Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn tại thành phố đông hà tỉnh quảng trị - Pdf 35

MỞ ĐẦU

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người, đối với sinh
vật và sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa của dân tộc và nhân loại. Bảo vệ môi
trường gắn liền với phát triển bền vững đang là vấn đề được đặt ra trên toàn thế
giới, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước
ta, các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ ở các đô thị và khu công nghiệp được mở
rộng và phát triển nhanh chóng, một mặt đóng góp tích cho sự phát triển của đất
nước, mặt khác tạo ra một lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất
thải công nghiệp, chất thải y tế…[2]. Việc thải bỏ một cách bừa bãi các chất thải rắn
không hợp vệ sinh ở các đô thị và khu công nghiệp là nguồn gốc chính gây ô nhiễm
môi trường làm nảy sinh các bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con
người. Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra đang dần trở thành vấn
đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước, đòi hỏi phải có các biện pháp
quản lý khắc phục để đảm bảo môi trường và phát triển bền vững.
Thành phố Đông Hà là trung tâm thương mại du lịch, dịch vụ của tỉnh Quảng
Trị. Là cửa ngỏ của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây. Trong những năm vừa qua,
trên bình diện cả nước cũng như ở thành phố Đông Hà, quá trình phát triển kinh tế xã hội diễn ra rất sôi động, nhiều khu công nghiệp được xây dựng, nhiều đô thị mới
được hình thành. Trong thành phố Đông Hà quá trình đô thị hóa đi liền với sự
nghiệp công nghiệp hóa, phát triển giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng điện, nước
đã làm thay đổi bộ mặt của đô thị vốn nhỏ bé nơi đây. Công nghiệp phát triển, đô
thị càng mở rộng, dân số đô thị ngày càng tăng đã làm bùng nổ lượng chất thải khí,
nước thải và đặc biệt là chất thải rắn với khối lượng vượt quá khả năng thu gom, xử
lý, ở một số nơi đã vượt quá tầm kiểm soát của cơ quan chức năng địa phương [17].
Trong khi đó nguồn nhân lực và phương tiện thu gom vận chuyển rác ở Thành phố
Đông Hà còn lạc hậu và ít ỏi, không đáp ứng nhu cầu thu gom hiện tại.
Đến thời điểm hiện nay, rác thải sinh hoạt tại thành phố Đông Hà hầu như
được thu gom một cách hỗn hợp mà không được phân loại. Chúng được thu gom
Trang 1


- Phía Bắc giáp huyện Cam Lộ và Gio Linh.
- Phía Nam giáp huyện Triệu Phong.
- Phía Đông giáp huyện Gio Linh và huyện Triệu Phong.
- Phía Tây giáp huyện Cam Lộ.
Vị trí địa lý của thành phố Đông Hà được thể hiện ở hình 1.1.1.
1.1.1.2.. Đặc điểm địa hình
Địa hình thành phố Đông Hà có thể quy về 2 dạng địa hình cơ bản sau:
- Địa hình gò đồi bát úp ở phía Tây và Tây Nam, có diện tích 319,1ha; chiếm
44,1% diện tích tự nhiên; có độ cao trung bình 10m so với mực nước biển, nghiêng
dần về phía Đông, với độ dốc trung bình 5-10%.
- Địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3m so với mực nước biển, chiếm
55,9% diện tích tự nhiên, được phủ lên trên mặt lớp phù sa thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp (trồng lúa nuớc, hoa màu, rau hoa và cây cảnh...).
Nguồn: Tham khảo Đề án thành lập Thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị,
năm 2008 của UBND thị xã Đông Hà.

Trang 3


Vị trí địa lý và cấu trúc địa hình thành phố Đông Hà được thể hiện ở hình
1.1.1

Hình 1.1.1. Vị trí địa lý thành phố Đông Hà- Quảng Trị

1.1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Đông Hà nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, mang đặc điểm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa và có những biểu hiện đặc thù so với các vùng khí hậu khu vực
phía Đông Trường Sơn. Chế độ khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa
khô nóng.
- Mùa mưa: do chịu ảnh hưởng của không khí lạnh cực đới tràn về tới đèo

2020.

