Nghiên cứu, phân loại độ rỗng trong đá chứa và phân tích, ước tính độ rỗng hiệu dụng - Pdf 35

TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

NGHIÊN CỨU, PHÂN LOẠI ĐỘ RỖNG TRONG ĐÁ
CHỨA VÀ PHÂN TÍCH, ƢỚC TÍNH ĐỘ RỖNG HIỆU
DỤNG

HÀ NỘI, 04/2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

NGHIÊN CỨU, PHÂN LOẠI ĐỘ RỖNG TRONG ĐÁ
CHỨA VÀ PHÂN TÍCH, ƢỚC TÍNH ĐỘ RỖNG HIỆU
DỤNG

Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Thanh
Nguyễn Ngọc Khoa
Dân tộc:
Lớp, khoa:
Ngành học:

Nam, Nữ:

Kinh
Địa chất dầu khí K56
Địa chất dầu khí


TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 31

1


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên “Nghiên cứu, phân
loại độ rỗng trong đá chứa và phân tích, ƣớc tính độ rỗng hiệu dụng ”, các thành
viên trong nhóm đã vận dụng đƣợc những kiến thức tiếp thu đƣợc ở trƣờng, chủ động
tìm tòi, học hỏi và thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài.
Chúng em xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô giáo bộ môn Địa chất dầu khí, khoa
Dầu khí, Ban giám hiệu trƣờng Đại học Mỏ- Địa chất. Đặc biệt, chúng em chân thành
cảm ơn thầy giáo, TS. Phạm Văn Tuấn, ngƣời đã hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình, thầy đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và là nguồn động lực quan trọng để chúng em có thể hoàn
thiện tốt đề tài nghiên cứu khoa học này.
Lần đầu tiên thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, với thời gian và khả năng
còn hạn chế, bản báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em mong nhận
đƣợc sự góp ý chân tình từ các thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Thay mặt nhóm nghiên cứu
Sinh viên

Phạm Văn Thanh

2


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Lỗ hổng liên thông

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
4


Việc xác định, tính toán độ rỗng đá chứa đã thực hiện tốt trong thăm dò và khai
thác dầu khí. Tuy nhiên, độ rỗng hiệu dụng bao gồm các lỗ rỗng mà chất lƣu có thể
dịch chuyển đƣợc trong đá chứa chƣa đƣợc quan tâm đúng mức trong thực tế thăm dò,
khai thác dầu khí do có những hạn chế nhất định về thiết bị, điều kiện thực hiện.
Nghiên cứu này góp phần làm rõ khả năng áp dụng của phƣơng pháp xác định độ rỗng
hiệu dụng đối với đá chứa dầu trong thực tế.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tầm quan trọng của vấn đề, đề tài “Nghiên cứu.
phân loại độ rỗng trong đá chứa và phân tích, ƣớc tính độ rỗng hiệu dụng” đã
đƣợc nhóm nghiên cứu chúng em thực hiện.
1. Mục tiêu
Phân loại đƣợc độ rỗng và xác định đƣợc độ rỗng hiệu dụng của đá chứa.
2. Nội dung
- Nghiên cứu, xác định, phân loại độ rỗng trên mẫu lát mỏng.
- Xác định độ rỗng bằng phƣơng pháp giãn khí hê-li; nghiên cứu, xác định độ
rỗng bằng phƣơng pháp bơm thủy ngân
- Xác định độ rỗng hữu hiệu từ số liệu phân tích độ rỗng thủy ngân; xây dựng
quan hệ thực nghiệm giữa độ rỗng hê-li và độ rỗng hữu hiệu.
- Viết báo cáo khoa học tổng kết nghiên cứu.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm về độ rỗng
Độ rỗng là tỷ số thể tích của các lỗ rỗng với thể tích toàn phần của khối đá,
thƣờng đƣợc biểu diễn độ lớn dƣới dạng phần trăm (%). Độ rỗng đƣợc xác định khi
biết hai trong ba thông số sau đây: thể tích các lỗ rỗng (Vp), thể tích toàn phần (Vb)
hoặc thể tích hạt (Vg).



