấp nên địa hình ở vùng này rất phức tạp. Theo chiều

phía Tây và vùng cát ven biển, các cánh đồng nhỏ hẹp, có độ cao không đều là thành
tạo của các quá trình bồi đắp phù sa của các hệ thống sông và các dải đất dốc tụ
đợc khai phá từ lâu phân bố dọc theo quốc lộ 1A từ Vĩnh Linh đến Hải Lăng.
+ Một dạng địa hình nữa trong vùng nghiên cứu là các thung lũng hẹp độc
lập diện tích khoảng 5 - 50 ha cũng đã đợc khai thác để trồng lúa nớc.
- Vùng núi thấp và đồi: Địa hình vùng đồi ở đây có dạng đồi bát úp liên tục,
có những khu nhỏ dạng bình nguyên nh khu đồi Hồ Xá (Vĩnh Linh) và khu Cùa
(Cam Lộ). Độ dốc vùng núi bình quân từ 15 18
0
. Địa hình này rất thuận lợi cho
việc phát triển cây trồng cạn, cây công nghiệp và cây ăn quả; cao độ của dạng địa
hình này là 200 1000 m, có nhiều thung lũng lớn. Đây là dạng địa hình có thế
mạnh của tỉnh Quảng Trị, dạng địa hình này chiếm tới 50% diện tích tự nhiên của
các lu vực sông, thuận lợi cho việc xây dựng hồ chứa nớc phục vụ sản xuất nông

12
nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
- Vùng núi cao: Do chiều ngang tỉnh Quảng Trị hẹp, từ dải Trờng Sơn ra đến
biển khoảng 100km, núi cao nên địa hình này dốc, hiểm trở; các triền núi cao có xen
kẽ các cụm đá vôi đợc hình thành do quá trình tạo sơn xảy ra vừo đầu đại mêzôzôi
tạo nên dãy Trờng Sơn. Dạng này phân bố phía Tây, giáp theo biên giới Việt Lào
theo hớng Tây Bắc Đông Nam với bậc địa hình từ 1000 1700 m với bề mặt bị
xâm thực và chia cắt mạnh. Địa hình này thích hợp cho cây lâm nghiệp và rừng
phòng hộ đầu nguồn.
Tóm lại, địa hình vùng nghiên cứu rất phức tạp và cũng có rất nhiều tiềm
năng để phát triển một nền kinh tế nông nghiệp đa dạng và một nền kinh tế hàng
hoá có giá trị cao.
1.1.3. Địa chất, thổ nhỡng
1. Địa chất
Địa tầng phát triển không liên tục, các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi

dày, thành phần cơ giới trên 97% là cát. Đất nghèo các nguyên tố vi lợng.
+ Tiểu vùng đất nhiễm mặn cửa Tùng đợc tạo thành dới tác động của thuỷ
triều phân bố ở địa hình thấp, bậc thềm phù sa ven sông hoặc mực nớc ngầm nông.
Diện tích đất này chiếm ít, có thể sử dụng để trồng lúa nhng cần có các biện pháp
thau chua rửa mặn.
- Vùng gò đồi: Hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng
sông thuộc địa phận huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá
Mazma. Nhiều nơi hình thành đất trống, đồi trọc. Thực vật chủ yếu là cây dạng lùm
bụi, cây có gai. Đất đai ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh.
+ Tiểu vùng đất đỏ Bazan: thuộc khu vực Cồn Tiên, Dốc Miếu và Tân Lâm,
Cùa. Diện tích khoảng 10.200 ha. Đất có tầng dày trên 1,2 m, có tới 6.300 ha. Đây
là hai khối bazan lớn nhất của tỉnh và có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp
dài ngày nh hồ tiêu, cà phê, cao su. Khu Cồn Tiên - Dốc Miếu là vùng cao su chủ
lực của tỉnh.
+ Tiểu vùng đồi thấp sa phiến thạch giáp đồng bằng đợc hình thành trên đá
mẹ sa phiến thạch, tầng mỏng, bị bào mòn mạnh, thực vật nghèo nàn. Vùng đất này
phù hợp với trồng cây lâm nghiệp để tái tạo môi sinh môi trờng.
- Vùng đồi, núi dãy Trờng Sơn: gồm núi cao chia cắt mạnh, thực vật nghèo.
+ Tiểu vùng đất bazan Khe Sanh, Hớng Phùng thuộc các xã Tân Hợp, Tân
Độ, Tân Liên, nông trờng Khe Sanh, Hớng Phùng có dạng địa hình lợn sóng,
chia cắt yếu, đất đai phù hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp dài ngày.
+ Tiểu vùng đất sa phiến thạch thuộc địa phận Lao Bảo, Lìa:. Địa hình ở đây
thấp, trũng, đồi lợn sóng. Đất phát triển trên phiến thạch sét biến chất. ở những
khu đất nhiều phù sa thuận lợi phát triển các cây nông nghiệp, vùng cao hơn rất
thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày nh hồ tiêu, càfê.
1.1.4. Thảm thực vật
Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng bị huỷ diệt khốc
liệt, lớp phủ thực vật bị tàn phá. Ngay khi đất nớc thống nhất, kế hoạch khôi phục
lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái trở thành kế hoạch hành động


