h
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Đồ án cung cấp điện
THIẾT KẾ CUNG CẤP
ĐIỆN CHO TÒA NHÀ 7
TẦNG
æ ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
ˆfì
&,
T
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP HCM
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
I. THỜI GIAN : Ngày nhận đề tài : 11.11.2010
ˆfì
&,
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh , ngày ….., tháng…..., năm 20…
………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh , ngày ….., tháng…..., năm 20…
â ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
Tp. H
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
LỜI NÓI ĐẦU
9 4 :
Cung cấp điện là một ngành khá quang trọng trong xã hội loài người , cũng như trong quá
trình phát triển nhanh của nền khoa học kĩ thuật nước ta trên con đường công nghiệp hóa
hiện đại hóa của đất nước . vì thế , việc thiết kế và cung cấp điện là một vấn đề hết sức
quang trọng và không thể thiếu đối với ngành điện nói chung và mỗi sinh viên đã và đang
học tập , nghiên cứu về lĩnh vực nói riêng .
Trong những năm gần đây , nước ta đã đạt được nhựng thành tựu to lớn trong phát triển
kinh tế xã hội . số lượng các nhà máy công nghiệp , các hoạt động thương mại , dịch vụ,
… gia tăng nhanh chóng , dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng của nước ta tăng
lên đáng kể và dự báo là sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới . do đó mà hiện nay
chúng ta đang rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm công tác thiết kế cũng
như vận hành , cải tạo sữa chữa lưới điện nói chung trong đó có khâu thiết kế cung cấp
điện lá quang trọng .
Nhằm giúp sing viên cũng cố kiến thức đã học ở trường vào việc thiết kế cụ thể . nay em
Như vậy một đồ án thiết kế cubg cấp điện cần thõa mãn các yêu cầu sau ;
Ø Độ tin cậy cấp điện : mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầu của
phụ tải . với công trình quang trọng cấp quốc gia phải đảm bảo lien tục cấp điện
ở mức cao nhất . những dối tượng như nhà máy , xí ngiệp , tòa nhà cao tầng
….tốt nhất là dùng máy phát điện dự phòng khi mất điện sẽ dùng máy phát .
Ø Chất lượng điện : được đánh giá qua hai tiêu chỉ tiêu tần số và điện áp , điện áp
trung và hạ chỉ cho phép trong khoảng ± 5% do thiết kế đảm nhiệm . còn chỉ tiêu
tần số do cơ quang điện lực quốc gia điều chỉnh .
Ø An toàn điện : công trình cấp điện phải có tính an toàn cao cho người vận hành ,
người sử dụng thiết bị và cho toàn bộ công trình .
Ø Kinh tế : trong quá trình thiết kế ta phải dưa ra nhiều phương án rồi chọn lọc
trong các phương án đó có hiệu quả kinh tế cao.
2. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH TÍNH TOÁN ( DÃY D)
Dãy D có kích thước : chiều dài 44m ; chiều rộng là 32m .
Gồm 7 tầng lầu và một tầng trệt , mỗi tầng có chiều cao là 4,5 m.
Từ tầng 1 đến tầng 4 mỗi tầng đều có 6 phòng học có sức chứa 70 chỗ và 1 giảng
đường 200 chỗ . Tầng 5 , 6 có 5 phòng học 70 chỗ , 1 giảng đường 300 chỗ . Riêng
tầng 7 là hội trường .
Kích thước các phòng như sau:
-Phòng 70 chỗ : dài 12m rộng 8m
-Giảng đường 200 chỗ : có chiều dài là 16m chiều rộng là 12m
-Giảng dường 300 chỗ có chiều dài là 24m chiều rộng là 12m
- Hội trường có diện tích là dài là 32 chiều rộng là 27m
Các phòng học , giảng đường được trang bị các thiết bị điện như : đèn huỳnh quang,
quạt trần , máy chiếu , loa-âm li, ổ cắm điện,ổ cắm âm thanh , áptomat..
.Hội trường dành cho hội họp văn nghệ có các thiết bị gồm : hệ thống máy điều
hòa , quạt công nghiệp , hệ thống chiếu sáng , âm thanh sân khấu…..
