Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã tân dương – huyện thủy nguyên thành phố hải phòng - Pdf 35

1
1
TÊN SV: TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
LỚP QLKT K13 A
MỤC LỤC


2
2
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ
sở kinh tế, văn hoá, xã hội, văn minh, quốc phòng.
Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian,
không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Chính
vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một cách hợp lý không
những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm
bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng phức tạp do đó đòi hỏi những
người làm công tác quản lý nhà nước về đất đai cần phải có chuyên môn nghiệp vụ
cao, hiểu biết về pháp luật nhất là Luật Đất đai, có đủ năng lực để có thể giải quyết
các mối quan hệ về đất đai, giúp cho Nhà nước quản lý tốt nguồn tài nguyên quý
giá, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đối với các loại đất.
Để đánh giá được một cách đầy đủ và khoa học tình hình quản lý đất đai trên
địa bàn một xã của thành phố Hải Phòng. Là một sinh viên, sau ba năm được học
tập tại trường Đại Học Hải Phòng, được nhà trường tạo điều kiện cho chúng em
được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế; và sau thời gian thực tập tại ủy ban
nhân dân xã Tân Dương – huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng , nhờ sự chỉ
bảo tận tình và giúp đỡ của các cô, các chú, các bác tại địa điểm thực tập em chọn


CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luân chung công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.1. Một số khái niệm:
* Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn kiền với đất:


4
4
Là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa chính.
*Khái niệm về Quyền sử dụng đất:
Quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: Là quyền nắm giữ một tài sản nào đó và là quyền loại trừ
người khác tham gia sử dụng tài sản đó.
- Quyền sử dụng: Là quyền được sử dụng các tính năng của tài sản để phục vụ
cho các lợi ích kinh tế và đời sống của con người.
- Quyền định đoạt: Là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản.
Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền sở hữu và
quyền sử dụng được áp dụng trực tiếp với khách thể đặc biệt là đất đai. Đối với
nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thông
nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua
hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người
đang sử dụng đất ôn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
hay nói cách khác, Nhà nước là chủ thể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, còn
các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ có quyền sử dụng đất đai chứ không có
quyền định đoạt đất đai.
*GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

là một cơ sở quan trọng. Ngược lại, các văn bản pháp quy lại là cơ sở pháp lý cho
việc cấp Giấy chứng nhận đúng thủ tục, đúng đối tượng, đúng quyền và nghĩa vụ
sử dụng đất. Đối với công tác điều tra đo đạc: Kết quả điều tra đo đạc là cơ sở khoa
học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ sử
dụng thực tế để phục vụ yêu cầu tổ chức cấp Giấy chứng nhận.
Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Trước hết kết quả của
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp đến công tác cấp Giấy chứng
nhận thông qua việc giao đất. Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chính là căn cứ
cho việc giao đất, mặt khác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cũng ảnh hưởng
trực tiếp đến việc cấp Giấy chứng nhận vì nó cung cấp thông tin cho việc xác minh
những mảnh đất có nguồn gốc không rõ ràng.
Công tác giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất cho thuê đất của Chính
phủ hoặc UBND các cấp có thẩm quyền là cơ sở pháp lý cao nhất để xác định
quyên hợp pháp của người sử dụng đất khi đăng ký.
Công tác phân hạng đất và định giá đất: Dựa trên kết quả phân hạng và định
giá đất để xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi
đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời nó là cơ sở xác định
trách nhiệm của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất của họ.


6
6
Đối với công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất: Nó giúp việc xác định
đúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồn tại do lịch sử để lại, tránh
được tình trạng sử dụng đất ngoài sự quản lý của Nhà nước.
Như vậy, việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận nằm trong nội dung chi phối
của quản lý Nhà nước về đất đai. Thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận sẽ giúp
cho việc thực hiện tốt các nội dung khác của quản lý Nhà nước về đất đai.
1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức

7
1.1.3. Bản chất và vai trò của công tác quản lý đất đai.
- Bản chất của công tác quản lý đất đai.
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 quy định “Đất đai, tài nguyên
nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên
nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”
Luật đất đai năm 2013 được thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/07/2014 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
trong đó trong đó có công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây thực chất là
một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt
chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm
chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật. Thông
qua việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo
chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
và khoa học.
Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng
thửa đất, từng đối tượng sử dụng, xã Tân Dương đã xác định đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là nội dung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyền lợi cho
người sử dụng.
-Vai trò của công tác quản lý đất đai:
Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan là công cụ bảo vệ và điều tiết
các lợi ích gắn liền với đất đai và quan trọng nhất là bảo vệ chế độ sở hữu về đất
đai. Nhiệm vụ này cần được đổi mới một cách cụ thể và phù hợp để đáp ứng các
yêu cầu quản lý và tương xứng với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
trong từng giai đoạn.
Nhà nước thực hiện các quyền của một chủ sở hữu như sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho DN tiếp cận và sử dụng ĐĐT một cách hiệu quả.
ĐĐT là một trong những yếu tố cấu thành nên giá trị đầu vào đối với từng đơn vị
sản phẩm. Sự khác biệt về vị trí của đất đai, hạ tầng kỹ thuật tác động trực tiếp đến
hiệu quả kinh tế của DN. Đây là, một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với việc
nâng cao hiệu quả kinh tế của DN trong sản xuất kinh doanh, hạ giá thành và tăng
sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
- Quản lý ĐĐT cần đi đôi với quản lý và giữ gìn bảo vệ cảnh quan môi
trường, di tích lịch sử, văn hoá. Quản lý nhằm tạo ra một không gian đô thị lành


9
9
mạnh cho cuộc sống của cư dân đô thị, một hình ảnh đẹp về sự phát triển văn hoá,
chính trị, thương mại, hành chính, ngoại giao... của một vùng, quốc gia.
Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả. Đất đai được sử dụng vào tất cả các
hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích nhưng sẽ trở thành năng lực
sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý thông qua chiến lược sử dụng đất. Xây
dựng quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất.Nhà nước điều tiết để các chủ sử dụng
đất sử dụng đúng mục đích, đúng Quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêu, chiến
lược đã đề ra.
Việc quản lý Nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính sách,
quy định, thể chế. Đồng thời bổ sung, điều chính những chính sách còn thiếu, không
phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp luật vào cuộc sống.
1.1.4. Quy trình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Trình tự, thủ tục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tân Dương:
Được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
ngày 15/05/2014 quy định về “Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền dử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ xung đối với tài sản gắn liền với đất”.

thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).
+Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng
tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét
giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn
phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác
nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
+Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có
bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng
đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất
nộp (nếu có);
+Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,
cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư
cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;


11
11
+Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác
nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
+Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện
trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của
Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản
đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với
tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký

Thông báo nộp tiền
Trao GCN
Trả hồ sơ

Hồ sơ xin cấp GCN

Số liệu địa chính
CN Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Cơ quan thuế

Loại, mức nghĩa vụ

UBND xã

Thẩm tra, x/định ĐK cấp GCN
Công khai hồ sơ
Trích lục, trích đo

Trao GCN
Trả hồ sơ

Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh

Phòng Tài nguyên và Môi trường

Kiểm tra hồ sơ
Làm tờ trình

Thông báo lập hồ sơ

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
-Một số nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận:
Điều 98Luật đất đai 2013 nêu rõ:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất
đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà
có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của
những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận; trường hợp


14
14
các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và
trao cho người đại diện.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được
nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với
đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn,
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

Khoản 1 điều 97 Luật đất đai quy định:
“ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong
cả nước”.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Theo đó tại thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về GCN, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quy định như sau:
1. Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất";
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
3. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
4. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
5. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận...
- Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:
1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:


16
16
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại
các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có
hiệu lực thi hành;

17
17
của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời
Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày
15 tháng 10 năm 1993.
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với
đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là
đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ
cấp cho người sử dụng đất.
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo
quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết
quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận

xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất:


19
19
`1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử
dụng đúng mục đích.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng
mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm.
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban
nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp
đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01
tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa
phương quản lý.
3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và
môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Tác động của công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá , phân hạng đất và lập
bản đồ địa chính:
Trong công tác quản lý nhà nước về đất, thì nội dung về điều tra, đo đạc, đánh giá,
phân hạng đất và lập bản đồ địa chính là nội dung rất quan trọng, là cơ sở để thực
hiện những nội dung . Tuy nhiên,hiện nay có một số đơn vị cấp xã có bản đồ địa
chính. Những hạn chế của công tác này làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý đất
đai ở các địa phương và trực tiếp là công tác xây dựng đền bù thiệt hại trong công
tác giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Về công tác phân hạng và phân loại đất : Việc xác định chất lượng đất là cơ sở để
xác định giá trị sinh lợi của mảnh đất trong điều kiện và trình độ thâm canh như
nhau. Từ đó định ra giá trị quyền sử dụng đất hoặc lập bẳng giá đất giúp cho việc
xây dựng phương án đền bù chính xác, công bằng khi thu hồi đất.
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất đến công tác đền
bù giải phóng mặt bằng và tái định cư:


21
21
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp cơ sở khoa học kỹ
thuật, khoa học xã hội để phân chia đất đai theo loại sử dụng nhằm sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên đất. Đối với công tác đền bụ, giải phóng mặt bằng và tái định cư,
số liệu không đảm bảo tin cậy việc khoanh định các loại đất, định hướng sử dụng
không sát với thực tế thì ở đó công tác đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư
gặp nhiều khó khăn phức tạp hiệu quả thấp.
- Nhiệm vụ ban hành tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng

Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là một vấn đề phức tạp, gắn nhiều quyền lợi
về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính.
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo ác vi phạm trong việc sử dụng đất
đai tác động đến công tác đền bù tái định cư.
Việc giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố caostrong các quy hoạch đất đai là việc làm
cần thiết và phải thực hiện thường xuyên. Khi giải quyết tốt vấn đề này sẽ góp phần
ổn định tư tưởng của nhân dân, thiết lập môi trường lành mạnh tin tưởng, đoàn kết
là cơ sở đảm bảo cho công tác đền bù tái định cư đạt tiến độ và hiệu quả

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀNXÃ TÂN DƯƠNG -HUYỆN THỦY NGUYÊN -THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG.
2.1 Tổng quan về UBND xã Tân Dương.
2.1.1.Thông tin chung về UBND xã Tân Dương.
+ Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân xã Tân Dương – huyện Thủy Nguyên- thành
phố Hải Phòng
+ Trụ sở: xã Tân Dương huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng
+ Điện thoại: 031. 3875689
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của xã Tân Dương.
Xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng có bề dày lịch sử.
Trước thế kỉ 13 nơi đây vẫn rất hoang vu, lạch ngòi bãi biển mênh mông , sú vẹt..
Đến thế kỉ 13 vùng này đã có dân cư sinh sống và họ có nhiều đóng góp cùng nhà
Trần đánh giặc trên sông Bạch Đằng.
+ Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 , xã Tân Dương được thành lập trên cơ sở
các làng xã. Tên Tân Dương vẫn giữ nguyên .Ngày 6/1/1946 : nhân dân xã Tân
Dương cùng cả nước tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân xã,
tỉnh.
7 giờ sáng ngày 13/5/1955 bộ đội và cán bộ Đảng chính quyền tiến về tiết
quản giải phóng huyện Thủy Nguyên. Cuộc kháng chiến trương kỳ, đầy hy sinh,
gian khổ của nhân dân Thủy Nguyên , nhân dân xã Tân Dương thắng lợi vè vang..

Ban

Ban

Ban dân

Ban văn

án bộ tài

điều

chính

quân sự

Văn

số GD và

phòng

chính

hành

xây

hóa


* Ông Phạm Lê Vũ- Trưởng công an xã.
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
*Chức năng và nhiệm vụ của chủ tịch UBND xã Tân Dương
- Phụ trách chung.
- Phụ trách công tác An ninh - Quốc phòng, công tác Tổ chức cán bộ theo
phân cấp, công tác Tư pháp - Hộ tịch, Thanh tra, giải quyết đơn thư.
- Phụ trách bộ phận " Một cửa ", Tài chính - ngân sách, thuế.
- Phụ trách công tác quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, Địa chính - Xây
dựng.
- Phụ trách một số Ban công tác của phường:
+ Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự.
+ Trưởng Ban chỉ đạo an toàn giao thông.
+ Trưởng Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn.
+ Trưởng Ban cải cách hành chính.
- Giữ mối quan hệ với MTTQ, các Đoàn thể.
- Chủ tịch UBND phường trực tiếp, tiếp dân vào chiều thứ 6 hàng tuần tại xã
Tân Dương.
*Chức năng và nhiệm vụ của phó chủ tịch văn xã UBND xã Tân Dương.
- Phụ trách:
+ Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao.
+ Y tế, công tác thú y.
+ Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Công tác tôn giáo.
+ Công tác Văn phòng - Thống kê.
- Phụ trách: Ký chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ bằng tiếng việt.
Công tác Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. Ký giấy chứng nhận kết hôn


25
25

- Hướng dẫn kiểm tra đối với các tổ chức và công dân chấp hành pháp luật
trong hoạt động VH, TDTT.
- Lập chương trình, kế hoạch công tác VH, văn nghệ, thông tin tuyên truyền,
TDTT trình UBND tổ chức thực hiện chương trình đó.
- Gíup UBND thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công tác VH, thông tin tuyên
truyền, TDTT.... cùng văn phòng UBND quản lý loa máy, âm thanh phục vụ các hội
nghị của UBND phường.
- Thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên đột xuất khác khi chủ tịch UBND giao.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status