2000
Độ che phủ rừng (%)
Rừng trồng (ha)
Hiệu quả
29,7
35.064
Phòng hộ ven biển, đầu nguồn.
1.1.5. Khí hậu
Tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm mang
đầy đủ sắc thái khí hậu các tỉnh miền Trung Việt Nam. Trong năm có hai mùa rõ
rệt, mùa khô và mùa ma. Mùa khô từ tháng XII tới tháng VIIInăm sau, mùa ma từ
tháng IX tới tháng XI. Từ tháng III đến tháng VIII chịu ảnh hởng của gió Tây Nam
khô và nóng. Từ tháng IX đến tháng II năm sau chịu ảnh hởng của gió Đông Bắc đi
liền với ma phùn và rét đậm.
1. Ma
Ma trong vùng phụ thuộc vào yếu tố địa hình trên từng lu vực. Lợng ma
hàng năm nằm trong khoảng 2.000 - 2.800 mm. Lợng ma 3 tháng mùa ma chiếm

15
tới 68 70% lợng ma năm.
Tổng lợng ma 9 tháng mùa khô chỉ chiếm 30% tổng lợng ma năm.
Trong các tháng mùa khô từ tháng XII đến tháng IV thờng có những trận ma rào
nhẹ cách nhau từ 7 đến 8 ngày với lợng ma từ 20 30 mm, do vậy trong vụ đông
xuân thờng ít phải tới hơn vụ hè thu. Giữa 2 mùa khô có 1 thời kỳ ma lớn là
tháng V và tháng VI gọi là ma tiểu mãn, nhờ có ma này mà vụ hè thu, nhu cầu
nớc cho con ngời và cây trồng đỡ căng thẳng hơn. Mùa ma bắt đầu từ tháng IX
đến tháng XI, thậm chí có năm mùa ma kéo dài đến tận tháng XII. Đây là thời gian
bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh ở khu vực miền Trung. Do đặc điểm địa
hình chia cắt nên ma trong mùa ma cũng ít khi đồng đều trên toàn tỉnh. Theo
thống kê lợng ma bình quân nhiều năm của các trạm thể hiện:

64.1

143.6

101.4

78.7 155.0

509.7

695.9

456.4

188.0

2536.3
Đông Hà 48.2 34.1

30.8

60.7

119.3

83.0 65.7 163.2

388.9

683.9


33.1

50.8

102.6

63.4 68.1 150.3

398.6

574.3

415.7

219.6

2187.8
Hớng Hoá

83.6 61.7

47.8

97.8

191.5

171.7



64.7 2118.6
Ba Lòng 99.8 90.1

51.0

71.7

156.6

156.8

74.2 173.1

473.4

762.0

411.8

227.8

2794.3
2. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trong vùng thấp nhất vào mùa đông (tháng XI tới tháng
III), cao nhất vào mùa hè (tháng V tới tháng VIII). Nhiệt độ bình quân nhiều năm
vào khoảng 24,3
o
C. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày từ 7 tới 10
o