Tầng trệt : các phòng hành chính có các tải điện như : máy tính , máy in ,máy fax,
máy photo , máy lạnh ....và một số thiết bị thư giãn . ngoài ra tầng trệt còn có 4
-
Hình dạng ,kích thước , các bề mặt , các hệ số phản xạ , đặc điểm phân bố các dồ
đạc , thiết bị …
Mức dộ bụi , ẩm , rung ảnh hưởng của môi trường .
Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn.
Đặc tính cung cấp điện ( nguồn 3 pha, 1 pha..).
Loại công việc tiến hành
Độ căng thẳng công việc
Lứa tuổi người sử dụng
Các khả năng và điều kiện bảo trì ….
2.2.Lựa chọn độ rọi yệu cầu
Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng . Độ rọi dược chọn phải đảm bảo
nhìn mọi chi tiết cần thết mà mắt nhìn không mệt mỏi. theo Liên Xô ( cũ ) độ rọi tiêu
chuẩn và là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc. Còn theo Pháp , Mỹ độ
rọi tiêu chuẩn là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc .
các giá trị độ rọi tiêu chuẩn trong thang độ rọi :
0.2;0.3;0.5;1;2;3;5;7;10;20;30;50;75;100;150;200;300;400;500;600;750;1000;1250;2
000;2500;3000;3500;4000;4500;5000 lux.
Khi lựa chọn giá trị độ rọi phải dựa trên thang độ rọi , không được chọn giá trị
ngoài thang độ rọi . ví dụ chọn E=200lx hoặc E=300lx không được chọn E= 250 lx.
Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Ø Loại công việc , kích thước các vật , sự sai biệt của vật và hậu cảnh
Mức độ căng thẳng của công việc
Ø Lứa tuổi người sử dụng
Ø Hệ chiếu sáng , loại nguồn sáng lựa chọn
2.3. Chọn hệ sáng : gồm hai hệ sáng
ê ÿaiim
màu khác nhau. Sự biến đổi này do phát xạ phổ khác nhau của các bóng đèn , được
đánh giá qua độ sai lệch màu và gán cho một chỉ số màu Ra . Với các các đèn có :
Ra
hệ số sử dụng U
U= h d u d + h i u i
Trong đó : h d ,h i : là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
u d , u i : là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp
Ví dụ : cho bộ đèn Aresa 202 cấp bộ đèn 0,58H +0,31T .Giả sử với chỉ số địa điểm K
=1.5 hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt là 0,7;0,5;0,3 . Tỉ số treo j=0 , ta tra bảng
hệ số có ích bộ đèn cấp H : u d = 0,7 bộ đèn cấp T : u i = 0,54 . Khi đó hệ số sử dụng
sẽ là: U= h d u d + h i u d = 0,58.0,7 + 0,31.0,54 = 0,57
K=
2.8. Xác định quang thông tổng yêu cầu :
Etc Sd
U
Trong đó:
F tông =
Kích thước phòng ; Etc là độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn ( lux) , S là diện tích bề mặt làm
việc ( m 2 )
ˆ ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
úôMô¼
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
d: hệ số bù ; F tông là quang thông tổng của các bộ đèn
Ø Chiều dài : a = 12 m
Ø Chiều rộng: b = 8 m
Ø Chiều cao : c = 4.5m
1) màu sơn :
trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
2) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình
trang 34)
ta chọn Etc = 300 lx
3) chọn hệ chiếu sáng : chung đều
4) chon nhiệt độ màu : Tm ( 0 K ) = 2800 - 3800 theo đồ thị đường cong Kruithof
5) chọn bóng đèn loại : Tm = 3800 có Ra = 75 , công suất định mức Pdm = 36
+ pballas = 36+25%.36=45 W
và có quang thông f d = 2500 lm
ˆ ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
òng ; PH
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
6) chọn bộ đèn loại : profil paralamelague , có cấp bộ đèn là D
