luận văn cao học Xây dựng hệ thống Truy xuất nguồn gốc theo tiêu chuẩn iso 22005 - Pdf 35

MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN..................................................................................................i
LỜI cam đoan.................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................v
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................3
1.1. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam những năm gần đây.....3
1.1.1Tình hình sản xuất chung.......................................................................3
1.1.2 Các mối nguy về ATTP liên quan đến thức ăn chăn nuôi...................4
1.2 Tổng quan về hệ thống TXNG......................................................................7
1.2.1 Khái niệm về truy xuất nguồn gốc........................................................7
1.2.2 Sự cần thiết phải truy xuất nguồn gốc..................................................7
1.2.3 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến truy xuất nguồn gốc........8

1.2.3.1. Hệ thống văn bản của Việt Nam...............................................8
1.2.3.2 Một số văn bản của thế giới......................................................10
1.3 Yêu cầu cơ bản của TXNG và các phương pháp TXNG...........................13
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản của TXNG......................................................13
1.3.2 Một số phương pháp TXNG................................................................14
1.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng TXNG trong và ngoài nước...............16
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........18
2.1 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................18
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................18
2.2.1. Phương pháp xác định mô hình chuỗi cung ứng..............................18
2.2.2 Đánh giá khả năng xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc tại Công
ty cổ Phần Dinh Dưỡng Hồng Hà................................................................19


2.2.3. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm cho nhà máy

Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bè bạn, những người luôn
bên tôi, động viên, góp ý và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.
Tác giả


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và một số kết quả
cùng cộng tác với các đồng sự khác. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn
là trung thực.
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tác giả


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Diễn biến sản lượng TACN Công nghiệp qui đổi (2000-2014)
Hình 3.1 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp nước ngoài
và liên doanh tại tỉnh Hà Nam
Hình 3.2 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp có công suất
vừa tại tỉnh Hà Nam
Hình 3.3 Sơ đồ chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp
có công suất nhỏ tại tỉnh Hà Nam
Hình 3.4. Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm tại NM thức ăn chăn nuôi Hồng Hà
Hình 3.5. Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
Hình 3.6. Sơ đồ nghiên cứu quá trình truy xuất nội bộ sản phẩm thức ăn chăn nuôi
trong nhà máy
Hình 3.7. Sơ đồ dòng nguyên liệu
Hình 3.8. Sơ đồ dòng dòng thông tin
Hình 3.9. Biểu mẫu BM_HH_01 kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu


ATTP: an toàn thực phẩm
DN: Doanh nghiệp
TACN: thức ăn chăn nuôi
TXNG: truy xuất nguồn gốc
NM: nhà máy
USD: đô la Mỹ
NN-PTNT: Nông nghiệp phát triển nông thôn
ISO: International Standards Organization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
NL: nguyên liệu
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
BM: Biểu mẫu
CTCL: chỉ tiêu chất lượng
QC: Quality Control: Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm


MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, khủng hoảng về an toàn thực phẩm và
những sự cố liên quan đến thực phẩm ở quy mô toàn cầu đã thức tỉnh nhận
thức của dư luận về an toàn thực phẩm và khiến họ bất an về hệ thống sản
xuất, kinh doanh thực phẩm mang tính liên kết ngày một phức tạp. Người tiêu
dùng ngày càng ý thức cao hơn về vấn đề an toàn thực phẩm, và tác động môi
trường trong quá trình chế biến thực phẩm, phân phối. Họ đòi hỏi sự rõ ràng
minh bạch trong quá trình sản xuất chế biến thực phẩm trên toàn chuỗi cung
ứng. Một hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hiệu quả có thể giảm thiểu
rủi ro tác đống đến chuỗi cung ứng thực phẩm.
Truy xuất nguồn gốc sản phẩm liên quan đến hệ thống lưu trữ hồ sơ
cho phép xác định vị trí và những thông tin trước đó của gia cầm, gia súc, sản

Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết:
+ Xác định mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi và đánh giá khả
năng xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
+ Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm cho nhà máy thức
ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn ISO 22005