Bảng 1.5: Bốc hơi bình quân tháng
Đơn vị: mm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
53.5 49 54 71.5 126 195 219 189 100 90 71 61 1279
5. Số giờ nắng
Bình quân số giờ nắng trong năm khoảng 1840 giờ. Tại Đông Hà bình quân
số giờ nắng trong tháng biến đổi từ 92 giờ vào tháng II tới 242 giờ vào tháng VII.
Bảng 1.6: Số giờ nắng trạm Đông Hà
Đơn vị: giờ
I II III IV V VI VII
VIII
IX X XI XII
Năm
95 92 106 169 223 235 242 192 151 145 84 106 1840
6. Gió và bão
Các lu vực sông thuộc Quảng Trị chịu chế độ khí hậu nhiệt đới, gió mùa.
Một năm có 2 chế độ gió mùa chính:
Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh vào mùa hè từ tháng IV đến tháng XI, tốc
độ gió bình quân 2,0 2,2m/s. Gió mùa này mang độ ẩm và gây ma cho vùng.

17
Gió mùa Tây Bắc hoạt động mạnh từ tháng XII đến tháng III năm sau, tốc độ
gió bình quân từ 1,7 1,9m/s. Thời gian chuyển tiếp các hớng gió Tây Nam và Tây
Bắc là thời gian giao thời và gió Tây khô nóng hoạt động vào tháng IV, tháng V
(nhân dân địa phơng gọi là gió Lào). Thời kỳ có gió Lào là thời kỳ nóng nhất trong
tỉnh Quảng Trị.
Bão và xoáy thuận nhiệt đới là những biến động thời tiết trong mùa hạ, hoạt
động rất mạnh mẽ và thất thờng. Từ tháng V đến tháng VIII vùng ven Thái Bình
Dơng không khí bị nung nóng bốc lên cao tạo thành những vùng xoáy rộng hàng

1.1.6. Thuỷ văn
Trên địa phận tỉnh Quảng Trị có ba hệ thống sông chính:
(1) Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con sông
gồm 17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phớc, Rào Quán và Cam
Lộ, 13 sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III. Diện tích toàn lu vực là 2660 km
2
,
độ dài sông chính là 156 km, độ cao bình quân lu vực 301 m, độ dốc bình quân lu
vực là 20,1%, độ rộng trung bình lu vực là 36,8 km, mật độ lới sông là 0,92; hệ số
uốn khúc là 3,5.
(2) Hệ thống sông Bến Hải có diện tích lu vực là 809 km
2
, dài 64,5 km, độ
cao bình quân lu vực 115 m, độ dốc bình quân lu vực là 15,7%, mật độ lới sông
là 1,15; hệ số uốn khúc là 1,43.
(3) Hệ thống sông Ô Lâu thuộc lu vực sông Mỹ Chánh chảy qua phá Tam
Gaing về cửa Thuận An bao quát một diện tích lu vực là 855 km
2
, dài 65 km. Đầu
nguồn lu vực nằm ở địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngoài ra còn có một số sông suối lu vực sông Xê Pôn và Sê Păng Hiêng
thuộc Tây Trờng Sơn và một số suối nhỏ vùng cồn cát đổ thẳng ra biển
Cũng nh các nơi khác ở nớc ta, dòng chảy sông suối trong tỉnh Quảng Trị
không những phân bố không đều trong lãnh thổ mà còn phân bố rất không đều trong
năm. Hàng năm, dòng chảy sông suối biến đổi theo mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn.
Thời gian bắt đầu, kết thúc các mùa dòng chảy không cố định hàng năm mà có xê
dịch giữa các năm từ một đến vài tháng.