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Dân số
Dân số toàn thành phố (theo kết quả tổng điều tra dân số ngày 01/01/2009) là
82.739 người. Năm 2008 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,39%.

Trang 5


Bảng 1.1.1. Diện tích, dân số và mật độ dân cƣ năm 2008 của thành phố Đông Hà

TT

Tên phƣờng

Diện tích
(km2)

Mật độ
Dân số

Dân số

Số khu phố

(Ngƣời/km2)

1


345

8

4

Phường 4

5,1003

4.462

875

5

5

Phường 5

3,6369

22.151

6.090

11

6


795

9

9

Phường Đông Lương

19,9281

8.948

449

8

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đông Hà, 2009)

1.1.2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế theo các ngành [15]
a. Thương mại - dịch vụ - du lịch
Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển khá, cơ sở hạ tầng được cũng cố
và tăng cường đầu tư mở rộng, phương thức kinh doanh đa dạng. Đông Hà là trung
tâm thương mại lớn nhất tỉnh, mạng lưới chợ trên địa bàn thành phố có 13 chợ,
trong đó 5 chợ được xây dựng kiên cố, 8 chợ bán kiên cố với khoảng 6.300 hộ kinh
doanh. Chợ Đông Hà là chợ lớn nhất của tỉnh với quy mô 2.500 quầy hàng. Hoạt
động kinh doanh ở chợ Đông Hà và các chợ đầu mối ngày càng phát triển, thu hút
nhiều doanh nghiệp, tiểu thương vào buôn bán.
Đến nay, trên địa bàn thành phố Đông Hà có 43 khách sạn và nhà nghỉ với
trên 870 phòng ngủ.
b. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

35.800 con bằng 102,3% so với cùng kỳ năm trước.
Nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi trồng thủy sản có giảm nhưng năng suất
và sản lượng vẫn đạt khá. Tổng diện tích nuôi tôm 64,6ha, năng suất bình quân 2,8
tấn/ha, sản lượng đạt 136,64 tấn với lãi rồng đạt 3,702 tỷ đồng. Diện tích cá nước
ngọt 65,61ha, ước đạt 3,8 tấn/ha, sản lượng đạt 245,28 tấn.

Trang 7


1.1.2.3. Giáo dục – Y tế
a. Giáo dục – đào tạo:
Giáo dục phổ thông: Đến năm 2007-2008, trên địa bàn thành phố có:
+ Bậc mầm non: Tổng số 17 trường, trong đó có 03 trường công lập và 14
trường bán công, tư thục. Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường đạt 99,6%.
Công tác xã hội hóa giáo dục hệ mầm non ngày càng cao.
+ Bậc tiểu học: Gồm 15 trường công lập và 01 trường bán công. Có 93,3%
trường học được kiên cố hóa. Học sinh được tổ chức học 2 buổi/ngày đạt 67,9%.
Cũng cố, duy trì vững chắc phổ cập tiểu học.
+ Bậc trung học cơ sở: có 09 trường, trong đó có 88,8% trường được kiên cố
hóa, 02 trường đạt tiêu chuẩn Quốc gia (đạt 23%). Công tác phổ cập trung học cơ sở
tiếp tục được cũng cố và phát triển.
+ Bậc trung học phổ thông: Có 04 trường, trong đó có 03 trường công lập (1
trường chuyên) và 01 trường bán công. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp và thi đỗ vào các
trường đại học, cao đẳng ngày càng tăng.
b. Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
Trên địa bàn hiện nay có 01 bệnh viện Tỉnh với quy mô 500 giường bệnh; 01
bệnh viện thị xã với quy mô 50 giường bệnh; 09 trạm y tế trên địa bàn 09 phường;
01 trung tâm y tế dự phòng thị xã; 45 phòng khám tư nhân lớn, nhỏ. Ngoài ra, còn
có trạm xá của các ngành khác nhau như: Bệnh xá công an, bệnh xá bộ đội, bệnh xá
Đông Trường Sơn…

1.2.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị [9]
Chất thải rắn đô thị có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Nguồn phát
sinh CTR của khu vực đô thị thay đổi theo mục đích sử dụng đất và các phân vùng.
Tuy có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng cách phân loại như sau là cách phân
loại được sử dụng phổ biến nhất.
Hoạt động
công nghiệp

Khu dân cư

Chất thải rắn
Đô thị

Hoạt động xây
dựng đô thị

Các trạm xử lý nước thải và các
đường ống thoát nước của thành
phố

Trung tâm thương
mại
Công sở, trường học,
công trình công cộng,
bệnh viện.

