BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ HƢƠNG GIANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT TẠI HUYỆN
QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:
60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng, Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. LÊ THẾ GIỚI
Phản biện 1: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA
Phản biện 2: TS. HỒ ĐÌNH BẢO
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 22
tháng 02 năm 2014.
ng t
quản
n à nƣớ về đất đa tr n địa àn u ện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn tốt nghiệp c
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đ lý luận và th c tiễn li n qu n đến
Quản lý Nhà nước v đất đ i ở một đ phương cấp huyện đ ng trong
quá trình đô th hóa.
- Nhận diện được các vấn đ v Quản lý Nhà nước v đất đ i
cùng với các nguyên nhân c a nó ở huyện Quảng Ninh.
- Trả lời được câu h i phải làm thế nào đ công tác Quản lý Nhà
nước v đất đ i tốt hơn g p ph n vào s phát tri n huyện Quảng Ninh”
3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên c u: Nhiệm vụ Quản lý Nhà nước v đất
đ i tr n đ a bàn huyện Quảng Ninh li n qu n đến nhi u cấp, nhi u
ngành. Trong phạm vi đ tài chỉ tập trung nghiên c u công tác Quản
lý Nhà nước v đất đ i c a chính quy n huyện Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên c u:
+ V không gian: hoạt động Quản lý Nhà nước v đất đ i tr n
2
đ a bàn huyện Quảng Ninh.
+ Thời gian: t năm 2008 đến năm 2012
đ nh vai trò c
đất đ i: Đất đ i là tài ngu n quốc gia vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành ph n quan trọng hàng đ u
c
môi trường sống, là đ a bàn phân bổ các hu d n cư, x
d ng cơ
3
sở kinh tế, văn h , xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhi u thế
hệ, nh n d n t đã tốn bao công s c, xương máu mới tạo lập, bảo vệ
được vốn đất như ngà n ”[12].
Nhà nước trao quy n s dụng đất cho người s dụng đất thông
qua hình th c gi o đất, cho thu đất, công nhận quy n s dụng đất
đối với người đ ng s dụng đất ổn đinh; qu đ nh quy n và nghĩ vụ
c
người s dụng đất.
1.1.2. Đặ đ ểm của đất đa
Đất đ i là tài ngu n vô c ng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn
bộ s sống c
con người và là tư liệu sản xuất ch yếu c a ngành
nông nghiệp. Đặc đi m đất đ i ảnh hưởng lớn đến qu mô, cơ cấu và
quả cao[6].
Quản lý đất đ i hiện đại bao gồm các nội dung sau:
4
- Đi u tra, khảo sát đ n m v ng được toàn bộ số lượng và
chất lượng c a tài nguyên cả nước;
- Thành lập hệ thống hồ sơ đ ch nh đ quán lý đến t ng th a
đất v mặt t nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý làm cơ sở đ giải
quyết mối quan hệ dân s và hành chính v đất đ i và x
d ng hiện
trạng s dụng đất chính xác;
- Xây d ng hệ thống pháp luật v đất đ i, các ch nh sách đất
đ i đ đi u chỉnh các mối quan hệ đất đ i t t ng th
đất (vi mô) tới
toàn bộ tài ngu n đất (vĩ mô);
- Xây d ng quy hoạch và kế hoạch s dụng đất theo lãnh thổ,
theo ngành và cả nước đ thiết lập mặt b ng, cơ cấu s dụng đất có
lợi cho ổn đ nh chính tr , công b ng xã hội và phát tri n kinh tế,
trong đ c qu n lợi c a t ng người s dụng đất;
1.2.2. Vai trò Quản l N à nƣớc về đất đa
- Bảo đảm s dụng đất đ i hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Thông qu đánh giá, ph n loại, phân hạng đất đ i, Nhà nước
n m được quỹ đất tổng th và cơ cấu t ng loại đất.
- Việc b n hành các ch nh sách, các qu đ nh v s dụng đất
đ i tạo ra một hành lang pháp lý cho việc s dụng đất đ i, tạo nên
vùng lãnh thổ
Nguyên t c kế th a và tôn trọng l ch s
1.2.4. Sự cần thiết phải Quản
N à nƣớc về đất đa
Đảm bảo s dụng đất có hiệu quả
Đảm bảo tính công b ng trong quản lý và s dụng đất
Đảm bảo nguồn thu cho ng n sách nhà nước
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Quản lý Nhà nước v đất đ i b o gồm có 13 nội dung được
qu đ nh tại Đi u 6, Luật Đất đ i 2003 và áp dụng cho các cấp chính
quy n t trung ương đến đ phương, trong phạm vi đ tài, tác giả đ
xuất 13 nội dung thành 7 nhóm nội dung chính nh m phù hợp với
th c tiễn đ phương [14].