Dòng chảy năm tại khu vực nghiên cứu có giá trị mô đun biến động trong
khoảng 54 - 73 l/s.km

Các đặc trng dòng chảy lu vực
STT
Tên sông
Tên trạm
Q
0
(m
3
/s) M
0
(l/s.km
2
) Y
0
(mm)

1 Bến Hải Gia Vòng
14,4 53,9 1698 0,61
2 Thạch Hãn Thạch Hãn
70,0 68,5 2158 0,77
Bảng 1.8. Phân phối dòng chảy theo các tháng trong năm (mm) các lu vực
Tên lu vực
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Bến Hải 5.10 2.70 1.90 1.50 3.10 2.40 1.40 2.90 14.2 30.9 23.9 10.0
Quảng Trị 6.41 5.47 4.75 3.60 5.02 4.79 5.00 5.36 10.3 17.6 18.9 12.8
Qua bảng 1.7 và bảng 1.8, ta thấy mô đun dòng chảy và chuẩn dòng chảy
năm của hai hệ thống sông chính Bến Hải và Quảng Trị thuộc loại cao của cả nớc.
Hệ số dòng chảy đều > 0,6 đã chứng tỏ đợc khả năng sinh dòng và điều kiện lớp
phủ thực vật trên lu vực là tốt. Các tháng nhiều nớc rơi vào tháng IX, X, XI, XII,
tháng ít nớc rơi vào các tháng còn lại. Các tháng nhiều nớc chiếm khoảng 70 -

mùn rất nghèo và hầu nh không đáng kể (đạt 0,1% - 0,2%). Các thành phần tổng số
và dễ tiêu rất nghèo. Đất cồn cát trắng có địa hình cao hơn so với cồn cát vàng, độ
dốc thờng 3
0
- 5
0
, với những dạng này thờng không ổn định, có thể di chuyển và
san lấp cả những dải đất canh tác nông nghiệp, đất khô và thiếu ẩm nghiêm trọng.
Vì vậy, trên loại đất này, trồng phi lao là thích hợp.
* Đất cồn cát trắng ven biển Đất có thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát,
tỷ lệ sét vật lý biến động trong khoảng 4% - 8%, phản ứng từ trung tính đến hơi
chua, độ pH 5,2 - 6,2; độ phì tự nhiên thấp, rất nghèo mùn (0,2% - 0,5%); lợng
đạm, lân, kali tổng số nghèo (đạm <0,02%, lân <0,01%; kali <0,02%), các chất dễ
tiêu, lân, kali nghèo, tổng cation trao đổi thấp, nhỏ hơn 1,5 meg/100 gram đất.
* Đất cát biển Diện tích khá lớn và có mặt ở hầu hết các huyện ven biển
Quảng Trị 9.267 ha. Thành phần cơ giới của đất thờng là cát pha, chua vừa đến ít

21
chua, lợng mùn rất nghèo đạt 0,6% - 1%, đạm tổng số rất nghèo đến trung bình,
đạt 0,04% - 0,08%. Lân tổng số và dễ tiêu đạt 0,03%, 3 - 4,5 mg/100 g đất, thuộc
loại nghèo, độ no bazơ trung bình lớn hơn 60%. Dung tích hấp thụ ít, nhỏ hơn 4
meg/100g đất.
2. Nhóm đất mặn
Nhóm đất này đợc hình thành do quá trình bồi lắng của phù sa sông, biển
hoặc hỗn hợp sông - biển, chịu ảnh hởng trực tiếp của nớc mặn, có thể là do mặn
tràn hoặc của mạch nớc ngầm mặn. Tuỳ theo độ mặn, có thể phân chia nhóm đất
này thành các đơn vị nh sau:
* Đất mặn ít và trung bình Độ mặn của đất ít, hàm lợng Cl- giảm thấp, độ
phì tự nhiên biến đổi mạnh và phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành ; với đất cát biển
bị mặn thì độ phì thấp; với những đất có nguồn gốc phù sa bị mặn thì có độ phì khá

