Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện hậu lộc, tỉnh thanh hóa - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ VĂN ĐUA

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN HẬU LỘC,
TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ TRỌNG HÙNG

HÀ NỘI, 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận

trung thực và đƣợc trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, ngày

tháng 10 năm 2017
Tác giả

Lê Văn Đua


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
ĐẤT ĐAI........................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nƣớc về đất đai ........................................... 5
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về đất đai .............................................................. 5
1.1.2. Quản lý nhà nƣớc về đất đai.................................................................... 7
1.2. Cơ sở thực tiễn công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở Việt Nam......... 20
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 28
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và tài nguyên thiên nhiên huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa ....................................................................................... 28

3.1.8. Thực trạng công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ
địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ...................................... 65
3.1.9. Thực trạng công tác, thống kê, kiểm kê đất đai. ................................... 71
3.1.10. Thực trạng công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai. ................. 76
3.1.11. Thực trạng công tác quản lý tài chính về đất đai. ............................... 76
3.1.12. Thực trạng công tác quản lý, giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của
ngƣời sử dụng đất. ........................................................................................... 79
3.1.13. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. ..................... 80
3.1.14. Thực trạng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. ............ 82


v

3.1.15. Thực trạng công tác giải quyết chanh chấp về đất đai; giải quyết khiếu
nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. ...................... 84
3.1.16. Thực trạng công tác quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. . 86
3.1.17. Thực trạng bộ máy quản lý đất đai của huyện Hậu Lộc ..................... 87
3.2. Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai . ..................................... 90
3.2.1. Đánh giá thông qua phiếu điều tra. ....................................................... 90
3.3. Những thành công và tồn tại trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai
trên địa bàn huyện Hậu Lộc. ........................................................................... 97
3.3.1. Những thành công đạt đƣợc .................................................................. 98
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong quản lý đất đai và nguyên nhân của những
hạn chế đó........................................................................................................ 99
3.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. .................................................................. 102
3.4.1. Định hƣớng và dự báo nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn huyện Hậu Lộc
đến 2020. ....................................................................................................... 102
3.4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn

Địa giới hành chính

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HSĐC

Hồ sơ địa chính

HSĐGHC

Hồ sơ địa giới hành chính

KT - XH

Kinh tế - Xã hội



Nghị định

QSDĐ

Quyền sử dụng đất


Biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010 – 2015 – 2016

41

3.2

Các văn bản quy phạm pháp luật của huyện Hậu Lộc 2010 – 2016

44

3.3

Bảng tổng hợp công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý
hồ sơ địa chính huyện Hậu Lộc