2,7
5,7

Siêu tốt
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Kém
Rất k m
Đƣờng kính trung
bình của các hạt
(mm)

THÔ
Cao
43,1
40,8
38,0
32,4
27,1
28,6
1,0

Thấp
42,8
41,5
38,4
33,3
29,8
25,5

28,5 29,0
0,25

RẤT MỊN
Cao
42,3
41,2
40,2
35,6
30,5
30,1

Thấp
43,
41,
39,
33,
34,
32,

0,177 0,125 0,088

ĐỘ RỖNG CỦA MẪU CÁT (%)
(trộn tự nhiên, ẩm)
Trong tự nhiên, các hạt không có độ tròn, độ cầu hoàn chỉnh và kích thƣớc nhƣ
nhau, do đó, còn có các yếu tố khác chi phối giá trị độ rỗng. Đó là:
- Độ tròn của hạt
- Độ cầu của hạt
Ngoài ra, hàm lƣợng xi măng gắn kết, mức độ gắn kết, sự trƣơng nở của khoáng
vật s t, sự rửa lũa cũng là những yếu tố rất quan trọng.

Giá trị ef %
0 5
5 10
10 15
15 20
> 20

Phân loại đá colecto theo độ rỗng hữu hiệu

ef

Ngoài ra, còn nhiều bảng phân loại khác. Ta có thể coi đá có độ chứa lớn khi ef
> 15%, độ chứa trung bình: 5% < ef < 15%, độ chứa k m: ef < 5%.
2.2.3 Độ rỗng động (Φd)
là tỉ số giữa thể tích của lỗ hổng chứa chất lƣu có thể di chuyển đƣợc khi có sự
chênh áp trên thể tích của khối đá. Quá trình khai thác là quá trình thay thế mao quản
nƣớc hay khí thay thế dầu hay khí trong các kênh dẫn và mao quản. Tùy thuộc vào
građien áp suất, chỉ có một phần chất lƣu trong các lỗ hổng thông nhau tham gia vào
dòng chảy. Thể tích chất lƣu tham gia vào dòng chảy này cho ta khái niệm về độ rỗng
động. Ta thấy, d < ef và a > ef > d.
Giá trị của d tùy thuộc vào građien áp suất, nghĩa là tùy thuộc vào tốc độ dòng
chảy. Tốc độ này càng nhỏ thì d càng lớn, càng gần ef.
Vì thế, đá có độ rỗng toàn phần rất lớn nhƣng có thể có độ rỗng hiệu dụng rất
nhỏ do các lỗ hổng không liên thông với nhau (Hình 2). Trong khai thác dầu khí chỉ có
chất lƣu trong lỗ hổng liên thông mới có khả năng chảy đến giếng khai thác

7


Hình 2: Lỗ hổng không liên thông

2.3.1 Các phương pháp xác định thể tích mẫu V:
a) Phương pháp nhúng mẫu vào chất lỏng khô:
Chất lỏng thƣờng dùng là thủy ngân Hg. Ngƣời ta thiết kế nhiều loại thiết bị
để đo đƣợc sự chênh lệch thể tích giữa hai lần đo: Một lần không có mẫu, một lần
chứa mẫu. Trên cơ sở này suy ra thể tích mẫu.
b) Phương pháp bão hòa chất lỏng:
Cho mẫu bão hòa một chất lỏng nhƣ: Benzen, tetraclorua cacbon, sau đó cho
mẫu bão hòa chất lỏng vào bình chứa chất lỏng ấy. Mực chất lỏng dâng lên khi có mẫu
giúp ta xác định thể tích mẫu.
c) Phương pháp bọc mẫu:
Mẫu đƣợc nhúng vào dung dịch paraffin nóng chảy. Paraffin tạo thành lớp vỏ
mỏng bao quanh mẫu. Cân mẫu trong không khí và tỏng nƣớc ta tính đƣợc thể tích
mẫu.
d) Phương pháp đo trực tiếp:
Phƣơng pháp này đòi hỏi mẫu phải đƣợc ga công theo những khối thong
thƣờng nhƣ: Hình trụ, hình hộp rồi dung các công thức để tính thể tích mẫu.
2.3.2 Các phương pháp xác định thể tích lỗ hổng Vp:
Các phƣơng pháp này dựa trên việc hút hoặc bơm chất lỏng vào khoảng trống
(không chứa hạt khoáng vật) trong mẫu đá.
a) Phƣơng pháp bão hòa:
Mẫu khô đƣợc cân, sau đó bão hoàn 100% chất lỏng trơ. Các chất lỏng thƣờng
dùng là benzen, tetraclorrua cacbon… sau đó lại cân mẫu bão hòa. Thể tích lỗ hổng
đƣợc tính theo công thức:

Vp =

(IX.5)

Trong đó:
Vp: Thể tích các lỗ hổng trong mẫu.


