ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
....................................................
NÔNG THỊ HẢI
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TẠI
XÃ TÙNG BÁ HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG TRONG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên thông
Chuyên ngành
: Trồng trọt
Khoa
: Nông học
Khóa học
: 2013 - 2015
Thái Nguyên, năm 2014
Khóa học
: 2013 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Minh Quân
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện mỗi học sinh – sinh viên khi đang
ngồi trên ghế nhà trường. Ngoài những kiến thức lý thuyết đã học, thực hành,
thực tập là một khâu vô cùng quan trọng giúp học sinh – sinh viên hệ thống
lại kiến thức đã học, sau này ra trường biết áp dụng những kiến thức đó vào
sản xuất một cách khoa học, linh hoạt, nhiệt tình say mê và cẩn thận mang lại
hiệu quả cao.
Như người ta thường nói: "Học đi đôi với hành. Lý thuyết gắn liền với
thực tế. Lý thuyết là màu xám, thực tế mới là cây đời mãi mãi xanh tươi"
Đây cũng là mục tiêu của các trường Đại học, Cao đẳng, đặc biệt là trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Chính vì vậy mà được sự giúp đỡ của nhà trường và Ban chủ nhiệm
khoa em đã được phân công thực tập tại UBND xã Tùng Bá huyện Vị Xuyên
– Hà Giang. Đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập. Để có kết quả
thực tập tốt như vậy, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô giáo trong và ngoài khoa, gia đình,
bạn bè, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn: TS. Trần Minh Quân người luôn theo
sát, hướng dẫn em một cách tận tình trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
vừa qua và các cô chú trong UBND xã Tùng Bá đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Bảng 2.1: Diễn biến tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới. ............................ 9
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lúa của một số nước trên thế giới...................... 10
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tại Việt Nam từ 2004 – 2013. . 14
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2011. .... 16
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất lúa của Hà Giang trong 3 năm gần đây. ........... 18
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất lúa của huyện Vị Xuyên trong 3 năm gần đây. .... 20
Bảng 4.1: Diện tích, cơ cấu sử dụng các loại đất chính của xã Tùng Bá năm
2013...................................................................................................................... 23
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 của xã Tùng Bá. .... 23
Bảng 4.3. Tình hình dân số và lao động của xã Tùng Bá năm 2013. .............. 26
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm của xã Tùng Bá..... 30
Bảng 4.5. Tình hình sản xuất lúa của xã Tùng Bá từ 2010 – 2013 .................. 33
Bảng 4.6. Cơ cấu giống lúa của xã Tùng Bá năm 2013.................................... 34
Bảng 4.7. Phương pháp bón phân cho một số giống lúa ở 2 vụ xuân và vụ
mùa năm 2013 cho 1 ha. ..................................................................................... 36
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất một số giống lúa tại 3 thôn của xã vụ xuân năm
2013...................................................................................................................... 38
Bảng 4.9. Cơ cấu diện tích, năng suất một số giống lúa vụ mùa năm 2013 ở 3
thôn....................................................................................................................... 39
Bảng 4.10. Tình hình sâu bệnh hại trên một số giống lúa tại xã Tùng Bá năm
2013...................................................................................................................... 40
Bảng 4.11: Tình hình sử dụng thuốc hóa học trong phòng trừ dịch hại lúa ở
địa phương năm 2010 – 2013. ............................................................................ 42
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề thiết của đề tài ............................................................ 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ..................................................................... 3
hiệu quả cao.
