TÌM HIỂU VỀ CÁC THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH - Pdf 35

2|Page

LỜI NÓI ĐẦU
Lý do thực hiện
Thủ tục hải quan điện tử là bước phát triển tất yếu trong quá trình thực hiện
cải cách, hiện đại hoá Hải quan, nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh thương mại hoá toàn cầu và hội nhập kinh tế
quốc tế.
Tham gia thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan sẽ sử dụng máy tính
của mình để tạo thông tin khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn
dạng chuẩn quy định cho từng chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử và thông qua
phương tiện điện tử truyền số liệu khai hải quan đến cơ quan hải quan. Hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin khai hải quan điện
tử, kiểm tra, phản hồi thông tin hướng dẫn người khai hải quan thực hiện theo quy
trình thủ tục hải quan hải quan điện tử.
So với thủ tục hải quan thủ công, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử sẽ
mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp như:
giảm thiểu số lượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình; thời gian thông quan hàng
hóa trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi lại; giảm
tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan từ đó hạn chế sự
gây phiền hà, sách nhiễu; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa theo chủ quan của
công chức hải quan; lệ phí hải quan được thu, nộp định kỳ hàng tháng và những


3|Page

quy định về thủ tục hải quan được minh bạch hóa.
Tuy nhiên, để nhận được những lợi ích mà thủ tục hải quan điện tử đem lại
đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính tuân thủ pháp luật hải quan hơn, đề
cao tính tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về nộp thuế và các khoản thu khác đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu... vì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải

tiêu thông tin khai báo và chứng
từ hỗ trợ được điện tử hóa. Pháp
luật chấp nhận hồ sơ hải quan
điện tử có giá trị như hồ sơ thông
thường nếu đáp ứng các điều

Phương thức

kiện nhất định
Người khai hải quan trực Người khai có thể gửi các chỉ

tiếp nhận khai

tiếp đến trụ sở hải quan để tiêu thông tin qua mạng đến hệ

báo

nộp hồ sơ

Cách thức xử

quan hải quan
Trực tiếp xử lý từng chứng Hệ thống thủ tục hải quan điện tử

lý thông tin

từ kèm theo tờ khai hải trực tiếp kiểm tra, đối chiếu một

thống thông tin điện tử của cơ


- Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải
quan.
1.3. Lợi ích của doanh nghiệp khi tham gia thủ tục hải quan điện tử:
Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp còn được hưởng thêm
nhiều lợi ích so với thủ tục hải quan truyền thống đó là:
1 – Doanh nghiệp không phải đến trụ sở của cơ quan Hải quan mà có thể
khai hải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính kết nối mạng internet và được


6|Page

thông quan ngay đối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn
kiểm tra thực tế hàng hóa.
2 – Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của doanh
nghiệp, có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai giấy và các
chứng từ kèm theo để đi nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên
đường (nếu lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra
hàng hóa).
3 – Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan bất kì lúc nào thay cho việc chỉ
có thể khai trong giờ hành chính như trước đây và được cơ quan hải quan tiếp nhận
khai báo trong giờ hành chính.
4 – Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được quyền ưu tiên
thứ tự kiểm tra đối với các lô hàng pahỉ kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực
tế hàng hóa.
5 – Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải
quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
6 - Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải
quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực
tiếp miễn phí.

+ Được ưu tiên đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm
xuất khẩu đối với các nguyên liệu quản lý theo định mức.
+ Được cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
tiếp nhận đăng ký, kiểm tra hải quan và chấp nhận ngay trên cơ sở tờ khai điện tử
đơn giản, tờ khai tháng, định mức nguyên liệu, vật tư đăng ký.
+ Được ưu tiên kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa tại trụ sở của
doanh nghiệp hoặc tại địa điểm khác do doanh nghiệp đăng ký và được cơ quan hải
quan chấp nhận.
+ Được sử dụng Lệnh quan tin ra từ hệ thống khai hải quan điện tử theo Mẫu
Phiếu giải phóng hàng hóa đã đăng ký với cơ quan hải quan (không cần đóng dấu,
chữ ký của đại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được cơ quan hải quan chấp
nhận thông quan.
+ Được sử dụng hóa đơn in ra từ hệ thống, đóng dấu, ký tên của đại diện
doanh nghiệp để thông quan hàng hóa trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan có sự cố, tạm dừng hoạt động.