Dịch vụ đô thị, sân
bay

Sơ đồ 1.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị [9]

từ các lò chế biến gia súc…
d. Theo mức độ nguy hại – chất thải rắn được phân thành các loại:

Trang 10


- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại,
chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các
chất thải nhiễm khuẩn, lây lan…có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe người, động vật và
cây cỏ.
- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy
hại với môi trường và sức khỏe của cộng đồng, bao gồm: Các loại bông gạc, nẹp
dùng trong khám bệnh, điều trị, phẩu thuật, các loại kim tiêm, ống tiêm, chất thải
sinh hoạt từ bệnh nhân,...
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
1.2.4. Thành phần của chất thải rắn đô thị [4]
- Chất hữu cơ: thức ăn thừa, giấy và bìa carton, nhựa, giẻ, vải vụn, da, cao su,
gỗ, lá cây, xác động thực vật chết.
- Chất vô cơ: kim loại, thủy tinh, gốm, sứ, tro và đất bẩn, đá gạch.
Bảng 1.2.1. Thành phần chất thải rắn đô thị
STT

Thành phần

I

Chất hữu cơ


6

Cao su

0,5

7

Da

0,5

8

Rác vườn

18.5

STT
9

Thành phần
Gỗ

% khối lƣợng

% khối lƣợng
2.0
Trang 11



Bụi, tro

3.0

Nguồn: “ Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị Đông Hà (2008),
Giáo trình giảng dạy quản lý chất thải rắn”.

Qua bảng 1.2.1 về thành phần của chất thải rắn đô thị chúng tôi nhận thấy:
Chất thải rắn đô thị gồm 2 thành phần chủ yếu là chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn
hữu cơ. Trong đó có nhiều loại khác nhau và có % khối lượng khác nhau.Chiếm tỷ
lệ cao nhất trong chất thải rắn hữu cơ là giấy với 34.0% khối lượng, tiếp đó là rác
thải vườn với 18.5%. Đối với chất thải rắn vô cơ bao gồm các kim loại như nhôm,
thiếc, bụi tro và thuỷ tinh vỡ,... Trong đó chiểm tỷ lệ cao nhất là thuỷ tinh với 8.0 %
khối lượng.
Trong rác thải có chứa nhiều nguyên tố, và mỗi chất có hàm lượng các
nguyên tố là khác nhau. Tỷ lệ phần trăm các chất có trong rác thải được thể hiện ở
bảng 1.2.2.
Bảng 1.2.2. Tỷ lệ phần trăm (%) các chất có trong rác thải
STT Chất thải

C

H

O

N

S


0.2

5.0

3

plastic

60

7.2

22.8

-

-

10.0

4

Vải

48

6.4

40.0


43


2

Nilon, nhựa, cao su

5.5

4.52

2.7- 4.5

8.78

22.5

3

Giấy, vải vụn, carton

4.2

7.52

5.5- 5.7

24.83

6.8

4


35.9

36.53

47.5- 36.1

18.0

36.0

Nguồn: “Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị kim Thái (2001), Quản lý chất
thải rắn”

Qua bảng 1.2.3 về thành phần rác thải ở nước ta chúng tôi nhận thấy thành
phần và hàm lượng rác ở các tỉnh thành trong cả nước là khác nhau. Tuỳ vào điều
kiện kinh kế - xã hội của mỗi Thành phố mà có hàm lượng rác thải khác nhau. Thải
ra nhiều giấy, vải vụn, carton nhất là Thành phố Hồ Chí Minh với 24.83 % khối
lượng, do ở đây phát triển mạnh các ngành kinh doanh may mặc, các khu sản xuất
hàng tiêu dùng,... Ở Hà Nội và Hải Phòng lượng rác chủ yếu là lá cây, rác hữu cơ,
các thực phẩm dư thừa. Trong khí đó ở Đà Nẵng thì số lượng nilon, cao su, nhựa
thải ra đứng vào loại cao nhất nước.

