Nhiên liệu dầu khí - Chương 2 - Pdf 35



Nhiên liệu dầu khí
NXB Đại học quốc gia Hà Nội 2007.
Tr 23 – 34.Từ khoá: Sản xuất nhiên liệu, nhiên liệu dầu khí, nhiên liệu, dầu khí, dầu mỏ, lọc
dầu, than đá, dầu nham phiến.

Tài liệu trong Thư viện điện tử ĐH Khoa học Tự nhiên có thể được sử dụng cho
mục đích học tập và nghiên cứu cá nhân. Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép, in
ấn phục vụ các mục đích khác nếu không được sự chấp thuận của nhà xuất bản và
tác giả. Mục lục

Chương 2 SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU .........................................................................2
2.1 Sản xuất nhiên liệu từ dầu mỏ ..........................................................................2
2.2 Sản xuất nhiên liệu từ lọc dầu ..........................................................................6
2.3 Sản xuất nhiên liệu từ cát bitum (Bituminous Sands)......................................10
2.4 Sản xuất nhiên liệu từ dầu nham phiến ...........................................................11
2.5 Sản xuất nhiên liệu từ dầu than đá..................................................................12
Chương 2. Sản xuất nhiên liệu

hiđrocacbon khí hoà tan (từ 40 ÷ 200 thể tích ở đ
iều kiện tiêu chuẩn trong một thể tích
dầu lỏng) và khí này cần phải được tách ra khỏi dầu mà không làm mất đi các cấu tử có
điểm sôi thấp. Việc tách khí đầu tiên được thực hiên ngay từ giếng khai thác bằng cách
giảm áp ở đầu giếng trong thiết bị hình trống lớn. Khi các khí còn lại được tách hết thì
dầu thô trở nên an toàn cho các quá trình tiếp theo. Khí “ướt” được tách đầu tiên ở đầu
giếng được xử lí b
ằng hấp thụ hay nén để thu hồi “xăng giếng dầu”. Ở những giếng chỉ
có khí và xăng thu được theo kiểu này người ta gọi là xăng tự nhiên (natural gasoline).
Thành phần hoá học của dầu mỏ: Thành phần nguyên tố thay đổi trong phạm vi rất
nhỏ, ví dụ:
Cacbon
74,5 ÷ 87,1, trung bình là 84,5
Lưu huỳnh
0,1 ÷ 3,5
Hiđro
11,5 ÷ 14,5, trung bình là 12,5
Nitơ, oxi
0,1 ÷ 0,5
Cách gọi tên dầu thô: Tuỳ thuộc vào chủng loại các hiđrocacbon đa số có trong
thành phần dầu thô: parafin, naphten, aromat, người ta đặt tên các dầu thô tương ứng là
3
dầu parafin, dầu naphten khi những phân đoạn nhẹ của dầu có những hiđrocacbon tương
ứng chiếm đa số.
Khi những phần nặng nhất của dầu thô có chứa nhiều sản phẩm giống asphalt thì
người ta gọi loại dầu đó là dầu asphalt.
Bảng 8.
Thành phần điển hình của các loại dầu thô
Thành phần của các
hiđrocacbon (% khối

bày thành phần phần trăm của các loại dầu thô điển hình.
Tuy nhiên, sự phân loại dầu thô theo cấu tử giàu nhất trong dầu thô như ở trên cũng
không hoàn chỉnh. Lane và Garton đã đưa ra một cách phân lo
ại được sử dụng rộng rãi
nhất trong thời gian gần đây. Cách phân loại dầu thô của Lane và Garton dựa vào 2 phân
đoạn của dầu thô:
(a) phân đoạn từ 250°C ÷ 275°C ở áp suất chưng cất là 1 atm và
(b) phân đoạn từ 275°C ÷300°C ở áp suất chưng cất là 40 mmHg.
Phân đoạn (a) được gọi là phân đoạn chìa khóa 1. Phân đoạn (b) được gọi là phân
đoạ
n chìa khóa 2. Mỗi một phân đoạn trên được phân loại theo kiểu hiđrocacbon: parafin,
4
trung gian hay naphten theo tỉ trọng của chúng và dầu thô được phân loại theo bản chất
của phân đoạn chìa khóa theo bảng dưới đây:
5

Bảng 10.
Phân loại dầu thô theo Lane và Garton
Loại dầu thô
Tỉ trọng 15,5/15,5°C
của phân đoạn chìa
khóa 1
Tỉ trọng 15,5/15,5°C của
phân đoạn chìa khóa 2
Parafin
≤ 0,8251 ≤ 0,8762
Parafin ÷ Trung gian
nt
0,934 ÷ 0,8762
Parafin ÷ Naphten

một khoảng từ 0,0007 ÷ 0,0010 khi nhiệt độ tăng 1°C. Đối với các phân đoạn dầu thì sự
thay đổi có rộng hơn như sau:
Phân đoạn dầu
Sự thay đổi hệ số dãn nở nhiệt /°C
“Xăng” khối lượng riêng < 0,740 (g/ml) 0,00086
khối lượng riêng > 0,740 (g/ml) 0,00081
Dầu hoả 0,00072
Dầu gazoin 0,00064
Nhiên liệu điezen 0,00063
Độ nhớt của dầu mỏ thay đổi rất lớn, thậm chí với các dầu từ cùng một khu vực khai
thác. Độ nhớt tăng lên cùng với khối lượng riêng. Cả hai đại lượng độ nhớt và khối lượng
riêng càng cao nếu các parafin lỏng càng cao.
Bảng 11.
Giá trị nhiệt dung riêng của một số dầu thô tại các địa điểm khác nhau
Địa điểm Khối lượng riêng g/cm
3
Nhiệt dung riêng (cal/(C/g)
Pensylvania 0,810 0,500
California 0,960 0,398
Nga 0,908 0,435
Burna 0,924 0,406
Scottland 0,880 0,406


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status