46

3.4

Lập hồ sơ địa chính của huyện Hậu Lộc

48

3.5

Kết quả phân loại đất huyện Hậu Lộc năm 2013

50

3.6

67

3.12 Kết quả lập hồ sơ địa chính của huyện Hậu Lộc

70

3.13

Tổng hợp diện tích và cơ cấu đất đai theo đối tƣợng sử dụng và đối
tƣợng quản lý

73

3.14 Kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính về đai

78

3.15 Tổng hợp thanh tra, kiểm tra đất đai từ năm 2010 đến năm 2016

82

3.16

Tổng hợp giải quyết đơn thƣ khiếu nại về đất đai từ năm 2010 đến
năm 2016

84

3.17 Cơ cấu trình độ cán bộ địa chính huyện và các xã, thị trấn


2010 – 2015 -2016

40

Biểu đồ số lƣợng văn bản quy phạm pháp luật phát hành qua
3.2

các năm

43

Biểu đồ cơ cấu phân hạng đất các loại đất so với diện tích đất
3.3

nông nghiệp

49

3.4

Biểu đồ cơ cấu giao đất nông nghiệp cho các tổ chức, cá nhân

54

3.5

Biểu đồ cơ cấu giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân

57



85


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn
nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nƣớc, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội,
an ninh và quốc phòng; có ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc.
Xuất phát từ vai trò của đất đai đối với sự sống, sự phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi vùng lãnh thổ đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nƣớc về nắm chắc, quản
chặt tới từng thửa đất. Do đó, cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nƣớc về đất
đai. Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội hiện nay quản lý Tài nguyên, Môi trƣờng
nói chung và quản lý đất đai nói riêng là hết sức phức tạp bởi không những liên
quan đến tất cả các ngành, các lĩnh vực mà còn liên quan đến lợi ích trực tiếp của
ngƣời dân và các tầng lớp xã hội nói chung. Trong những năm qua, mặc dù nhà
nƣớc đã có nhiều biện pháp, chính sách nhằm tăng cƣờng quản lý đất đai nhƣng
thực tế vẫn còn tồn tại nhiều bất cập nhƣ: Hệ thống văn bản pháp luật để điều chỉnh
quan hệ đất đai còn chồng chéo, công tác quản lý thị trƣờng bất động sản còn nhiều
bất cập, thụ động, công tác giải quyết đơn thƣ khiếu nại về đất đai còn tồn đọng,
chƣa xử lý kịp thời. Đặc biệt trong công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng vẫn
còn tình trạng đơn thƣ kiếu nại nhiều. Chính vì vậy, việc quản lý nhà nƣớc về đất
đai là hết sức cần thiết nhằm phát huy những ƣu thế và hạn chế những khuyết tật
của thị trƣờng khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất đai
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Hậu Lộc là huyện vùng ven biển của Tỉnh Thanh Hóa, toàn huyện có 27 đơn

- Hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nhà nƣớc về
đất đai.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
huyện Hậu Lộc trong giai đoạn 2010 – 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai của huyện
Hậu Lộc – tỉnh Thanh Hóa.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện
công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn công tác quản lý nhà nƣớc về đất
đai.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
huyện Hậu Lộc trong giai đoạn 2010 – 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về đất
đai của huyện Hậu Lộc – tỉnh Thanh Hóa.
2.3. Ý nghĩa của luận văn
Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu công tác
quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện Hậu Lộc nói riêng và tỉnh Thanh
Hóa nói chung;
Góp phần nâng cao nhận thức và trình độ của các cấp uỷ Đảng, chính quyền
địa phƣơng, các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện về trách nhiệm trong
công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn;
Góp phần làm rõ cơ sở lý luận của các quy định pháp luật về công tác quản

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về đất đai.
Chương 2. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu quản lý nhà nước
về đất đai
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nƣớc về đất đai
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về đất đai
1.1.1.1. Khái niệm
Trong sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng, nó là điều kiện vật chất
mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới; là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên
ngay sau khi nhân loại xuất hiện. Trong quá trình phát triển của xã hội loài ngƣời,
sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất
cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều đƣợc xây dựng trên nền tảng cơ
bản là sử dụng đất đai.
Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các công trình kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Nhƣ vậy, đất đai là điều kiện chung nhất
đối với mọi quá trình sản xuất cũng nhƣ không có sự tồn tại của chính con ngƣời.
Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu
rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết.
1.1.1.2. Đặc điểm
Đất đai có đặc điểm rất quan trọng là giới hạn về diện tích nhƣng vô hạn về
chất lƣợng, chất lƣợng đất đai tốt hay xấu là tùy thuộc vào việc sử dụng đất của
chúng ta.

điều kiện tự nhiên, kinh tế và kết cấu đất của từng vùng để mang lại hiệu quả kinh tế
cao. Trong nông nghiệp, nếu sử dụng đất đai hợp lý và bền vững thì sức sản xuất
của nó không ngừng đƣợc nâng lên. Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với
sự phát triển của lực lƣợng sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, với việc thực
hiện phƣơng thức thâm canh và chế độ canh tác hợp lý. Sức sản xuất của đất đai
biểu hiện tập chung ở độ phì nhiêu của đất đai, cho phép năng suất đất đai tăng lên.
Khi tham gia vào nền kinh tế thị trƣờng, đất đai có sự thay đổi căn bản về
bản chất kinh tế xã hội: từ chỗ là tƣ liệu sản xuất, điều kiện sống chuyển sang là tƣ
liệu sản xuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hóa, phƣơng diện kinh tế của đất trở