Như người ta thường nói: "Học đi đôi với hành. Lý thuyết gắn liền với
thực tế. Lý thuyết là màu xám, thực tế mới là cây đời mãi mãi xanh tươi"
Đây cũng là mục tiêu của các trường Đại học, Cao đẳng, đặc biệt là trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Chính vì vậy mà được sự giúp đỡ của nhà trường và Ban chủ nhiệm
khoa em đã được phân công thực tập tại UBND xã Tùng Bá huyện Vị Xuyên
– Hà Giang. Đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập. Để có kết quả
thực tập tốt như vậy, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô giáo trong và ngoài khoa, gia đình,
bạn bè, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn: TS. Trần Minh Quân người luôn theo
sát, hướng dẫn em một cách tận tình trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
vừa qua và các cô chú trong UBND xã Tùng Bá đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nông Thị Hải
4.2.2.3.1. Diễn biến về cơ cấu diện tích , năng suất một số giống lúa vụ xuân
2013 ở 3 thôn. ...................................................................................................... 38
4.2.2.3.2. Diễn biến về cơ cấu diện tích, năng suất một số giống lúa vụ mùa
năm 2013 ở 4 thôn............................................................................................... 39
4.2.2.4. Tình hình sâu bệnh hại .......................................................................... 40
4.2.2.5. Tình hình sử dụng các loại thuốc hóa học trong phòng trừ sâu, bệnh
hại lúa từ năm 2010 – 2013. ............................................................................... 41
4.2.3. Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất lúa................ 42
4.3. Những thuận lợi, khó khăn và định hướng................................................. 43
thực hơn 80 triệu dân và từng bước tăng nhanh về sản lượng gạo xuất khẩu.
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp từ lâu đời, nên có điều kiện tự
nhiên thuận lợi để trồng lúa. Nền văn hóa Việt Nam gắn liền với “nền văn
minh lúa nước”, người nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cộng
thêm tính chăm chỉ, sự năng động nhạy bén, đồng thời do ta đã biết áp dụng
nhiều những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất: Phân bón, giống,
2
BVTV, thủy lợi, cơ cáu mùa vụ…đã dần đưa nền nông nghiệp nước ta ngày
càng đạt được nhiều thành tựu, đưa nước ta từ một nước thiếu lương thực trở
thành nước đứng thứ hai trên thế giới về sản xuất lúa gạo (sau Thái Lan).
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi và thành tựu đã đạt được, tình
hình sản xuất lúa ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, chúng ta đang
đứng trước rất nhiều khó khăn đó là: sự tăng nhanh về dân số và quá trình
công nghiệp hóa cùng với các điều kiện bất lợi khác của thiên nhiên như: Hạn
hán, bão lụt, sâu bệnh…đã làm giảm đáng kể diện tích đất canh tác và ảnh
hưởng đến sản lượng nông nghiệp. Vì vậy đây vừa là nhiệm vụ cấp bách vừa
là động lực thúc đẩy ngành nông nghiệp, các nhà khoa học, các cơ quan quản
lý vv…phải có các giải pháp đồng bộ để đưa ngành nông nghiệp của Việt
Nam nói riêng và thế giới nói chung ngày một ổn định và phát triển bền vững.
Do đó việc điều tra, khảo sát thực trạng tình hình sản xuất lúa là rất cần thiết. Trên
cơ sở đó các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý, quy hoạch sẽ đưa ra những
giống lúa và các biện pháp kỹ thuật phù hợp làm tăng năng suất và sản lượng.
Tùng Bá là một xã thuộc huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang, cách trung
tâm thành phố Hà Giang 14 km, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, cây
lúa là cây lương thực được trồng lâu đời tại đây. Hiện nay nhân dân trên địa
bàn xã Tùng Bá đang trồng nhiều loại giống lúa khác nhau nhị ưu 838, nhị ưu
725, việt lai 20, HT - 1, khang dân 18, lúa nếp…Việc áp dụng khoa học kỹ
+ Thu thập các thông tin về tình hình sản xuất lúa tại xã Tùng Bá huyện
Vị Xuyên tỉnh Hà Giang từ 2010 – 2013 (diện tích, năng suất, sản lượng).
+ Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất lúa và năng
suất lúa tại xã Tùng Bá huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.
+ Điều tra phỏng vấn một số hộ nông dân điển hình để tìm hiểu thực
trạng sản xuất lúa tại địa phương.