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 . Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam những năm gần
đây
1.1.1 Tình hình sản xuất chung
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển nhanh
chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẽ, phân tán, tận dụng nguồn thức ăn thừa là chính,
sang thức ăn quy mô lớn tập trung, sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp.
Do vậy nhu cầu thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở nước ta ngày càng lớn. Từ
năm 2000 trở lại đây, đã có nhiều công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi của nước
ngoài đầu tư xây dựng nhà máy ở Việt Nam và nhiều công ty trong nước cũng
chọn ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp, song song với vấn đề đó
hệ thống phân phối của ngành thức ăn chăn nuôi công nghiệp cũng phát triển
nhanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, qua đó sản lượng
thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam ngày càng lớn tăng nhanh thể hiện qua (hình
1.1) dưới đây:

Hình 1.1 Diễn biến sản lượng TACN Công nghiệp qui đổi (đơn vị triệu
tấn)
Hiện nay, nhiều công ty trong nước và nước ngoài chọn ngành sản xuất
thức ăn chăn nuôi để đầu tư, vì thế, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.. tuy
nhiên Việt Nam là một thị trường tiềm năng về nhu cầu sử dụng thức ăn chăn




+ Trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, do không làm tốt việc sơ chế
dẫn đến tình trạng nguyên liệu bị nhiễm vi khuẩn, vi rút, nấm mốc, nấm men,
hay trong quá trình thu mua, bảo quản không thực hiện tốt việc xử lý đưa độ
ẩm chuẩn (


+ Ngoài ra, việc sử dụng chất cấm như chất tạo nạc (thuộc nhóm Beta
Agonist), các kháng sinh cấm, chất chống mốc… trong chăn nuôi đang có
chiều hướng gia tăng. Điều này không chỉ có tác động xấu đến sức khỏe cộng
đồng mà còn làm phương hại đến sản xuất ngành chăn nuôi trong nước, nhất
là trong lúc sức ép của các loại thực phẩm nhập ngoại đang ngày một gia tăng.
1.2 Tổng quan về hệ thống TXNG
1.2.1

Khái niệm về truy xuất nguồn gốc
- Theo Liên minh Châu Âu: “Truy xuất nguồn gốc là khả năng cho

phép truy tìm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến, phân
phối của một sản phẩm thực phẩm, một sản phẩm thức ăn động vật, một động
vật dùng để chế biến thực phẩm hoặc một chất được dùng để đưa vào, hoặc có
thể được đưa vào một sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn cho động vật.” [28]
- Theo ISO 22005: “Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi sự
chuyển dịch của thức ăn động vật hay thực phẩm qua các bước xác định của
quá trình sản xuất, chế biến hoặc phân phối” [27].
1.2.2

Sự cần thiết phải truy xuất nguồn gốc
Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc đã trở nên một vấn đề cấp bách không

chỉ tại Việt Nam mà đã trở thành vấn đề mang tính toàn cầu. Trong ngành
chăn nuôi, vấn đề nhiễm hóa chất, kháng sinh cấm đã và đang trở thành hiểm
họa cản trở quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững của chăn nuôi Việt
Nam, điển hình là việc sử dụng chất cấm trong thức ăn chăn nuôi. Ngành chăn
nuôi Việt Nam cần phải có những biện pháp đồng bộ, hữu hiệu hơn nữa trong

- Quyết định của Chính phủ số 178/1999/CP-TTg ngày 30/8/1999 ban
hành quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa nhập khẩu,
xuất khẩu. Các văn bản hướng dẫn của Bộ Thương mại (Thông tư số
34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 hướng dẫn thực hiện Quyết định 178 nói
trên), Bộ Thủy sản (Thông tư 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000) trong đó qui


định đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu thực hiện theo yêu cầu của thị
trường nhập khẩu.[5]
- Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 hướng dẫn thực hiện
quyết định số 178/1999/QĐ-TTG ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thủy sản.[6]
- Công văn số 3997/TS-KHCN ngày 31/12/2001 hướng dẫn ghi bổ
sung thông tin về tên loài cho các sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào EU đáp
ứng yêu cầu của Qui định số 2065/2001 của EU, kèm theo danh mục 245 loài
thủy sản để các doanh nghiệp và NAFIQACEN (nay là NAFIQAD) sử dụng
trong hoạt động kiểm tra chứng nhận sản phẩm xuất khẩu vào EU.
- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về nhãn hàng hóa.
- Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 130: 1998 ban hành theo quyết định số
686/1998/QĐ-BTS ngày 18/11/1998, mục 6 qui định về xác định lô hàng, cụ
thể như sau: “Cơ sở phải có hồ sơ đầy đủ cho mỗi lô hàng được sản xuất. Mỗi
lô nguyên liệu được nhập vào phải có một mã số riêng. Mã số và hồ sơ của
mỗi lô phải có thông tin về: Cơ sở cung cấp nguyên liệu, ngày giờ nhận
nguyên liệu , tên loài thủy sản, khối lượng, các thông số về chất lượng an toàn
vệ sinh (bao gồm cả nhiệt độ bảo quản)”
- Các văn bản của Bộ Thủy sản (cũ), NAFIQAD (trước đây là
NAFIQACEN và NAFIQAVED) liên quan đến ghi nhãn và chứng nhận xuất
xứ xuất khẩu vào Mỹ (chứng nhận đánh bắt tôm biển không làm hại đến rùa
biển, Úc, Thái Lan (chứng nhận tôm không thu hoạch chạy bệnh).

phải được thiết lập ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và
phân phối.
- Những người kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm và thức ăn động
vật phải có biện pháp để xác định được tất cả những người đã cung cấp cho họ


một hàng hóa thực phẩm, thức ăn cho động vật, động vật để sản xuất thực
phẩm hoặc tất cả các chất dự định đưa vào hoặc có khả năng được đưa vào
thực phẩm hoặc thức ăn cho động vật.
- Những người kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm và thức ăn động
vật sử dụng những hệ thống và thủ tục cho phép xác định các nhà máy mà sản
phẩm của họ đã được chuyển tới. Thông tin này sẽ được cung cấp theo yêu
cầu cụ thể của các Cơ quan thẩm quyền.
- Hàng hoá thực phẩm và thức ăn cho động vật đã được đưa ra thị
trường của cộng đồng phải được dán nhãn mác hay được định dạng bằng một
phương thức thích hợp để dễ dàng truy xuất nguồn gốc, có sự trợ giúp của các
giấy tờ hoặc thông tin phù hợp phải tuân thủ đúng qui định được ghi trong các
điều khoản cụ thể hơn.”
b) An ninh y tế công cộng và Luật chống Khủng bố sinh học 2002 của Mỹ:
Tại Mỹ những yêu cầu tương tự với quy định của EU liên quan đến
việc lưu trữ dữ liệu của doanh nghiệp để xác định ngay lập tức nguồn nguyên
liệu trước đó và khách hàng mua thực phẩm, bao gồm cả quá trình bao gói đã
được ban hành trong Luật chống Khủng bố sinh học. Về bản chất, các quy
định này hoàn toàn tương tự với nguyên tắc truy xuất nguồn gốc “Một bước
trước, một bước sau”.
Theo luật này, các nhà sản xuất thực phẩm để xuất khẩu vào Mỹ phải
đăng ký với cơ quan thẩm quyền (FDA) để được cấp một mã số nhận diện.
Đối với thực phẩm nhập khẩu, trước khi cập cảng Mỹ tối thiểu 8 tiếng , chủ
hàng phải thông báo với FDA với đầy đủ thông tin về nhà sản xuất (mã số
nhận diện đã được cấp), chi tiết lô hàng nhập khẩu để được FDA lên kế hoạch

nhập khẩu bị phát hiện có dấu hiệu mất an toàn thực phẩm. [53]
Hiện tại, tuy EU, Mỹ và Nhật Bản và các nước khác mới chỉ khuyến
cáo áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với doanh nghiệp xuất khẩu
thực phẩm ở quốc gia khác, nhưng trước yêu cầu ngày càng tăng của khách
hàng, các tập đoàn bán lẻ đã lần lượt đưa truy xuất nguồn gốc thành quy định
bắt buộc trong mạng lưới cung cấp của mình, trong đó có bốn tập đoàn hàng
đầu thế giới là Wal-Mart, Carrefour, Metro, Tesco..[54]