7

thành yếu tố chủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hƣớng ngày càng nâng
cao hiệu quả. Đặc biệt trong tình hình hiện nay, giá đất cũng nhƣ lợi nhuận khi
đầu tƣ vào đất tăng cao đã khiến cho tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai xảy
ra, làm ảnh hƣởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Đất đai cũng là một
nguồn vốn tham gia vào sản xuất hàng hóa, việc sử dụng đất lại rất cần có vốn cho
nên hình thành thị trƣờng đất đai là một động lực quan trọng để góp phần hoàn
thiện hệ thống thị trƣờng quốc gia. Chính vì vậy việc quản lý nhà nƣớc về đất đai
là hết sức cần thiết, nhằm phát huy những ƣu thế của cơ chế thị trƣờng và hạn chế
những khuyết tật của thị trƣờng khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính
pháp lý của đất đai.
Nhƣ vậy: Việc khai thác những ƣu điểm và hạn chế những khuyết tật của cơ
chế thị trƣờng đặc biệt là các quan hệ đất đai vận động theo cơ chế thị trƣờng không
thể thiếu đƣợc sự quản lý của Nhà nƣớc với tƣ cách là chủ thể của nền kinh tế quốc
dân. Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý là một đòi hỏi khách quan, là nhu cầu
tất yếu trong việc sử dụng đất đai. Nhà nƣớc không chỉ quản lý bằng công cụ pháp
luật, các công cụ tài chính mà Nhà nƣớc còn kích thích, khuyến khích đối tƣợng sử
dụng đất hiệu quả bằng biện pháp kinh tế. Biện pháp kinh tế tác động trực tiếp đến

Điều 22, Luật Đất đai 2013.
Mƣời lăm nội dung trên nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nƣớc về
đất đai, đƣợc tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau đây:
Thứ nhất, nhà nƣớc nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nƣớc biết rõ các
thông tin chính xác về số lƣợng đất đai, về chất lƣợng đất đai, về tình hình hiện
trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai. Cụ thể: Về số lƣợng đất đai: Nhà nƣớc
nắm về diện tích đất đai trong toàn quốc gia, trong từng vùng kinh tế, trong từng
đơn vị hành chính các địa phƣơng; nắm về diện tích của mỗi loại đất nhƣ đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, v.v...; nắm về diện tích của từng chủ sử dụng và sự phân bố
trên bề mặt lãnh thổ... Về chất lƣợng đất: Nhà nƣớc nắm về đặc điểm lý tính, hoá
tính của từng loại đất, độ phì của đất, kết cấu đất, hệ số sử dụng đất v.v..., đặc biệt là
đối với đất nông nghiệp. Về hiện trạng sử dụng đất: Nhà nƣớc nắm về thực tế quản
lý và sử dụng đất có hợp lý, có hiệu quả không? có theo đúng quy hoạch, kế hoạch


9

không? cách đánh giá phƣơng hƣớng khắc phục để giải quyết các bất hợp lý trong
sử dụng đất đai.
Thứ hai, nhà nƣớc thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy
hoạch và kế hoạch chung thống nhất. Nhà nƣớc chiếm hữu toàn bộ quỹ đất đai,
nhƣng lại không trực tiếp sử dụng mà giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng. Trong
quá trình phát triển của đất nƣớc, ở từng giai đoạn cụ thể, nhu cầu sử dụng đất đai
của các ngành, các cơ quan, tổ chức cũng khác nhau. Nhà nƣớc với vai trò chủ quản
lý đất đai thực hiện phân phối đất đai cho các chủ sử dụng; theo quá trình phát triển
của xã hội, Nhà nƣớc còn thực hiện phân phối lại quỹ đất đai cho phù hợp với từng
giai đoạn lịch sử cụ thể. Để thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai, Nhà
nƣớc đã thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng đất giữa các chủ thể khác nhau,
thực hiện việc điều chỉnh giữa các loại đất, giữa các vùng kinh tế. Hơn nữa, Nhà
nƣớc thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,