4
+ Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lúa tại xã
Tùng Bá.
1.3. Cơ sở lý luận của đề tài.
Nền nông nghiệp của mỗi nước đều chịu ảnh hưởng lớn của các điều
kiện tự nhiên khí hậu, đất đai, địa hình, trình độ canh tác, giống cây trồng và
tốc độ phát triển của nước đó. Trên con đường phát triển nông nghiệp, nhất là
giai đoạn hiện nay, nhiều quốc gia dã có những nghiên cứu và ứng dụng thành
công đối với những giống cây trồng, vật nuôi và các biện pháp kỹ thuật tiên
tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp để không
ngừng nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm, đó là cơ sở cho một
phần phát triển kinh tế của đất nước.
Nghiên cứu và phát triển cây trồng nhằm tăng năng suất, sản lượng
lương thực và tiết kiệm đầu tư, đây là một vấn đề hết sức quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu lương thực, nhất là nước ta có tới xấp xỉ
80% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, đáp ứng các nhu cầu khác
của nền sản xuất công nghiệp cũng như đáp ứng nhu cầu xuất khẩu tăng thu
nhập của nước ta.
Trong cơ cấu cây lương thực thì lúa là cây trồng được người dân đặc
biệt coi trọng. Tuy nhiên với một xã miền núi như xã Tùng Bá hiện nay còn
gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển cây lúa. Đời sống nhân dân còn
Lúa trồng Oryza sativa đã được thuần hóa vào khoảng 10 nghìn
năm trước.
Lúa được coi là loại lương thực nuôi sống loài người lâu đời hơn bất cứ
loại cây nào. Những dấu vết của hạt gạo và vỏ trấu của loại Oryza sativa trên
mảnh đồ gấm vỡ được khám phá tại Nonoktha ở vùng Karut của Thái Lan
cũng chứng tỏ lúa có từ 4000 năm trước công nguyên (Tay Maclean 1985).
Căn cứ vào tài liệu cổ Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam…thì cây lúa có
mặt từ 2000 – 3000 năm TCN, ở vùng Triết Giang – Trung Quốc đã xuất hiện
cây lúa 5000 năm ở hạ lưu sông Dương Hà 4000 năm. Tuy nhiên vẫn còn
thiếu các tài liệu để xác định một cách chính xác thời gian cây lúa được đưa
vào trồng trọt.[3]
Từ trung tâm khởi nguồn là Ấn Độ và Trung Quốc, cây lúa được phát
triển cả về 2 hướng Đông và Tây cho đến hết thời kỳ thứ nhất, cây lúa được
đưa vào vùng Địa Trung Hải như: Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha, đến đầu thế
kỷ XV thì cây lúa từ Bắc Italia nhập vào các nước Đông Âu như: Nam Tư cũ,
Bungari, Rumani…đến thế kỷ XVII cây lúa được nhập vào Mỹ và được trồng
ở các bang, Virginnia, Nam caronila và được trồng nhiều ở Califoclia,
lonisicana…
Ở Việt Nam lúa được trồng từ hàng nghìn năm trước đây và được coi là
biểu tượng của nền văn minh lúa nước. Vùng Đồng Bằng Bắc Bộ là một trong
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
KHKT
hội, đặc biệt là nhiệm vụ của sản xuất lúa gạo được đặt ra một cách rõ ràng,
cấp bách và quan trọng trong chiến lược hiện đại hóa nông thôn của Đảng và
Nhà nước.[3]
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới.
2.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới.
Cây lúa có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới, dễ trồng và có thể cho năng
suất cao. Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng lúa. Do xác
định được tầm quan trọng của cây lúa trong nền kinh tế nên nhiều nước trên
thế giới đã đặc biệt quan tâm chú trọng đẩy mạnh sản xuất phát triển cây lúa.
Đặc biệt trong những năm gần đây khi KHKT phát triển mạnh mẽ đã áp dụng
nhiều tiến bộ vào sản xuất, làm cho năng suất sản lượng lúa tăng nhanh, điều
đó thể hiện qua bảng 2.1.