2
chuyển thành sunfua sắt và axít sunfuric làm cho đất trở nên phèn.Tùy
theo mức độ bị nhiễm mặn của đất mà ta có đất phèn ít và trung tính hoặc mặn
nhiều. Đặc điểm nổi bật của loại đất này là sự tích luỹ rất nhiều các loại độc tố gốc
Clo (0,25%) và Sunfat (0,23%) ở tầng mặt. Các tầng kế tiếp tỷ lệ này còn cao hơn
đến 44%; xuất hiện độc tố sắt, với đất có pH > 5. Các độc tố nhôm (với những đất có
pH <5), lợng nhôm di động trong đất phèn rất thay đổi phụ thuộc vào độ phèn của
đất ít hay nhiều và loại phèn hoạt động hay phèn tiềm tàng.
Diện tích nhóm đất phèn tại Quảng Trị không nhiều và hiện đang đợc khai

22
thác sử dụng vào mục đích trồng lúa hoặc trồng cói. Khi canh tác trên loại đất này
cần chú ý thau chua, rửa phèn bằng nớc ngọt, kết hợp bón nhiều lân.
4. Nhóm đất phù sa
Tổng diện tích loại đất này trong khu vực chiếm 12,29% tổng diện tích đất tự
nhiên của vùng. Đây là loại đất đợc hình thành do quá trình bồi lắng phù sa của
sông hoặc suối. Tuy nhiên dới tác động của các quá trình hình thành đất, đất hình
thành từ phù sa đã phát sinh thành 7 đơn vị cấp thấp hơn bao gồm :
* Đất phù sa đợc bồi hàng năm Phân bố ở các bãi thấp, thờng bị ngập
trong mùa ma, lũ, đồng thời với quá trình này là sự bồi tụ của phù sa, tuỳ theo độ
đục của sông mà lợng phù sa bồi tụ có thể thay đổi ở các lu vực sông khác nhau
thì khác nhau. Loại đất này thuộc loại đất tốt nhất trong các đồng bằng, hạn chế duy
nhất là hay bị ngập lụt hàng năm, nên sản xuất nông nghiệp không ổn định.
* Đất phù sa không đợc bồi hàng năm Loại đất này về nguồn gốc hình
thành giống đơn vị đất trên, nhng chúng đã thoát khỏi chế độ bồi tụ của sông, suối
do hình thành các hệ thống đê ngăn lũ hay do phân bố ở địa hình cao. Nhìn chung
đất cha có những biểu hiện bị thoái hoá, có thể đợc dùng trong canh tác lạc, ngô
xuân hè; đậu tơng hè thu; ngô đông hoặc khoai lang.
* Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Loại đất này đợc hình thành trên các
địa hình cao ven đồi núi. Sự suy thoái của loại đất này diễn ra khá phổ biến do hiện