1.3.1. Ban àn
văn ản quy phạm pháp luật
Quy trình xây d ng, b n hành văn bản quy phạm pháp luật
được qu đ nh cụ th tại Luật B n hành văn bản quy phạm pháp luật
2008 gồm: Lập chương trình x
d ng văn bản quy phạm pháp luât;
soạn thảo; thẩm tra, thẩm đ nh; lấy ý kiến góp ý cho d thảo văn bản;
xem xét, thông qua, ký; công bố văn bản quy phạm pháp luật. Đối
với việc b n hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh v c đất đ i,
các ch th có thẩm quy n c ng phải tuân th chặt chẽ các bước trên
- Quy hoạch, kế hoạch s dụng đất hoặc quy hoạch xây d ng
đô th , quy hoạch xây d ng đi m d n cư nông thôn đã được cơ qu n
nhà nước có thẩm quy n xét duyệt;
- Nhu c u s dụng đất th hiện trong d án đ u tư, đơn xin
gi o đất, thu đất, chuy n mục đ ch s dụng đất.
- Thẩm quy n gi o đất, cho thu đất, cho phép chuy n mục
7
đ ch s dụng đất
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố tr c thuộc trung ương qu ết
đ nh gi o đất, cho thu đất, cho phép chuy n mục đ ch s dụng đất
đối với tổ ch c; gi o đất đối với cơ sở tôn giáo; gi o đất, cho thuê
đất đối với người Việt N m đ nh cư ở nước ngoài; cho thu đất đối
với tổ ch c, cá nh n nước ngoài.
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, th xã, thành phố thuộc tỉnh
quyết đ nh gi o đất, cho thu đất, cho phép chuy n mục đ ch s dụng
đất đối với hộ gi đình, cá nh n; gi o đất đối với cộng đồng d n cư.
- Uỷ b n nh n d n xã, phường, th trấn cho thu đất thuộc quỹ đất
nông nghiệp s dụng vào mục đ ch công ch c
xã, phường, th trấn.
- Cơ qu n c thẩm quy n quyết đ nh gi o đất, cho thuê
đất, cho phép chuy n mục đ ch s dụng đất qu đ nh phía trên
không được y quy n.
1.3.5. Quản lý tài chính về đất đa
Là ch c năng rất quan trọng c
Nhà nước v
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN
QUẢNG NINH
2.1.1. Đ ều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
a. Vị trí địa lý
- Ph B c giáp hu ện Bố Trạch và thành phố Đồng Hới;
- Ph N m giáp hu ện Lệ Th ;
- Ph Đông giáp bi n Đông;
- Ph T
giáp nước Cộng h
D n ch nh n d n Lào.
b. Địa hình
Hu ện Quảng Ninh n m ở sườn Đông c
ph T
là núi c o và thấp dẫn t T
dã Trường Sơn,
s ng Đông, toàn hu ện c th
ph n chi thành 4 dạng đ hình ch nh:
- Đ hình v ng r ng núi c o
- Đ hình v ng g đồi
- Đ hình v ng đồng b ng chiếm 9,5% diện t ch
-Đ
hình v ng cát ven bi n chi m 6,7% diện t ch t nhi n và
h hậu m ng t nh đặc
các tỉnh b c trung bộ, nhiệt độ bình qu n 24,5-250C, lượng
mư bình qu n hoảng 2.100-2.200ml, mỗi năm c 2 m
m
rõ rệt:
hô thường t tháng 3 đến hết tháng 8 hàng năm, c nhiệt độ
trung bình t 26,5-270C, nhiệt độ c o nhất c
hi đến 400C; m
mư
thường b t đ u t tháng 9 đến tháng 2 năm s u, nhiệt độ trung bình
22-230C, thấp nhất vào tháng 1 c
hi chỉ 80C.