Trong đó :
PD : đƣờng kính lỗ rỗng (mm)
g : sức căng bề mặt thủy ngân (480 dynes/cm at 25 oC)
q : góc dính ƣớt của thủy ngân với vách của lỗ rỗng (= 141.3o)
Pc : áp suát mao dẫn (dynes/cm2)
Vmm : thể tích thủy ngân tối đa đƣợc bơm vào (cm3)
Vb : thể tích khối đá (cm3)
Ngƣỡng áp suất đƣợc xác định bởi Katz và Thompson (1986 & 1987) là áp suất
bơm thủy tạo thành một đƣờng kết nối giữa các mẫu phân tích . Nó tƣơng ứng với các
điểm uốn trên đồ thị bơm p thủy ngân của Katz và Thompson (1987 ) . Áp lực này
cũng có thể đƣợc xác định bởi các đỉnh của hyperbol log -log nhƣ ban đầu bởi
Thomeer (1960 ) và Swanson (1977 ) , hoặc đỉnh của Hg áp suất bão hòa / mao mạch
chống Hg bão hòa bởi Pitman (1992 ) . Đỉnh bão hòa đƣợc xác định bởi Swanson
(1977 ) là " bão hòa thủy ngân hiện nhƣ phần trăm khối lƣợng lớn là biểu hiện của
rằng phần của không gian hiệu quả góp phần vào dòng chảy " . thay thế áp suất là áp
suất ở mức 10 % thủy ngân bão hòa , đƣợc sử dụng trong đánh giá bẫy hydrocarbon
bởi Schowalter (1979 ) .
c) Phương pháp thoát khí:
Phƣơng pháp này dung thiết bị của Washburn Bunting. Thiết bị có 2 hình thông
nhau và chứa thủy ngân. Một nhánh cố định chứa mẫu, nhánh kia chỉ chứa thủy ngân
(nhánh chuyển động). Thoạt đầu, nhánh chuyển động đƣợc nâng lên để đuối hết không
khí ra khỏi nhánh cố định, khóa van lại. Sau đó hạ nhánh này xuống để khí trong mẫu
11


thoát ra. Thể tích khí thoát đƣợc đo bằng vạch ở vạch cố định khi mực thủy ngân ở 2
nhánh ngang nhau.
2.3.4 Các phương pháp xác định thể tích hạt khoáng vật Vg:
a) Phương pháp cân:

Hình 6: Sơ đồ máy đo độ rỗng (sửa đổi từ Cone và Kersey, 1993)
(Po + A)Vr + A(Vc – Vg) = (P + A)(Vr + Vc - Vg)
PoVr = P(Vr +Vc - Vg)
Vg = (Vr + Vc) -

Vr

Po: Áp suất ban đầu của hệ (psi).
P: Áp suất giãn khí cuối cùng của hệ (psi).
Vr: Thể tích tham khảo (cm3).
Vc: Thể tích cốc đựng mẫu (cm3).
Vg: Thể tích hạt đá (cm3).
Độ rỗng của đất đá tính bằng công thức:
Φ=
x 100%
Trong đó thể tích toàn phần của mẫu đá có thể đo bằng thiết bị VBA hoặc đo
bằng thƣớc kẹp caliper (Vb = r2L cm3).

c) Soi kính lát mỏng
Phân tích mẫu thạch học thông qua việc phân tích mẫu lát mỏng, đƣợc tiến
hành dƣới kính hiển vi phân cực dùng ánh sáng thấu quang, nhằm thu thập các
thông tin cần thiết về các khoáng vật tạo đá, khoáng vật phụ cũng nhƣ các dạng
kiến trúc, cấu tạo của đá, để nghiên cứu về các quá trình hình thành và biến đổi
của đá, cũng nhƣ khả năng khoáng hóa của chúng. Có hai loại mức độ phân tích
mẫu thạch học khác nhau: mẫu thạch học phân tích sơ bộ và mẫu thạch học phân
tích chi tiết.
Mẫu thạch học phân tích sơ bộ: Chỉ yêu cầu xác định hết tên và mô tả sơ bộ các
khoáng vật tạo đá, khoáng vật phụ, các kiểu kiến trúc và cấu tạo của đá và gọi đƣợc
chính xác tên đá. Việc đánh giá hàm lƣợng phần trăm của các khoáng vật chỉ cần ƣớc
lƣợng bằng mắt thƣờng hoặc so sánh với một bảng chuẩn cho trƣớc