tỷ lệ mùn trung bình là 3%; đạm tổng số ở tầng mặt cao trung bình 0,1% - 0,2%; lân
tổng số từ khá đến giàu 0,15% - 0,4%; nhng lân dễ tiêu và kali trao đổi lại nghèo,
lân dễ tiêu 5 mg/100 g đất, kali dễ tiêu đạt 10 mg/100 g đất. Đất nâu đỏ, nâu tím
trên bazan và trung tính là loại đất tốt của vùng, khai thác và sử dụng cần chú ý đến
biện pháp chống xói mòn, giữ ẩm đất, ủ gốc cho cây trồng vào mùa khô. Loại đất
này nên u tiên trồng các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả nhiệt đới có
giá trị kinh tế cao.
* Đất nâu đỏ trên đá vôi Có diện tích chiếm 0,2% tổng diện tích tự nhiên,
thờng tập trung ở chân và ở các sờn khu vực núi và các thung lũng đá vôi. Nhìn
chung, đất trên sản phẩm phong hoá của đá vôi thuộc loại đất tốt, giàu mùn và đạm
tổng số, nghèo lân, đất ít chua, độ no bazơ khá, đất có cấu tợng tốt, những nơi bằng
phẳng có độ ẩm cao đất có màu nâu thẫm, cấu tợng chặt. Loại đất này thích hợp
với nhiều loại cây trồng nh ngô, đậu tơng, bông, cây ăn quả, Tuy nhiên đất có
nhợc điểm là thoát nớc nhanh dễ gây hại cho cây trồng, đất phân bố không tập
trung, có đá lộ đầu.
* Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) Chiếm diện tích lớn nhất, tới
23,9% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rộng rãi ở vùng đồi núi phía Tây của vùng,
nằm ở địa hình lợn sóng, vùng núi cao chia cắt dốc nhiều. Đất có tầng từ trung bình
đến dày. Vùng đồi canh tác nhiều đất bị rửa trôi xói mòn, tầng đất mỏng và có nhiều
kết von đá ong hơn. Thảm thực bì hiện nay chủ yếu là rừng gỗ nghèo, cây bụi lau
lách, một phần nhỏ đợc sử dụng trồng hoa màu, khoai, sắn.
Mặc dù tính chất của loại đất này khá đa dạng phụ thuộc vào vị trí phân bố và
tác động của nhiều yếu tố thành tạo khác nhau, tuy nhiên nhìn chung nó đều có một
số tính chất chung là : phân tầng rõ, đất kém tơi xốp, đất chua pH KCl từ 4 - 4,5;
thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, tỷ lệ mùn biến động lớn từ trung bình đến
giàu khoảng từ 2% - 4,5%; đạm tổng số và kali trao đổi trung bình, nhng lân tổng
số và dễ tiêu đều nghèo. Loại đất này thích hợp đối với cây công nghiệp dài ngày
nh chè, trẩu, cọ dầu; cây ăn quả cam, chanh ở nơi có tầng dày. Nơi ít dốc có thể sử

24

công nghiệp ngắn ngày.
* Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nớc (Fl) Diện tích rất nhỏ, đợc phân
bố rải rác ở các vùng đồi phía tây của vùng. Do nhu cầu đòi hỏi về lơng thực là lúa
gạo, nên diện tích loại đất này trong những năm gần đây đợc mở rộng, xây dựng
thành ruộng bậc thang có điều kiện tới nớc để trồng lúa. Từ khi trồng lúa, tầng đất
mặt do canh tác lúa nớc dẫn đến biến đổi, mất cấu tợng vài nơi xuất hiện glây,

25
tính phân tầng rõ, sét bị rửa trôi xuống sâu. Nhìn chung đất này có phản ứng chua
đến ít chua pH KCl từ 4,5 - 5,5; Tổng số Ca, Mg trao đổi trung bình từ 3 - 5
meq/100 g đất. Hàm lợng mùn và đạm tổng số nghèo. Mức độ phân giải các chất
hữu cơ mạnh, tỷ lệ C/N thờng từ 8 - 12.
6. Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit thờng đợc phân bố ở độ cao từ 900 -
1900 m. Trong phạm vi Quảng Trị diện tích phân bố của loại đất này không nhiều.
Do điều kiện nhiệt độ giảm, độ ẩm cao hơn ở độ cao này, mặt khác ít bị con
ngời chặt phá nên thảm thực bì còn khá tốt. Do địa hình dốc chia cắt mạnh, nên
xảy ra hiện tợng xói mòn đất mạnh, đất thòng có tầng mỏng đến trung bình, mức
độ phong hoá yếu hơn vùng đồi, màu đất thờng ngả sang vàng vì ẩm hơn, đất có
phản ứng chua, độ no bazơ thấp, hàm lợng mùn trong đất thờng giàu, nhất là ở
những nơi còn rừng trung bình 4% - 6%, mùn thờng thô, do nằm ở trên cao nên
mức độ phân giải hữu cơ chậm.
Nhóm đất này tốt nhng có nhợc điểm là nằm ở vị trí cao, dốc nhiều, xói
mòn mạnh. Ngoài việc khai thác phát triển rừng, trên nhóm đất còn có thể trồng cây
ăn quả và chăn nuôi đại gia súc.
7. Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá
Nhóm đất này trong vùng cũng có diện tích đáng kể. Phần lớn loại đất này
thuộc loại đỏ vàng nhng nằm ở địa hình dốc, cây cối trơ trụi bị xói mòn mạnh nên
sỏi đá trơ trên mặt, đá lộ đầu nhiều, có tầng đất mỏng dới 10 cm.
Đây là loại đất thoái hoá mạnh, rất nghèo dinh dỡng, do đó phơng hớng