1.3 Yêu cầu cơ bản của TXNG và các phương pháp TXNG
1.3.1

Những yêu cầu cơ bản của TXNG

Theo [25], [36], [42], [44], một hệ thống truy xuất nguồn gốc cần phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Đáp ứng được yêu cầu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định,
chính sách,… về an toàn thực phẩm.
- Có khả năng xác định chính xác lịch sử sản xuất hàng hóa, trạng thái
ban đầu của sản phẩm.
- Hỗ trợ mục tiêu an toàn và chất lượng thực phẩm.
- Thuận tiện trong triệu hồi sản phẩm không an toàn.
- Thuận tiện trong xác định những thông tin đặc trưng của sản phẩm.
- Xác định được trách nhiệm của cơ sở sản xuất sản phẩm không an
toàn trong chuỗi.
- Đáp ứng được yêu cầu và tạo lòng tin với người tiêu dùng.
- Có hiệu quả kinh tế.
- Khả thi trong thực hiện.
- Giúp cải thiện hiệu quả, năng suất và lợi nhuận cho cơ sở sản xuất.
Theo [42], hệ thống truy xuất nguồn gốc là một công cụ cần được thiết kế

Phương pháp truy xuất
nguồn gốc

Ưu điểm

Nhược điểm

Phương pháp truyền thống Đơn giản, dễ thực hiện thích
(sử dụng hồ sơ
hợp với trình độ sản xuất thấp,
có thể áp dụng rộng rãi.Kinh
ghi chép)
phí đầu tư thấp.

Khả năng truy xuất hạn chế:
chậm, thiếu chính xác. không đáp
ứng yêu cầu trong trường hợp cần
truy xuất khẩn cấp. Số liệu ghi
chép dễ bị thay đổi. Hệ thống lưu
trữ hồ sơ cồng kềnh, kém hiệu
quả.

Phương pháp sử dụng Công nghệ cao khả năng truy
hoàn toàn tiêu chuẩn GS1 xuất nhanh chóng, hiệu quả cao
(phương pháp điện tử)
và chính xác. Lưu trữ dữ liệu dễ
dàng, truy xuất dữ liệu nhanh
chóng.

Đòi hỏi trình độ dân trí và trình

châu Âu; dịch cúm gia cầm ở các nước châu Á, tuy nhiên hiện cũng đang là
vấn đề rất khó giải quyết và đang dần triển khai tại các nước tiên tiến, đặc biệt
với đối tượng là sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ các nước đang phát triển
như Việt Nam do tính chất đặc thù của nền sản xuất nhỏ lẻ, nhiều tầng lớp
trung gian trong chuỗi quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối nguyên liệu.
Tuy vậy việc sử dụng truy xuất nguồn gốc như một công cụ nhằm đảm
bảo an toàn thực phẩm lại là vấn đề mới, không chỉ ở Việt Nam mà còn cả đối
với các nước tiên tiến. Theo thông tin từ nhiều nguồn, không nhiều nước có hệ
thống truy xuất nguồn gốc hiệu quả và đồng bộ, kể cả các nước EU là những
nước hiện đang phải thực hiện bắt buộc quy định về việc xây dựng và thực
hiện hệ thống truy xuất từ tháng 1/2005.
Ở Việt Nam vào giữa năm 2004, trước thông tin Ủy ban liên minh EU
chính thức áp dụng Quy định 178/2002/EC, trong đó điều 18 bắt buộc các các
cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm phải xây dựng và thực hiện hệ thống truy
xuất nguồn gốc, Bộ Thủy sản (cũ) đã giao cho Cục Quản lý Chất lượng thực
hiện nhiệm vụ khoa học “Xây dựng qui định danh mục tên thương mại và thiết
lập hệ thống mã hóa phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản ở Việt
Nam”. Tuy nhiên do một số lý do khách quan, nhiệm vụ khoa học chưa thể
hoàn thành. Cho đến nay việc thực hiện truy xuất nguồn gốc trong ngành thủy
sản Việt Nam vẫn là một vấn đề còn để ngỏ và việc nhanh chóng nghiên cứu


đề xuất mô hình áp dụng cũng như đưa ra được quy định làm nền móng pháp
lý cho việc áp dụng truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam đang trở thành một nhu
cầu cấp bách. Ngoài nhiệm vụ khoa học nói trên, chưa có nghiên cứu nào cũng
như quy định mang tính pháp lý được triển khai và ban hành về truy xuất
nguồn gốc tại Việt Nam.
Mặc dù vậy, trước xu thế hội nhập và yêu cầu của một số khách hang
nhập khẩu lớn, việc triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc đã và đang được
một số doanh nghiệp chế biến thủy sản lớn quan tâm và bước đầu thực hiện.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status