Sông ng i ch nh chả qu hu ện nà ch
Đại, một chi lưu c
ếu là sông Long
sông Nhật Lệ (nhánh kia là sông Kiến
hu ện t nh đến năm 2012 là 47.334 l o động thì l o động nông
nghiệp chiếm ph n lớn 71,09%, tỷ trọng c
l o động trong nông
nghiệp trong cơ cấu l o động lại c xu hướng giảm.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện
- Hệ thống đường gi o thông: mạng lưới gi o thông hu ện
Quảng Ninh đã cơ bản đảm bảo nhu c u cho việc đi lại c
người
dân và phát tri n inh tế - xã hội.
- Thuỷ lợi: Hu ện đã x
lớn, v
d ng được nhi u công trình thuỷ lợi
và nh . Toàn hu ện c 13 hồ ch
dụng, 1 hồ ch
nước đã đư vào s
nước đ ng trong quá trình thi công; 37 trạm bơm
điện và 103,814 m
nh mương nội đồng được x
ngàn k n tế đến năm 2012
ĐVT: Triệu đồng (Giá so sánh năm 2010)
Chỉ tiêu
Tổng
giá tr
sản
xuất
Ngành
NLT
Ngành
CN-XD
Ngành
TMDV
Năm 2010
Giá tr
(%)
1369993
100
Năm 2011
Giá tr
(%)
1624948
100
Năm 2012
Giá tr
28.25
3.98
506025
36.94
648330
47.32
736605
53.77
22.24
Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Quảng Ninh
2.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất
a. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng
* Đất nông nghiệp
- Đất sản xuất nông nghiệp: diện tích 8101,41 ha, chiếm 6,8% so
với diện tích t nhiên và chiếm 7,47% so với diện t ch đất nông nghiệp.
- Đất lâm nghiệp: diện tích 99838,42 ha, chiếm 83,78% so với
diện t ch đất t nhiên và chiếm 92,11% so với diện t ch đất nông
nghiệp. Đất lâm nghiệp tập trung ở các xã s u: Trường Sơn 74124
h , Vĩnh Ninh 3534,89 h , Hải Ninh 3335,22 h , Trường Xuân
12894,02 h . Đất lâm nghiệp bao gồm đất r ng sản xuất và đất r ng
2.3.1. Triển khai thi hành Luật Đất đa
2.3.2. Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
2.3.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy
hoạ
đ t ị
2.3.4. Quản lý việc cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích
13
2.3.5. Quản lý tài chính về đất đa
2.3.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và ng ĩa vụ
của ngƣời sử dụng đất
* Thực hiện các quyền của người sử dụng đất
*Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2.3.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp àn
qu định của
pháp luật đề đất đa
2.4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ HẠN CHẾ
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc
- Đẩy nhanh tốc độ đô th hóa, góp ph n xây d ng huyện ngày
càng văn minh hiện đại theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Hệ thống hạ t ng kỹ thuật c a huyện được đ u tư x
d ng
và cải tạo nâng cấp khá toàn diện, đặc biệt là hệ thống điện đường
giao thông.
động xây d ng kế hoạch l u dài, đi u chỉnh các mối quan hệ đất đ i
theo xu hướng vận hành c a quy luật kinh tế th trường.
- Tồn tại cơ chế xin cho trong công tác gi o đất, cho thu đất
là nguyên nhân chính tạo ra tình trạng tiêu c c đất đ i, đ u cơ đất
đ i, làm cho "sốt đất giả tạo", ảnh hưởng đến phát tri n kinh tế, ổn
đ nh xã hội và môi trường đ u tư, g
tình trạng ph c tạp trong xã
hội.
- Công tác cấp giấy ch ng nhận quy n s dụng các loại đất
còn chậm so với nhu c u tổ ch c và nhân dân.
- Giá đất c a một số d án phát tri n nhà ở còn thấp so với giá
th trường
T nh ng hạn chế yếu kém nêu trên, có th tác động tr c tiếp đến
quá trình phát tri n kinh tế - xã hội c a huyện Quảng Ninh, trước hết là
tạo ra thách th c lớn cho công tác Quản lý Nhà nước v đất đ i mà
chính quy n huyện Quảng Ninh c n phải được qu n t m hàng đ u.
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại Quản
N à nƣớc về đất đa
* Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống pháp luật đất đ i chư th c s hoàn chỉnh, chư rõ
ràng và còn ph c tạp.