có hiệu suất : 0,58
chọn số đèn /1 bộ : 2 ; quang thông các bóng trên 1 bộ là : 2.2500 lm
Ldoc max = 1,44htt
Lngang max = 2htt
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
ta h
c PH
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
14) xác định số bộ đèn : N bôden =
F tong
F cacbong / bô
15) kiểm tra sai số quang thông: DF % =
=
=
90000
= 18
2.2500
bộ
N bôđôđF tongcacbong / 1bo - F tông
F tông
18.2500.2 - 90000
chiều dài : a = 16 m
chiều rộng: b = 12 m
chiều cao : c = 4.5m
7) màu sơn :
trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
8) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình
trang 34)
ta chọn Etc = 300 lx
9) chọn hệ chiếu sáng : chung đều
10) chon nhiệt độ màu : Tm ( 0 K ) = 2800 - 3800 theo đồ thị đường cong Kruithof
ˆ ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
90000
PH
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
11) chọn bóng đèn loại : Tm = 3800 có Ra = 75 , công suất định mức Pdm = 36
+ pballas = 36+25%.36=45 W
và có quang thông f d = 2500 lm
12) chọn bộ đèn loại : profil paralamelague , có cấp bộ đèn là D
có hiệu suất : 0,58
chọn số đèn /1 bộ : 2 ; quang thông các bóng trên 1 bộ là : 2.2500 lm
Ldoc max = 1,44htt
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
13) quang thông thổng : F tông =
Etc Sd 300.192.1,25
=
= 180000 lx
U
0.4
14) xác định số bộ đèn : N bôden =
F tong
F cacbong / bô
15) kiểm tra sai số quang thông: DF % =
=
=
180000
= 36
2.2500
bộ
N bôđôđF tongcacbong / 1bo - F tông
F tông
CHO PHÒNG 300 CHỖ.
Ø Chiều dài : a = 24 m
Ø Chiều rộng: b = 12 m
Ø Chiều cao : c = 4.5m
13) màu sơn :
trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
14) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình
trang 34)
ta chọn Etc = 300 lx
15) chọn hệ chiếu sáng : chung đều
16) chon nhiệt độ màu : Tm ( 0 K ) = 2800 - 3800 theo đồ thị đường cong Kruithof
ˆ ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
ngangPH
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
17) chọn bóng đèn loại : Tm = 3800 có Ra = 75 , công suất định mức Pdm = 36
+ pballas = 36+25%.36=45 W
và có quang thông f d = 2500 lm
18) chọn bộ đèn loại : profil paralamelague , có cấp bộ đèn là D
có hiệu suất : 0,58
chọn số đèn /1 bộ : 2 ; quang thông các bóng trên 1 bộ là : 2.2500 lm
Ldoc max = 1,44htt
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
13) quang thông thổng : F tông =
Etc Sd 300.288.1,25
=
= 270000 lx
U
0.4
14) xác định số bộ đèn : N bôden =
F tong
F cacbong / bô
=
270000
= 54 bộ
2.2500
15) kiểm tra sai số quang thông:
N bôđôđF tongcacbong / 1bo - F tông 54.2500.2 - 9270000
DF % =
=
=0
F tông
270000
Từ các thông số trên ta tính được diện tích phòng S=a.b=13,5.12=162 m 2
htt = H - h' = 4,5 - 1 = 3,5m
a.b
13,5.12
Chỉ số địa điểm K=
=
= 1,8
htt (a.b) 3,5(13,5.12)
Hệ số sử dụng : U=0,4
Quang thông tổng:
ˆ ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
ngangPH
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Etc .S .d 300.162.1,25
=
= 151785 ln
U
0,4
F tông
151875
Số bộ đèn : N bô =
Số bộ đèn : N bô =
=
= 15,1875 bộ
F cácbong / bô
2.2500
Để cho phù hợp bố trí ta chọn 16 bộ đèn
Vậy 4 phòng có cùng kích thước cùng bố trí 16 bộ đèn.