hoặc thanh ghim giữ chặt mẫu trên mặt bàn kính.
- Dùng tay hay dụng cụ kẹp bàn kính di chuyển lát mỏng theo từng hàng hoặc
theo thứ tự sao cho lát mỏng đƣợc lần lƣợt đi vào trong thị trƣờng của kính hiển vi, để
có thể quan sát, phát hiện và nghiên cứu đƣợc toàn bộ bề mặt của lát mỏng, không
đƣợc để sót phần nào của lát mỏng.
- Trong khi vừa di chuyển lát mỏng vừa quan sát, nghiên cứu các điểm của mẫu
để xác định đƣợc hết các khoáng vật có trong mẫu đồng thời xác định hết các kiểu kiến
trúc, cấu tạo đá.
- Việc quan sát, nghiên cứu phải tiến hành nhiều lần. Lần đầu quan sát sơ bộ, cần
phát hiện những đặc điểm chung nhất của mẫu, các khoáng vật tạo đá chính để có
đƣợc những nhận biết chung về mẫu, lần sau tiến hành quan sát phân tích tỷ mỷ lại
toàn bộ mẫu, sao cho không bỏ sót một khoáng vật nào có trong mẫu và nghiên cứu
đƣợc hết các đặc điểm của từng khoáng vật, các đặc điểm về kiến trúc, cấu tạo cũng
nhƣ các hiện tƣợng biến đổi của đá…
 Xác định hàm lƣợng phần trăm các khoáng vật của đá.
Hàm lƣợng phần trăm các khoáng vật trong mẫu lát mỏng, đƣợc đánh giá trên cơ
sở so sánh tổng diện tích bề mặt của cùng một khoáng vật với toàn bộ diện tích bề mặt
mẫu. Căn cứ vào mức độ yêu cầu phân tích để chọn phƣơng pháp đánh giá hàm lƣợng
phần trăm các khoáng vật trong mẫu theo phƣơng pháp sau:
- Đối với các mẫu yêu cầu phân tích sơ bộ, thì quan sát ƣớc lƣợng bằng mắt
thƣờng diện tích bề mặt của khoáng vật trên toàn bộ diện tích mẫu rồi đánh giá hàm
lƣợng phần trăm hoặc so sánh với một bảng chuẩn cho việc tính hàm lƣợng phần trăm
có sẵn
- Đối với các mẫu có yêu cầu phân tích chi tiết hoặc yêu cầu xác định hàm lƣợng
chính xác hơn, thì dùng một trong hai phƣơng pháp sau đây:
+ Đo tổng chiều dài của cùng một loại khoáng vật theo một đƣờng thẳng cắt qua
mặt mẫu so với chiều dài đƣờng thẳng đó, đo một số đƣờng đại diện cho mẫu rồi tính
giá trị trung bình. Thƣờng dùng bàn ICA cho cách tính này.
+ Dùng lƣới ô vuông áp lên trên mặt mẫu rồi tính tổng diện tích các ô vuông bị bị
cùng một khoáng vật chiếm chỗ so với tổng số ô vuông trên thị trƣờng của kính, tính

Các đặc điểm cấu trúc trên bề mặt tiết diện: Vết nứt, vết cát khai, vết hố lõm
v.v…
Các kiểu tập hợp: Tập hợp keo, tập hợp vi tinh, hạt tinh thể, dạng bó, dạng
trứng cá, tỏa tia, dạng tóc,… Các kiểu gh p song tinh; Các kiểu phá hủy dung dịch
cứng…
Các kiểu bao thể cùng hình dạng, kích thƣớc, màu sắc, mật độ, dạng tập hợp và
kiểu phân bố của chúng, thành phần và tên khoáng vật của các bao thể (nếu có thể), …
Kích thƣớc của các hạt theo các chiều dài, rộng, hệ số c/a. Nếu cần thiết phải đo kích
thƣớc hạt lớn nhất, trung bình, nhỏ nhất, kích thƣớc các hạt thƣờng gặp nhất.
+ Đặc điểm màu sắc khoáng vật và thấu quang
Dƣới kính hiển vi phân cực, màu sắc của khoáng vật thƣờng không giống với màu tự
nhiên của chúng khi nhìn bằng mắt thƣờng, nhƣng cũng là một trong những dấu hiệu
nhận biết rất quan trọng của khoáng vật. Do vậy, khi mô tả màu sắc khoáng vật dƣới
kính hiển vi cần mô tả chính xác và tỷ mỷ, nhƣ màu khoáng vật dƣới 1 nicon: màu tự
sắc, đa sắc, công thức đa sắc; Màu dƣới 2 nicon; Độ đồng đều của màu sắc trên toàn
hạt khoáng vật: Đồng nhất hay phân đới, phân dải
Các hằng số quang học chính của khoáng vật: Đẳng hay dị hƣớng quang học, dấu k o
dài, góc tắt, chiết suất tƣơng đối, lƣỡng chiết suất tƣơng đối, độ nổi, quang tính, góc
quang trục tƣơng đối…
Ghi chú: Với các khoáng vật khó xác định, dễ nhầm lẫn với các khoáng vật
khác, nên kết hợp với các phương pháp phân tích khác như phương pháp vi hóa,
phương pháp nhúng, phương pháp nhuộm màu hoặc các phương pháp hiện đại khác
để tăng độ chính xác của kết quả phân tích.
- Mô tả kiến trúc, cấu tạo của đá
+ Mô tả kiến trúc của đá
17