- Luật đất đ i đã ph n cấp thẩm quy n giải quyết th tục hành
chính c a cấp tỉnh, thành phố, huyện, xã nhưng v trách nhiệm quản
lý vẫn chư rõ ràng, do đ c s đ n đẩy trách nhiệm gi a tỉnh với
thành phố, gi a tỉnh với huyện, gi a huyện với phường xã.
s dụng có hiệu quả đ phát tri n kinh tế.
16
- Bản đồ đ a chính chư đ
đ và biến động rất lớn nhưng
chư chỉnh lý, hồ sơ đ a chính h u như chư được thiết lập, chư
đăng ý thống kê, số lượng giấy ch ng nhận quy n s dụng đất và
diện t ch đất c n phải cấp còn lớn, chư c qu hoạch s dụng đất
(huyện và 14 xã, th trấn), kế hoạch s dụng đất thiếu s tham gia
người dân và các tổ ch c, nên tính khả thi thấp.
c
- Tài ngu n đất đ i b s dụng lãng ph , hàng h
đất đ i
chư trở thành nguồn l c tạo ra vốn đ u tư cho phát tri n, tiêu c c
trong quản lý s dụng đất còn xả r và chư được x lý d t đi m
gây b c xúc trong dư luận nhân dân.
- Phát sinh nhi u mâu thuẫn v quan hệ đất đ i trong xã hội,
đặc biệt chính sách tài chính v đất (đ nh giá đất, ti n s dụng đất,
ti n thu đất) làm ảnh hưởng tới lòng tin c a nhân dân.
- Th c hiện bồi thường, giải phóng mặt b ng và tái đ nh cư
ph n lớn là chậm trễ, th c hiện chư tốt, còn sai sót.
CHƢƠNG 3
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
nhi u thành ph n, tr n cơ sở đẩ
mạnh phát tri n l c lượng sản xuất và hông ng ng tăng cường c ng
cố qu n hệ sản xuất, tạo động l c cho s phát tri n b n v ng.
- Phát hu nh n tố con người, coi trọng phát tri n nguồn l c
chất lượng c o, coi đ là nguồn l c qu n trọng đ phát tri n inh tế xã hội và thu hút đ u tư vào đ bàn hu ện.
-X
d ng và phát tri n hệ thống đô th , tạo r hạt nh n đ
thúc đẩ s phát tri n nông thôn.
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, phát tri n ho học
công nghệ tạo n n tảng cho việc phát tri n l u dài và b n v ng.
- G n phát tri n inh tế với tăng cường c ng cố quốc ph ng –
n ninh, x
d ng thế trận quốc ph ng toàn d n, n ninh nh n d n.
b. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020 tạo s phát tri n mạnh mẽ và toàn
diện v
inh tế - xã hội, tăng trưởng inh tế với nh p độ nh nh và ổn
đ nh. X
d ng cơ cấu inh tế hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng công
nghiệp - ti u th công nghiệp - x
ín
qu ền
p
u ện Quảng
Ninh
a. Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin
đất đai
- Rà soát toàn bộ các văn bản pháp luật v đất đ i, hệ thống
thành tập văn bản, trong đ ph n biệt rõ các văn bản đ ng c hiệu l c
thi hành và các văn bản đã th
thế.
Trang Website phải được thường xu n đăng tải nh ng văn
bản mới, nh ng thông tin li n qu n đến đất đ i
- T ng bước x
thông tin tr n t ng th
d ng cơ sở d liệu đất đ i (xác lập đ
đất như: giá đất, diện t ch, hình th , v tr ,
mục đ ch s dụng, cấp công trình x
mã h
số liệu, th
19
-X
d ng các ti u chuẩn thi tu n công ch c, thi tu n các
ch c vụ trong các ph ng chu n môn (nếu thấ người đ ng đảm
nhiệm chư hoàn thành nhiệm vụ).
- Đ nh ỳ hoặc hi c th
đổi ch nh sách, pháp luật đất đ i
phải tập huấn, đào tạo nghiệp vụ chu n môn c s phối hợp với các
- Một trong nh ng biện pháp thiết th c và m ng lại hiệu quả
là ch nh qu n hu ện c n tập trung c ng cố và iện toàn cán bộ đ
ch nh c
cấp xã, thôn.
c. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính về đất đai
- Rà soát các văn bản pháp qu thuộc thẩm qu n cấp tr n b n
hành, đ xuất loại b hoặc s
đổi, bổ sung nh ng văn bản hông
c n hiệu l c
-X
d ng Văn ph ng Đăng ý qu n s dụng đất hu ện là
p oàn t ện nộ dung Quản
N à
nƣớ về đất đa ủa u ện Quảng N n
a. Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy
hoạch đô thị
Chính quy n huyện Quảng Ninh muốn quản lý, s dụng đất
đ i tr n đ a bàn huyện tốt đ phục vụ cho phát tri n kinh tế - xã hội
thì không th không lập quy hoạch, kế hoạch s dụng đất c a huyện
và quy hoạch, kế hoạch s dụng đất chi tiết c a thôn, xã. Bởi vì, quy
hoạch, kế hoạch s dụng đất hi đã được cấp có thẩm quy n xét
duyệt là cơ sở pháp lý đ quản lý đất đ i và là căn c đ bố trí s
dụng đất như: gi o đất, cho thu đất, chuy n mục đ ch s dụng đất.
Vì vậy, quy hoạch, kế hoạch s dụng đất có giá tr như một văn bản
pháp luật.Nếu quy hoạch, kế hoạch s dụng đất lập thiếu chính xác,
không có tính khả thi và tri n khai th c hiện không tốt thì trở thành
quy hoạch "treo", gây nhi u phi n ph c cho đời sống nhân dân, cho
các nhà đ u tư và thiệt hại cho n n kinh tế.
b. Giao đất, cho thuê và thu hồi đất
- Quỹ đất c a huyện Quảng Ninh có hạn, nên diện tích giao,
cho thu đất mới không còn nhi u; tr n cơ sở quy hoạch được duyệt,
chính quy n huyện c n chỉ đạo xác đ nh quỹ đất còn lại có th giao
hoặc cho thu đ các nhà đ u tư th c hiện d án theo quy hoạch.
- Đ bảo đảm cho việc th c hiện đấu giá quy n s dụng đất
gi o, đất thu được khả thi, thì chính quy n huyện c n tập trung chỉ
đạo th c hiện công tác chuẩn b mặt b ng trước đ c đất sạch giao
cho nhà đ u tư ng
s u hi trúng đấu giá, đấu th u d án
đất nh m làm hạ giá đất th trờng tr n đ a bàn huyện Quảng Ninh
xuống ở m c tương đồng với giá đất th trường c a các huyện ở các
tỉnh mi n Trung.
- Giá đất nhà nước ban hành chỉ áp dụng cho việc tính thuế khi
các giao d ch đất xảy ra.
22
- Đ tăng nguồn cung c
đất, chính quy n huyện giao trách
nhiệm cho Trung tâm phát tri n quỹ đất huyện căn c vào quy hoạch
s dụng đất, quy hoạch đô th tiến hành đ u tư phát tri n quỹ đất theo
kế hoạch và có lộ trình đ hàng năm đư vào th trường quỹ đất ở (k
cả nhà chung cư) đ đáp ng nhu c u ở c a nhân dân huyện và nhu
c u đất phục vụ hoạt động inh do nh thương mại, d ch vụ.
- Trích một ph n s dụng tạo quỹ tái đ u tư v đất đ có kinh
phí tiếp tục đ u tư phát tri n quỹ đất mới, duy trì nguồn cung v đất
ổn đ nh.
- Việc tính thuế áp dụng m c thu thuế theo v tr lô đất, v trí
đường phố vẫn còn ph c tạp.
e. Công tác quản lý thị trường bất động sản
- Giao nhiệm vụ th c hiện ch c năng Quản lý Nhà nước v th
trường bất động sản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường đ theo
dõi, th m mưu cho UBND hu ện Quảng Ninh.
- Chính quy n huyện c n có kế hoạch quản lý các trung tâm
d ch vụ nhà đất chư được Nhà nước cấp giấy phép hoạt động trên
phải thường xuyên duy trì thời gian và làm tốt công tác tiếp dân.
g. Xây dựng chương trình kế hoạch, mục tiêu Quản lý Nhà
nước về đất đai
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết uận
- Phân tích lý luận cơ bản v v i tr , đặc đi m, nguyên t c
Quản lý Nhà nước v đất đ i. Đồng thời, đ tài c ng đã ph n t ch các
đảm bảo trong công tác quản lý, s dụng đất đ i đ mang lại hiệu quả
cao nhất.
- T th c trạng quản lý và kết quả s dụng đất, đ tài phân tích
đánh giá Quản lý Nhà nước v đất đ i c a chính quy n huyện Quảng