6.3.tính chiếu sáng cho phòng công tác học sinh sinh viên:
Kích thước của phòng là : chiều dài a= 5 m ;
Chiều rộng b=12 m;
Chiều cao h=4,5 m;
Từ các thông số trên ta tính được diện tích phòng S=a.b=5.12=60 m 2
htt = H - h' = 4,5 - 1 = 3,5m
a.b
5.12
Chỉ số địa điểm K=
=
=1
htt (a.b) 3,5(5 + 12)
Hệ số sử dụng : U=0,4
Quang thông tổng:
E .S .d 300.60.1,25
F tông = tc
=
= 56250 ln
U
0,4
ˆ ÿaiim
7.2 trình tự tính toán chiếu sáng
1. kích thước
Chiều dài a=32 m
Chiều rộng b=32 m
Chiều cao H=9 m
Diện tích tính toán : S=32.32=1024 m 2
2. Đặc điểm màu sơn
-Trần : nhựa sám trắng
-Tường : 3 tường kính ;1 tường xanh trắng
Sàn gạch
-Chọn hệ số phản xạ của trần tường sàn là:
Trần:0,7
-Tường kính 0,1 : tường xanh :0,45
Sàn 0,2
Hệ số phản xạ trung bình của tường :
0,1.3.32.9 + 0,45.32.9
ptg =
= 0,375 ≈0,4
32.9 + 32.9
Vậy hệ số phản xạ trần , tường , sàn lần lượt là :0,7:0,4:0,2
3. dộ rọi yêu cầu Etc = 300 lx
4. chọn kiểu chiếu sáng và cấp bộ đèn
Kiểu chiếu sáng cần được lựa chọn pju2 hợp với các hoạt động thông thường diễn
ra trong phòng . thường cco1 các không gian hoạt động thông thường : văn phòng
,phòng học , siêu thị thì chọn các phương án kiểu trực tiếp hoặc bán gián tiếp. các
không gian sinh hoạt tự dinh , khu vui chơi giải trí , tiếp khách thường chọn kiểu
chiếu sáng hỗn hợp hoặc gián tiếp
-Kiểu chiếu sáng trực tiếp tăng cường : dùng cho những nơi có chiều cao tương đối
lớn , độ rọi yêu cầu cao, hoặc là chiếu sáng cục bộ . khi đó tường và không gian xung
nên đèn được ứng dụng rộng rãi nhất trong chiếu sáng nội thất
- Đèn rợi đốt có hiệu suất phát quang thấp , tuổi thọ thấp nhưng chất lượng ánh
sáng cao( chỉ số hoàn màu cao ) được ứng dụng nơi có độ rọi thấp , hoặc được sử
dụng trong chiếu sáng cục bộ : đèn bàn , đèn công cụ , đèn trang trí …
do dó ta chọn loai : Tm =3000k
Ra = 85 p d ; P= 36 ( W) ;
F d = 3450 (lm)
Chọn đèn loại areas công suất 36 W , cấp hiệu suất 0,58H+0,31T, dành
cho phòng thí nghiệm , phân xưởng (theo tài tai2 trang36 ). Đèn ares có các thông số
sau : cấp bộ đèn : H/T , Ldoc max = 1,6htt ; Lngang max = 1,85htt
Quang thông các bóng trong một bộ ; 4.3450=13800lm
6.phân bố các bộ đèn : cách trần h’=0 m ; bề mặt làm việc :1m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: 8 m
7. chỉ số địa điểm:
ab
32.32
=
=2
htt (a + b) 8(32 + 32)
8. hệ số bù : d=1,25
h'
9.tỉ số treo :j=
=0
h'+ htt
10.chọn hệ số sử dụng U= h d .U d + h iU i = 0,58.0,7 + 0,31.0,54 = 0,57
K
Trong đó ta tra bảng hệ số sử dụng của bộ đèn cấp H: U d = 0,7 ,
bộ đèn cấp D: U i = 0,54
N boden. F cacbong / bô - F tông 86.4.3450 - 1185185,2
DF % =
=
= 0,0013
F tông
1185185,2
14.kiểm tra sai số quang thông
N boden .F cacbong / bo .U 86.4.3450.0,57
Etc =
=
= 500 lx
S .d
1024.1,25
15. phân bố bộ đèn :để dễ cho việc lắp dặt ta chọn 88 bộ đèn và được phân bố như sau:
chiều dọc 11bộ đèn , chiều ngang 8 bộ đèn chiều dài dèn là 0,8m
Chiều dọc cách tường là 1m các đèn cách nhau là 2m, khoảng cách chiều ngang là 3,5 m
8.TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO HÀNH LANG
các tầng có cùng diện tích hành lang như nhau vì vậy ta chỉ tính chiếu sáng cho một tầng
8.1chiếu sáng tầng 1
Do hành lang được chia thành nhiều khu vực nhỏ
1. khu vực
Ø Chiều dài : a = 32 m
Ø Chiều rộng: b = 3,2 m
Ø Chiều cao : c = 4.5m
Þ Diện tích S=102,4 m 2
-Màu sơn :
Trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
Hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