Phải xác định đƣợc kiểu kiến trúc của đá; đá có một kiểu kiến trúc hay nhiều kiểu
kiến trúc, kiểu kiến trúc nào là chính, kiểu nào là phụ; các kiểu kiến trúc nguyên sinh,

- Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc, cấu tạo của đá (cấu tạo khối, cấu tạo vỏ nhàu,
dòng chảy, cấu tạo phân lớp, cấu tạo kết hạch, cấu tạo trứng cá, hạt đậu, xferolit,
đƣờng khâu…).Có thể phân loại rầm tích cát kết theo hệ thống phân laoị của Pettijonh
(1987):

18


Hình 9: Hệ thống phân loại cát kết của Pettijonh (1987)


Cách gọi tên đá trầm tích
Căn cứ vào thành phần khoáng vật có trong đá làm cơ sở chính để gọi
tên đá. Đối với các loại đá mà tỷ lệ một số khoáng vật chiếm ƣu thế thì đã có tên riêng;
trƣờng hợp trong các loại đá hỗn hợp có hai hay ba thành phần thì tên dá đƣợc gọi theo
thành phần khoáng vật chiếm ƣu thế và gh p thêm chữ “chứa” đối với khoáng vật phụ;
ví dụ: trong một loại đá có chứa s t 50%, vôi 30%, cát 20% thì tên đá đƣợc gọi là “s t
– vôi chứa cát”. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp tên đá nhiều khi còn thay đổi tùy
theo mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Ví dụ, trong một loại đá cát kết có chứa trên 50%
canxit, mà canxit là sản phẩm của quá trình thay thế thì tên đá không thể gọi là “đá vôi
chứa cát”, mà đƣợc gọi là “cát kết bị canxit hóa”.
Phƣơng pháp phân tích kính hiển vi điện tử quét.
Nội dung cơ bản của phƣơng pháp phân tích kính hiển vi điện tử quét
Kính hiển vi điện tử qu t (Scanning Electron Microscope, thƣờng viết tắt là SEM), là
một loại kính hiển vi điện tử có thể tạo ra ảnh với độ phân giải cao của bề mặt mẫu vật bằng
cách sử dụng một chùm điện tử (chùm các electron) hẹp qu t trên bề mặt mẫu. Việc tạo ảnh
của mẫu vật đƣợc thực hiện thông qua việc ghi nhận và phân tích các bức xạ phát ra từ
tƣơng tác của chùm điện tử với bề mặt mẫu vật. Có nghĩa là SEM cũng nằm trong nhóm
các thiết bị phân tích vi cấu trúc vật rắn bằng chùm điện tử.
Việc phát các chùm điện tử trong SEM cũng giống nhƣ việc tạo ra chùm điện tử

Một số ph p phân tích
Huỳnh quang catốt (Cathodoluminesence): Là các ánh sáng phát ra do tƣơng tác
của chùm điện tử với bề mặt mẫu. Ph p phân tích này rất phổ biến và rất hữu ích cho
việc phân tích các tính chất quang, điện của vật liệu. Phân tích phổ tia X (X-ray
microanalysis): Tƣơng tác giữa điện tử với vật chất có thể sản sinh phổ tia X đặc