9|Page

1.3. Quy trình thực hiện chung:





DOANH NGHIỆP
Luồng xanh

Tạo lập tờ khai
điện tử

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá
(nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan
hải quan.
Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ
khai hải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau:
+ Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4.
+ Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan. Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để


10 | P a g e

cơ qaun hải quan kiểm tra. Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện
tiếp bước 4, nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra htực tế hàng hóa thì chuyển
sang bước 3.
Bước 3: Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ
quan hải quan kiểm tra.
Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng.
Nguyên tắc phân luồng
1 – Cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải
quan điện tử (luồng Xanh) đối với các trường hợp sau:
- Đối với hàng xuất khẩu nếu có đủ một trong các điều kiện sau:
+ Hàng xuất khẩu (trừ hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu);
+ Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện nhưng đã nộp văn bản cho phép cho cơ
quan Hải quan.
- Hàng hóa của các DN có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan nếu có
đủ 2 điều kiện sau:
+ Hàng hóa không thuộc danh mục cấm XNK, danh mục XNK có điều kiện


5 – Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định tiêu chí phân luồng cấp
toàn Ngành, Cục trưởng Cục Hải quan nơi có Chi cục Hải quan điện tử quyết định
tiêu chí phân luồng trên địa bàn quản lý của đơn vị.


13 | P a g e

PHẦN 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH
KINH DOANH
2.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa:
2.1.1. Đối với người khai hải quan:
Bước 1: Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu
chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quyết định
52/2007/QĐ-BTC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ nội
dung uỷ quyền.
Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan.
Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:
3.1. Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung
tờ khai hải quan điện tử theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
3.2. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” và thực hiện
các công việc dưới đây, nếu tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận.
2.1.1. Đối với cơ quan hải quan:
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử
Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử. Trường hợp


14 | P a g e


tiết hồ sơ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống chuyển hồ sơ cho bước 3 của quy
trình. Trường hợp Chi cục hải quan điện tử bố trí bộ phận kiểm tra thực tế hàng
hóa tại khu vực cửa khẩu thì niêm phong hồ sơ, giao cho người khai hải quan
chuyển đến bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa.
Trường hợp lô hàng phải thực hiện kiểm tra tại địa điểm làm thủ tục ngoài
cửa khẩu, người khai hải quan cần được thông quan hàng hóa ngay, Công chức
kiểm tra hồ sơ in hai phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lưu cùng
bộ hồ sơ chuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa.
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa:
3.1. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra theo Điều
42, Điều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo
Quyết định 52/2007/QĐ-BTC và quyết định hình thức mức độ kiểm tra của Chi
cục trưởng ghi tại ô số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy.
Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa


16 | P a g e

khẩu không thể cập nhật ngay thông tin vào hệ thống, công chức ghi kết quả kiểm
tra thực tế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” đã
được in trước tại bước 2. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa có trách nhiệm phải
nhập kết quả kiểm tra hàng hóa vào hệ thống theo nội dung đã ghi trên phiếu.
3.2. Nếu kết quả kiểm tra tra thực tế hàng hoá phù hợp với các quy định của
pháp luật thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định thông quan trên hệ
thống.
3.3. Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá không đúng so với khai báo của
người khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo đội
nghiệp vụ thông quan để xem xét quyết định theo quy định.
3.4. Nếu lô hàng thuộc trường hợp bác bỏ trị giá khai của người khai hải
quan nêu tại khoản 4 Bước 2 thì ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá chuyển

* Thanh khoản tờ khai nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập nguyên