nơi ma ít nhất. Mức độ dao động của lợng ma năm trong thời kỳ nhiều năm ở
tỉnh Quảng Trị thuộc loại trung bình. Hệ số biến đổi tại đa số các trạm dao động
trong khoảng từ 0,20 đến 0,24.
- Lợng ma ở tỉnh Quảng Trị phân phối không đều trong năm, hình thành
hai mùa rõ rệt là mùa ma và mùa khô, bắt đầu và kết thúc không đồng bộ. Sự phân
hóa giữa hai mùa ma - khô khá sâu sắc. Tại sờn phía Đông Trờng Sơn, tổng
lợng ma cả mùa ma chiếm 59-73 tổng lợng ma năm; trong khi đó, mùa khô
chỉ chiếm 27-41. Tại sờn phía Tây Trờng Sơn, tổng lợng ma của mùa ma
chiếm trên 80 tổng lợng ma năm còn mùa khô chỉ chiếm cha đầy 20%.
2. Tài nguyên nớc sông
- Nằm trong vùng ma tơng đối lớn nên dòng chảy năm của các sông suối
trong tỉnh Quảng Trị cũng khá dồi dào. Mô đun dòng chảy năm bình quân toàn tỉnh
đạt khoảng 45,4 l/skm
2
, tơng đơng với lớp dòng chảy 1431,2 mm. Chuẩn dòng
chảy năm phân bố không đều theo không gian dao động từ 30 l/skm
2
đến 60 l/skm
2
.
Tổng lợng dòng chảy năm, trên toàn bộ sông suối tỉnh Quảng Trị là 6,673 km
3
,
trong đó: hệ thống sông Bến Hải 1,31 km
3
(chiếm 19,6 ), hệ thống sông Thạch
Hãn khoảng 3,92 km
3
(58,8 ), hệ thống sông Ô Lâu 0,50 km
3

3
, các đập dâng và trạm bơm tập trung cung cấp 82 triệu m
3
, số còn
lại là các trạm bơm quy mô nhỏ). Về chất lợng qua kết quả phân tích các mẫu
nớc lấy tại các hồ đập trong tỉnh cho thấy: hầu hết các chỉ tiêu vật lý- hóa học-vi
sinh đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt loại B
(TCVN 5942 - 1995), một số chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn chất lợng loại A, đảm bảo tiêu
chuẩn dùng cho nông nghiệp và các mục đích khác, nếu dùng cho sinh hoạt thì phải
xử lý trớc khi sử dụng.
4. Tài nguyên nớc dới đất
Dựa vào đặc điểm và khả năng chứa nớc tình hình nớc dới đất ở Quảng
Trị nh sau:
- Vùng đồng bằng ven biển: Dọc theo các dải cát tại Cửa Tùng đến Tân An có
thể khai thác nớc dới đất bằng các công trình nằm ngang hay giếng tia. Tổng lu
lợng khai thác có thể đạt tới 10.000 m
3
/ngày. ở Gio Linh, kết quả thăm dò cho
thấy có thể khai thác với lu lợng không đổi là 15.000 m
3
/ngày (bằng lu lợng
khai thác cấp B, 20% trữ lợng khai thác cấp C). Vùng thị xã Đông Hà và thị trấn
Quảng Trị có thể thiết kế các công trình khai thác nớc dới đất với công suất tổng
cộng đạt tới 19.000m
3
/ngày. Vùng phía tây thị xã Đông Hà cũng có thể khai thác đạt
tới lu lợng 2.800m
3
/ngày.
- Miền đồi núi phía tây, tây nam : ở Cam Lộ có thể khai thác tập trung trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status