20


trƣng, rất hữu ích cho phân tích thành phần hóa học của vật liệu. Các ph p phân tích
có thể là phổ tán sắc năng lƣợng tia X (Energy Dispersive X-ray Spectroscopy EDXS) hay phổ tán sắc bƣớc sóng tia X (Wavelength Dispersive X-ray
Spectroscopy - WDXS)... Một số kính hiển vi điện tử qu t hoạt động ở chân không
siêu cao có thểphân tích phổ điện tử Auger, rất hữu ích cho các phân tích tinh tế bề
mặt.
SEMPA (Kính hiển vi điện tử qu t có phân tích phân cực tiếng Anh:
Scanning Electron Microscopy with Polarisation Analysis) là một chế độ ghi ảnh của
SEM mà ở đó, các điện tử thứ cấp phát ra từ mẫu sẽ đƣợc ghi nhận nhờ một detector
đặc biệt có thể tách các điện tử phân cực spin từ mẫu, do đó cho ph p chụp lại ảnh cấu
trúc từ của mẫu.
Hình ảnh lát mỏng đƣợc phân tích bởi SigmaScan Pro - Phần mềm phân tích hình ảnh
(phiên bản 5.0.0) để cung cấp độ rỗng 2D. Khi một hình ảnh đã nhập dữ liệu, các phần mềm
thiết lập cho các giới hạn màu sắc của một hoặc nhiều hình chữ nhật đƣợc xác định bởi
không gian độ bão hòa màu. Màu sắc có khoảng giữa 0 và 255 trong một sự liên tục của
màu sắc với các tiêu chuẩn sau: 0 = màu đỏ, 40 = màu vàng, 90 = màu xanh lá cây, 170 =
màu xanh, 210 = tím, 255 = màu đỏ. Sự bão hòa dao động từ 0 (màu xám) đến 100 (đầy đủ
màu sắc). Phần mềm chọn ra lỗ rỗng của đá nhƣ đƣợc đại diện bởi thuốc nhuộm màu xanh
trên hình ảnh lát mỏng và số lƣợng lỗ rỗng không, chỉ định bởi các điểm ảnh màu đỏ. Kỹ
thuật này xác định độ rỗng chính xác hơn trong đá vụn.

Hình 11: Hình ảnh lát mỏng qua phần mềm Sigama Pro 2D

hƣớng đứt gãy xoay ra ngoài nằm trên nền thềm sóng, phía bắc Cummingston Park,
Hopeman. Mẫu H3.1, H3.3, H3.4 và H3.5 đƣợc thu thập tại các đới đứt gãy, với các
mẫu lƣu trữ đƣợc dán nhãn là '5' vào khoảng 5 m từ đứt gãy xoay ra ngoài chính
3.2 Kích thƣớc hạt và kích thƣớc khe hổng
Kết quả chi tiết của bán kính lỗ rỗng, đƣờng kính hạt, thủy ngân và heli độ rỗng
và thấm nitơ đƣợc thể hiện trên hình 12 và 13 và đƣợc đƣa ra trong Bảng 3.3. Phân
tích các dữ liệu bơm thủy ngân từ các mẫu biến dạng cho thấy sự sụt giảm trong bán
kính lỗ rỗng và đƣờng kính hạt đứt gãy (số 34, 21, 38 & 8 trong hình 3.10A & B).
Trong vòng 1,2 m của đới đứt gãy xiên, mẫu mà không bị cà nát (No29 & 15) có lỗ
rỗng và hạt kích thƣớc thấp hơn so với các mẫu không biến dạng (H4WEH2) nằm
khoảng 5 m từ đứt gãy chính
Giảm kích thƣớc hạt và đƣờng kính lỗ chân lông bằng cataclasis làm giảm đáng
kể độ thấm đá. Hình 12A cho thấy các đá cát (nhóm I) đƣợc đặc trƣng bởi một lỗ bán
kính lớn (c 10 -. 21 µm) và độ thấm tuyệt vời (c 118 -. 1800 mD). Các đới cà nát phát
triển song song với xu hƣớng phát triển xiên, phía đông-tây trong định hƣớng, hoạt
động nhƣ rào cản đối với dòng chảy, và giảm tính thấm hiệu quả đo trong mẫu biến
dạng bắc-nam định hƣớng (nhóm III). Mặc dù một số mẫu trong nhóm III có bán kính
lỗ vi rỗng của c. 10 µm, nó có khả năng thẩm thấu hiệu quả ít hơn 0,01 mD, giá trị độ
thấm đo trong mẫu biến dạng đông tây hƣớng dao động từ rất nghèo đến các giá trị tốt
(nhóm II). Dải cà nát làm giảm kích thƣớc họng lỗ hổng và vùng ngang của dòng chảy
tiềm năng, do đó làm giảm tính thấm của đá.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status