đai nhƣ sau:
Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc đối với đất
đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại
quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử
dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
1.1.2.1. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai không phải do lao động của con ngƣời tạo ra, mà nó là nguồn cội, nền
tảng của hầu hết các hoạt động của con ngƣời. Đất cùng với sức lao động cung cấp cho
con ngƣời lƣơng thực, thực phẩm, tạo nên chỗ ở, chỗ làm việc, nơi vui chơi, giải trí...
Vì thế đất có tác động trực tiếp đến con ngƣời từ thể xác đến tâm lý, tình cảm...
Trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, đất đai luôn xuất hiện nhƣ
một vấn đề kinh tế - xã hội sống còn, nó là nguyên nhân của nhiều cuộc đấu tranh
quyết liệt giữa con ngƣời với thiên nhiên, giữa con ngƣời với con ngƣời. Đất đai
của một lãnh thổ quốc gia là một trong những dấu hiệu để xác định sự tồn tại của
quốc gia, dân tộc đó. Trong lịch sử phát triển của dân tộc ta, từ mấy ngàn năm đến
nay, đất đai đã gắn bó với vận mệnh con ngƣời Việt Nam, là yếu tố cơ bản để tạo
thành Tổ quốc, trong đó có giới hạn về lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. Ông, Cha
ta từ lâu đã có câu: "Tấc đất, tấc vàng", thể hiện rõ nhận thức giá trị to lớn của đất


11

đai trong đời sống và yêu cầu phải bảo vệ đất đai. Đất đai đã nuôi sống và mang
lại sự tồn tại và phát triển của dân tộc ta. Các thế hệ đã đấu tranh không mệt mỏi
để chế ngự thiên nhiên bằng rất nhiều công trình to lớn nhƣ đê, đập để ngăn sông,
lấn biển, thiết kế đồng ruộng phù hợp để bảo vệ đất phục vụ sản xuất, hy sinh bao
xƣơng máu trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm để bảo vệ từng tấc đất thiêng
liêng của Tổ quốc...
Trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc

Nhà nƣớc tham gia trực tiếp vào vận hành thị trƣờng đất đai.
- Thực hiện chức năng của Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai trong phạm
vi cả nƣớc nhằm sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên
đất đai.
Với bản chất Nhà nƣớc pháp quyền XHCN do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh
đạo, ở nƣớc ta không thể tách rời chức năng đại diện sở hữu đất đai toàn dân và các
chức năng khác của Nhà nƣớc trong quản lý nhà nƣớc về đất đai. Luật đất đai năm
2013 đã đƣợc cụ thể hóa thành 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai (Bổ sung
thêm 2 nội dung).
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
Văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là những văn bản không chỉ cung
cấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản lý đối với
ngƣời sử dụng đất nhằm thực hiện các quy định luật lệ của Nhà nƣớc. Vì vậy: Công
tác xây dựng văn bản pháp luật về quản lý đất đai là một nội dung quan trọng không
thể thiếu trong hoạt động quản lý Nhà nƣớc về đất đai. Dựa trên việc ban hành các
văn bản pháp luật này, Nhà nƣớc yêu cầu các đối tƣợng sử dụng đất phải thực hiện
các quy định về sử dụng theo một khuôn khổ do Nhà nƣớc đề ra. Văn bản pháp luật
quản lý sử dụng đất biểu hiện quyền lực của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về đất
đai, nhằm lập lại một trật tự pháp lý theo mục tiêu của các cơ quan quản lý. Nhà
nƣớc ta là nhà nƣớc của dân, do dân và vì dân. Vì vậy văn bản pháp luật đất đai vừa
thể hiện đƣợc ý chí của Nhà nƣớc vừa thể hiện đƣợc nguyện vọng của đối tƣợng sử
dụng đất đai. Ngoài ra, văn bản pháp luật đất đai cũng là cơ sở để giúp cho các cơ