Trang 13


1.2.5. Tình hình phát sinh chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam
1.2.5.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn trên thế giới
Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển kinh tế và bùng nổ dân số diễn ra
mạnh mẽ, tình trạng lượng rác thải phát sinh ngày càng gia tăng gây ô nhiễm môi
trường sống đã trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới. Nếu tính


2,50

Anh

1,60

Thụy Sỹ

1,30

Nhật Bản

0,90

Đức

0,85

Thụy điển

0,80

Singapo

0,87

Hồng Công

0,85


Trang 15


Bảng 1.2.5. Chỉ số quản lý rác thải ở một số nƣớc trên thế giới (năm 1992)
Khối lƣợng rác
Tên nƣớc

thải
(kg/ngƣời/năm)

Chôn lấp
(%)

Đốt (%)

Ủ sinh học

Thu hồitái

(%)

chế (%)

Mỹ

701

67.0


Đức

417

68.9

15.5

3.1

12.5

Thụy Sỹ

406

11.0

76.0

13.0

-

Nhật

400

22.5


Tây Ban Nha

323

75.0

5.0

20.0

-

Thụy Điển

314

38.0

55.0

7.0

-

Nguồn: “Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị kim Thái (2001), Quản lý chất
thải rắn”

Từ bảng trên có thể thấy rằng: Mỹ là nước có khối lượng phát thải chất thải
rắn bình quân đầu người/năm là cao nhất thế giới (701kg/người/năm), sau đó là
Canada (646 kg/người/năm). Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở các nước cũng

Quá trình đô thị hóa tăng nhanh, làm tăng dòng người di dân từ nông thôn ra
thành thị, tình trạng thiếu quỹ dành cho chôn lấp chất thải. Nên đã làm ảnh hưởng
đến môi trương sinh thái, cuộc sống sinh hoạt của người dân.
Theo thống kê, ở nước ta tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô
thị và dao động từ 0,6 - 0,8 kg/người/ngày đêm. Đối với vùng nông thôn lượng này
thường là 0,3 – 0,5 kg/người/ngày đêm. Ở các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Bà Rịa – Vũng Tàu tổng lượng rác đã tăng lên đáng kể trong những
năm gần đây. Chất thải rắn tập trung ở những vùng kinh tế trọng điểm, khu công
nghiệp, khu đô thị phát triển. Theo thống kê lượng chất thải rắn trung bình phát sinh
từ các đô thị và thành phố năm 1996 là 16.237 tấn/ngày, năm 1997 là 19.315 tấn/
ngày, năm 1998 là 22.210 tấn/ngày. Năm 2003, tỷ trọng các chất thải rắn 4 thành
phố lớn [7].
* TP Hà Nội: 480- 580 kg/m3/ngày
* TP Hải Phòng: 580 kg/m3/ngày
Trang 17


* TP Hồ Chí Minh: 500 kg/m3/ngày
* TP Đà Nẵng: 420 kg/m3/ngày
Bảng 1.2.6. Lƣợng chất thải tạo thành và tỷ lệ thu gom trên toàn quốc (1997- 1999)
Lƣợng phát sinh (tấn/ngày)

Lƣợng thu gom (tấn/ngày)

Loại chất thải
1997

1998

1999


1.798

2.049

2.336

55

65

65

Chất thải y tế nguy hại

240

252

277

75

75

75

Chất thải CN nguy hại

1.930

thải rắn”