9
Bảng 2.1: Diễn biến tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới.
Chỉ tiêu
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
686,958
2010
161,189
43,551
701,999
2011
162,799
44,602
726,122
2012
162,317
45,478
738,188
2013
166,085
(triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
Ấn Độ
43,500
36,598
159,200
Trung Quốc
32,023
67,257
203,290
Inđônêxia
13,835
51,520
71,280
18,439
Brazil
2,348
50,059
11,758
Nhật Bản
1,599
67,280
10,758
Tên nước
(Nguồn FAOSTAT, 2013[8])
Căn cứ vào bảng số liệu 2.2 cho thấy: Ấn Độ là nước có diện tích trồng
lúa lớn nhất thế giới với 43,500 triệu ha, ngay sau đó là Trung Quốc 32,023
triệu ha. Nhật Bản là nước có diện tích trồng lúa nhỏ nhất trong 9 nước nhưng
nhờ áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến nên năng suất của Nhật
Bản đứng thứ 2 trên thế giới, sau Trung Quốc: Với diện tích 1,599 triệu ha đạt
năng suất là 67,280 tạ/ha. Trong khi đó Ấn Độ chỉ đạt 36,598 tạ/ha; đứng thứ
3 là Việt Nam với năng suất là 55,797 tạ/ha. Bên cạnh đó còn nhiều nước có
năng suất thấp như Sierra Leone 19,316 tạ/ha, Modambich 11,700 tạ/ha.[8]
Về sản lượng thì Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới với tổng sản lượng là
nay chúng ta đã lai tạo được nhiều giống mới cho năng suất, chất lượng tốt.
Bên cạnh việc phát huy các giống địa phương ngon nổi tiếng đã và đang góp
phần thúc đẩy đưa ngoại tệ về cho đất nước.[4], [8]
2.2.2. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới.
Cây lúa vốn là loài thực vật cổ xưa có tính đa dạng về di truyền với
hình thái như một số cây trồng khác. Cùng với sự phát triển của loài người,
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diễn biến tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới. ............................ 9
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lúa của một số nước trên thế giới...................... 10
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tại Việt Nam từ 2004 – 2013. . 14
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2011. .... 16
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất lúa của Hà Giang trong 3 năm gần đây. ........... 18
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất lúa của huyện Vị Xuyên trong 3 năm gần đây. .... 20
Bảng 4.1: Diện tích, cơ cấu sử dụng các loại đất chính của xã Tùng Bá năm
2013...................................................................................................................... 23
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 của xã Tùng Bá. .... 23
Bảng 4.3. Tình hình dân số và lao động của xã Tùng Bá năm 2013. .............. 26
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm của xã Tùng Bá..... 30
Bảng 4.5. Tình hình sản xuất lúa của xã Tùng Bá từ 2010 – 2013 .................. 33
Bảng 4.6. Cơ cấu giống lúa của xã Tùng Bá năm 2013.................................... 34
Bảng 4.7. Phương pháp bón phân cho một số giống lúa ở 2 vụ xuân và vụ
mùa năm 2013 cho 1 ha. ..................................................................................... 36
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất một số giống lúa tại 3 thôn của xã vụ xuân năm
2013...................................................................................................................... 38
Bảng 4.9. Cơ cấu diện tích, năng suất một số giống lúa vụ mùa năm 2013 ở 3
thôn....................................................................................................................... 39
Bảng 4.10. Tình hình sâu bệnh hại trên một số giống lúa tại xã Tùng Bá năm
tộc. Việt Nam có những kinh nghiệm quý báu của ông cha để lại cùng với sự
thông minh, năng động, sáng tạo, cần cù lao động của nhân dân tiếp thu nhanh
những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và áp dụng vào sản xuất. Cho đến nay
diện tích, năng suất, sản lượng lúa đã không ngừng tăng lên. Từ một nước có
14
nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất lương thực không đủ cung cấp trong nước,
hàng năm còn phải nhập khẩu gạo của nước ngoài, đến nay Việt Nam đã vươn
lên trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan.