13

quan quản lý tiến hành kiểm tra, thanh tra giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà
nƣớc, các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
Văn bản quản lý Nhà nƣớc về đất đai có hai loại hình:


công tác này Nhà nƣớc mới nắm chắc đƣợc toàn bộ vốn đất đai cả về diện tích lẫn
chất lƣợng trong lãnh thổ quốc gia. Mặt khác Nhà nƣớc mới có thể đánh giá đƣợc
khả năng đất đai ở từng vùng, từng địa phƣơng để có mục đích sử dụng đất phù hợp
và bền vững.
Để quy định giá đất, Chính phủ đã ban hành Nghị định 44/2014/NĐ - CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ (Thay thế cho Nghị định số 87/NĐ - CP). Giá đất
đƣợc xác định cụ thể cho từng loại đất, từng loại đƣờng và từng vị trí. Luật Đất đai
năm 2013 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở
hữu. Bởi vậy, việc định giá đất ở nƣớc ta là xác định giá trị của quyền sử dụng đất,
còn quyền chiếm hữu và quyền định đoạt không đƣợc xác định giá trị. Nhà nƣớc có
thể điều tiết đất đai thông qua giá cả và khi đó giá đất mới thật sự phản ánh đƣợc
tiềm năng kinh tế to lớn của đất đai.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật
và pháp lý của Nhà nƣớc về tổ chức sử dụng quản lý đất đai một cách đầy đủ hợp lý
khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc tính toán phân bổ quỹ đất cho các
ngành, các mục đích sử dụng, các tổ chức và cá nhân sử dụng đất nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế - xã hội và tạo điều kiện bảo vệ đất đai môi trƣờng. Thông qua quy
hoạch, căn cứ vào những thuộc tính tự nhiên của đất nhƣ vị trí, diện tích mà các loại
đất đƣợc sử dụng theo từng mục đích nhất định và hợp lý. Các thành tựu khoa học
công nghệ không ngừng đƣợc áp dụng để nhằm sử dụng đất một cách hiệu quả và
bền vững. Tính bền vững của sử dụng đất đƣợc thể hiện ở hiệu quả kinh tế xã hội và
môi trƣờng mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để đạt đƣợc hiệu quả đó.
Công tác quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc khẳng định trong Hiến pháp 1992,
theo đó Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch. Luật Đất đai năm
2003, 2013 cũng quy định: Căn cứ để Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất là quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất.
Nội dung của công tác quy hoạch là: Khoanh định các loại đất trong từng địa
phƣơng và trong phạm vi cả nƣớc, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù

đai năm 2013.
- Nhà nƣớc thu hồi đất: Cụ thể các trƣờng hợp nhà nƣớc thu hồi đất đƣợc quy
định tại Điều 61, Điều 62 Luật đất đai năm 2013.


16

6. Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất
Trong quản lý đất đai, công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tái định cƣ
khi nhà nƣớc thu hồi đất là một nội dung phức tạp và khó khăn. Vì vậy cần phải có
những cơ chế chính sách cụ thể, phù hợp để thực hiện quản lý việc bồi thƣờng, hỗ
trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất. Trƣớc đây nhà nƣớc ta đã có những chính
những quy định cụ thể tại Nghị định số 197/2004/NĐ - CP; Nghị định số
84/2004/NĐ - CP; Nghị định số 69/2009/NĐ - CP; và mới nhất là Nghị định số
47/2014/NĐ - CP để nhằm cụ thể hóa những nội dung trong quản lý việc bồi thƣờng
giải phóng mặt bằng tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất.
7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên với đất;
thống kê, kiểm kê đất đai.
Đăng ký quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nƣớc
thực hiện đối với các đối tƣợng sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Vì đất
đai là một tƣ liệu sản xuất đặc biệt, có giá trị cao bởi vậy việc sử dụng đất của bất
kỳ đối tƣợng nào cũng phải đăng ký với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. Việc
đăng ký đất đƣợc thực hiện đối với mọi loại đất trên phạm vi cả nƣớc trong những
trƣờng hợp sau: khi nhà nƣớc giao quyền sử dụng đất; khi chuyển đổi mục đích sử
dụng đất; khi thực hiện chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế quyền sử
dụng đất; khi thực hiện các hợp đồng về sử dụng đất.
Tóm lại, đăng ký quyền sử dụng đất có hai hình thức đó là đăng ký ban đầu
và đăng ký biến động. Thông qua đăng ký quyền sử dụng đất, xác lập mối quan hệ
pháp lý đầy đủ giữa Nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất, làm cơ sở để quản lý đất đai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status