Từ bảng số liệu cho thấy lượng rác thải phát sinh qua các năm ngày càng gia
tăng nhưng hiệu suất thu gom thì tăng không đáng kể. Chất thải từ sinh hoạt là lớn
nhất và tỷ lệ thu gom là 75%, trong khi đó lượng chất thải nguy hại chỉ chiếm tỷ lệ
thu gom là 60%.
Theo thống kê mỗi ngày thành phố Hồ Chí Minh thải ra một lượng rác là
1.340 tấn/ngày vào năm 2003 là 4.955 tấn và năm 2006 là 6000 tấn/ngày. Trong đó
rác thải sinh hoạt: 4.936 tấn; rác xây dựng: 1.069 tấn; rác thải y tế: 5,5 tấn; rác công
nghiệp: 1000 tấn. Việc xử lý rác càng trở nên khó khăn hơn khi dân số ngày càng
tăng và sự di dân ồ ạt từ các tỉnh khác tới thành phố. Các bãi rác Đông Thạnh
(huyện Hóc Môn), Gò Cát (huyện Bình Chánh), Phước Hiệp (huyện Củ Chi) đã
hoạt động hết công suất nhưng không sao giải quyết hết được lượng rác lớn của
thành phố như hiện nay. Điều này đã gây ra các vấn đề ô nhiễm môi trường trầm
trọng [29].
Hiện trạng rác thải tại Hà Nội cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Hiện nay
có khoảng 620.000 tấn rác phát sinh mỗi năm, trong đó khoảng 500.000 tấn được
chôn lấp tại bãi rác Nam Sơn cách thành phố 65 km. Mặc dù bãi rác được xây dựng
Trang 18


và quản lý tốt nhưng nước rác vẫn đang là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết. Bên
cạnh đó sự gia tăng đáng kể khối lượng rác hàng năm dẫn đến tình trạng quá tải các
bãi chôn lấp. Hà Nội có 5 bãi chôn lấp nhưng chỉ có bãi rác Nam Sơn và Lâm Du
đang hoạt động, trong đó bãi rác Lâm Du chủ yếu dùng để chôn lấp rác xây dựng
[9,24].
Tại Đà Nẵng, cùng với sự phát triển của thành phố, chất thải rắn đã gia tăng
nhanh chóng. Năm 2003 tổng lượng rác thải thu gom của thành phố là 208.000 tấn,
tương đương 569 tấn/ngày, trong đó rác từ các hộ dân là 149.000 tấn/năm (408
tấn/ngày). Đến năm 2004, tổng lượng rác thu gom từ hộ dân là 400- 500 tấn/ngày.

nhiễm nguồn nước. Đối với rác thải là kim loại gây hiện tượng ăn mòn trong môi
trường nước gây nhiễm bẩn nguồn nước nhất là các kim loại Hg, Pb hay các chất
phóng xạ.
* Đối với môi trường đất: chất hữu cơ sẽ được phân hủy trong chất tạo
khoáng, nước, khí CO2. Nếu trong môi trường yếm khí sản phảm cuối cùng là khí
CH4, CO2, nước gây độc cho môi trường. Ô nhiễm này cùng với ô nhiễm kim loại
nặng, chất độc hại theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm
mạch nước ngầm.
* Đối với môi trương không khí: các chất thải rắn thường có bộ phận có thể
bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí nhất là rác thực phẩm, nông
phẩm không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật. Rác sinh ra các khí NH3, CO2,
CO, H2S, CH4. Nếu không được xử lý thì các khí này sẽ bay vào khí quyển gây
nguy hiểm gây nguy hiểm cho sinh vật và môi trường. Các nhà môi trường học đã
chứng minh rằng 15% tác hại gây ra hiện tượng nhà kính là từ các hiện tượng này.
1.2.6.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến con người [4]
CTR sau khi được phát sinh từ các hộ gia đình, thương mại dịch vụ… Xâm
nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi phân hủy như H2S, NH3, NH4… rồi
theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người hay sinh vật. Một bộ phận khác đặc biệt
là chất hữu cơ, các kim loại nặng, các bệnh truyền nhiễm xâm nhập vào nguồn nước
hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua đường thức ăn, nước uống. Ngoài
những chất hữu có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải còn chứa những chất rất khó
bị phân hủy (như plastic) làm tăng thời gian tồn động của rác trong môi trường. Mặt
khác, việc xử lý chất thải rắn luôn phát sinh những nguồn gây ô nhiễm, nếu không
có biện pháp xử lý triệt để dẫn đến môi trường sống phát sinh nhiều bệnh tật dịch
bệnh. Tác hại chất thải đến con người được thể hiện ở sơ đồ 1.2.2

Trang 20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status