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tại Việt Nam từ 2004 – 2013.
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
2004
7,44
48,55
52,33
38,73
2009
7,44
52,37
38,95
2010
7,48
53,41
40,00
2011
7,65
55,3
42,39
2012
nước trong việc tìm kiếm những giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế và biện
pháp đổi mới của Đảng và Nhà nước. Công tác cải thiện giống lúa đóng vai
trò quan trọng sau đó là sự thay đổi cơ cấu mùa vụ, cải tạo hệ thống thủy lợi,
tưới tiêu hợp lý, cải tạo đất phèn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, áp dụng các
tiến bộ khoa học thâm canh tổng hợp.
Như vậy, có thể nói sản xuất lúa gạo trong nước ngày càng tăng lên
đáng kể góp phần đảm bảo nguồn lương thực phục vụ nhu cầu của người dân
trong nước và duy trì sản lượng gạo xuất khẩu.[4]
2.3.2. Tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam.
Kết quả phân tích cho thấy thị trường xuất khẩu gạo chính ở Việt Nam
trong 15 năm qua, thứ nhất là các quốc gia Đông Nam Á (chiếm khoảng 40 –
50% lượng gạo xuất khẩu), thứ 2 là các quốc gia châu Phi ( chiếm khoảng 20
– 30% một thị trường khá ổn định). Các thị khác là Trung Đông và Bắc Mỹ,
nhưng lượng gạo xuất khẩu sang các này không ổn định, đặc biệt là trong giai
đoạn 2001 – 2004. Trong những năm qua gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng
trưởng về số lượng và chất lượng cũng như mở rộng thị trường. Đến nay năm
2003 ngoài các thị trường truyền thống của Việt Nam như là Philippin, Việt
Nam đã mở rộng và phát triển thêm một số thị trường tiềm năng châu Phi, Mỹ
la tinh và EU, yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp xuất khẩu
gạo của Việt Nam là ít kinh nghiệm nên thiếu khả năng duy trì và khai thác
các thị trường nhiều biến động. Nếu có mối liên hệ tốt hơn và tổ chức thị
trường tốt, họ sẽ nâng cao hạng ngạch và giá trị xuất khẩu gạo của Việt
Nam.[9]
16
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2011.
Số lượng
233,5
4
2007
4,580
230,4
5
2008
4,745
238,7
6
2009
5,958
299,7
7
2010
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề thiết của đề tài ............................................................ 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ..................................................................... 3
1.2.1. Mục đích:..................................................................................................... 3
1.2.2.Yêu cầu của đề tài: ....................................................................................... 3
1.3. Cơ sở lý luận của đề tài. ................................................................................ 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 6
2.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu: ........................................................... 6
2.1.1. Nguồn gốc cây lúa. ..................................................................................... 6
2.1.2. Phân loại. ..................................................................................................... 7
2.1.3. Vai trò của cây lúa dối với đời sống con người. ....................................... 8
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới. .................................... 8
2.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới. .......................................................... 8
2.2.2. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới. ................................................... 11
2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu lúa ở Việt Nam. .................... 13
2.3.1. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam. ......................................................... 13
2.3.2. Tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam. ..................................................... 15
2.3.3. Tình hình nghiên cứu lúa ở Việt Nam. .................................................... 16
2.4. Tình hình sản xuất lúa tại Hà Giang. .......................................................... 17
2.5. Tình hình sản xuất lúa của huyện Vị Xuyên. ............................................. 19
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ........................... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi điều tra. ................................................................... 21
3.2. Nội dung điều tra. ........................................................................................ 21
3.2.1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên ..................................................................... 21
3.2.2. Điều tra các chỉ tiêu: dân số, văn hóa xã hội, giao thông,….................. 21