18 | P a g e

liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: tờ khai xuất khẩu là tờ khai xuất khẩu gia công,
định mức nguyên liệu là định mức của hợp đồng gia công, hợp đồng xuất khẩu là
hợp đồng gia công.
2.2.2. Đối với cơ quan hải quan:
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử
Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử. Trường hợp
hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của
người khai hải quan trong hệ thống.
Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa:
Bước 4: Xác nhận Đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang về
bảo quản; Hàng chuyển cửa khẩu.
Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ
5.1. Chi cục hải quan điện tử chủ động bố trí giao cho công chức theo dõi
các lô hàng đã được thông quan/ giải phóng/ cho mang về bảo quản/ Hàng chuyển
cửa khẩu mà còn nợ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc
chưa hoàn tất thủ tục hải quan.
5.2. Công chức đã giải quyết thủ tục cho lô hàng nêu trên phải tiếp nhận
chứng từ, hoàn thiện hồ sơ hải quan và chuyển bộ phân lưu trữ theo quy định.


19 | P a g e

- Theo báo cáo thuế, doanh thu năm 2010 đạt hơn 3.300 triệu đồng, có được
mức doanh thu cao này là do trong năm 2010 các doanh nghiệp được nhà nước hỗ

Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ
nội dung khai của người khai hải quan cụ thể:
1.1. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa tên hàng và mã số hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu;
1.2. Kiểm tra việc khai đủ các tiêu chí của tờ khai hải quan điện tử.
Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra để quyết
định việc đăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Bước 2: Trường hợp không chấp nhận, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan sẽ gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do.
Bước 3: Trường hợp chấp nhận, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp
số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:


21 | P a g e

3.1. Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử;
3.2. Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng
hóa. Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ
giấy” theo Mẫu số 7 Phụ lục XIV Quy định này, ký tên, đóng dấu công chức và
yêu cầu người khai hải quan ký lên “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy”;
giao người khai hải quan 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
3.3. Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng
hóa trước khi thông quan hàng hóa.
Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan thực hiện
theo quy định tại khoản 3.2 Điều này.
Công chức hải quan kiểm tra thực tế cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa” theo
Mẫu số 8 Phụ lục XIV Quy định này, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu người
khai hải quan ký lên “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa”; giao người khai hải

23 | P a g e

các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chờ đưa ra, hàng hoá mua bán theo Nghị
định 23/2007/NĐ-CP.
*Hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất đưa ra nước ngoài:
Thủ tục đối với hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất đưa ra nước ngoài
thực hiện như thủ tục hải quan đối với hợp đồng mua bán hàng hóa (trừ việc kê
khai thuế).
*Hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất vào nội địa, vào doanh nghiệp chế
xuất khác, kho ngoại quan
- Trách nhiệm của doanh nghiệp chế xuất:
Doanh nghiệp chế xuất khai chứng từ đưa hàng ra doanh nghiệp chế xuất
theo Mẫu “Chứng từ đưa hàng vào nội địa, chứng từ giao hàng sang doanh nghiệp
chế xuất khác” hoặc tờ khai xuất khẩu (nếu chưa thực hiện thủ tục hải quan điện tử
và thực hiện như thủ tục đối với hợp đồng mua bán hàng hóa).
+ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký và cấp
số tham chiếu cho chứng từ đưa hàng hóa vào nội địa.
+ Trường hợp có yêu cầu việc nộp hoặc xuất trình hồ sơ, thì công chức hải
quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để
quyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu cho chứng từ đưa hàng hóa ra thông
qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.


24 | P a g e

2.4.2. Cách thức thực hiện:
Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan điện tử đã được nối mạng với
cơ quan hải quan qua CVAN.
2.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ:

tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):
+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp
dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;
+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp
dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.
Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô
hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn
kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.


26 | P a g e

2.5. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất:
2.5.1. Trình tự thực hiện:
Thực hiện như đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, cụ
thể:
a. Đối với tổ chức:
- Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan
điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã khai.
- Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan.
- Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng
dẫn:
+ Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”, thực hiện việc sửa đổi,
bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan. Sau khi sửa
đổi, bổ sung tiếp tục gửi đến cơ quan hải quan.
+ Nhận “Quyết định hình thức mức độ kiểm tra”; “Thông báo hướng dẫn
làm thủ tục hải quan điện tử”.
- Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu,
người khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status