12) Hệ số bù d=1,25
h'
0
19) tỉ số treo ; j= '
=
=0
h + htt 0 + 3.7
10) Chỉ số địa điểm K=
Quang thông tổng:
E .S .d 150.102,4.1,25
= 27042,25 ln
F tông = tc
=
0,71
U
F tông
27042,25
Số bộ đèn : N bô =
=
= 20 bộ
F cácbong / bô
1300
Để cho phù hợp bố trí ta chọn 21 bộ đèn
Kiểm tra sai số quang thông:
N bôden .F cacbong / 1bo - F tông 21.1300 - 27042,25
DF % =
=
.100% = 0,95
F tông
Để cho phù hợp bố trí ta chọn 21 bộ đèn
Kiểm tra sai số quang thông:
N bôden .F cacbong / 1bo - F tông 22.1300 - 27887,3
DF % =
=
.100% = 2,5
F tông
27887,3
Kiểm tra dộ rọi trung bình
N bo 6 den .F cacbong / bô .U 22.1300.0,71
=
Etb =
= 153,8 lx
S .d
105,6.1,25
ˆ ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
9) h
c PH
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Số đèn bố trí khu vực này là 22 đèn
8.3 tính toán chiếu sang cho khu vực 3-4
Số đèn của 6 tầng dều bằng nhau và mỗi tầng đều có 76 đèn
Riêng tầng 7(hội trường ) chỉ có hai hành lang ( 3-4 ) nên số đèn của tầng này là 35 đèn
KẾT LUẬN: Sau khi tính toán ta được kết quả :
Phòng 70 chỗ: 18 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng 200 chỗ: 36 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng 300 chỗ: 54 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng tổ chức hành chính : 32 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng đào tạo : 32 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng quảng trị thiết bị : 16 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng tài chính kế toán : 16 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng công tác học sinh sinh viên : 12 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
ˆ ÿaiim
Ồ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
27887
PH
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Phòng quản lí khoa học và công nghệ : 16 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng đào tạo thường xuyên : 16 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Hội trường; 88 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 4 đèn)
- Số đèn chiếu sáng hành lang tầng trệt : 76 đèn
-Số đèn chiếu sáng hành lang tầng 1: 76 đèn
-Số đèn chiếu sáng hành lang tầng 2: 76 đèn
-Số đèn chiếu sáng hành lang tầng 3: 76 đèn
Quạt trần
Máy tính
Máy lạnh
Máy in
GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Số lượng
32
4
6
1
1
Tên thiết bị
Máy fax
Máy photo
CB
Hộp số quạt
ổ cắm
Số lượng
1
1
1.1.2 Phòng đào tạo :
Phòng có kích thước sau: a=13,5 m ;
b=12 m ;
h=4,5 m
các thiết bị điện trong phòng
Sau khi có các số liệu thiết bị do khách hàng cung cấp ta có bảng tên các thiết bị cần
h=4,5 m
Các thiết bị điện trong phòng
sau khi có các số liệu thiết bị do khách hàng cung cấp ta có bảng tên các thiết bị cần dùng
, thiết bị chiếu sáng được tính toán ở phần tính toán chiếu sáng ta lập được bảng sau:
Tên thiết bị
Đèn ( bộ)
Quạt trần
Máy tính
Máy lạnh
Máy in
Số lượng
16
2
4
1
1
Tên thiết bị
Máy fax
Máy photo
CB
Hộp số quạt
ổ cắm
Số lượng
1
1
1.1.4 Phòng tài chính kế toán
Tên thiết bị
Máy fax
Máy photo
CB
Hộp số quạt
ổ cắm
Số lượng
1
1
1.15 Phòng công tác học sinh sinh viên
Phòng có kích thước sau: a=5 m ;
b=12 m ;
h=4,5 m
Các thiết bị điện trong phòng :
Sau khi có các số liệu thiết bị do khách hàng cung cấp ta có bảng tên các thiết bị cần
dùng , thiết bị chiếu sáng được tính toán ở phần tính toán chiếu sáng ta lập được bảng
sau:
Tên thiết bị
Đèn ( bộ)
Quạt trần
Máy tính
Máy lạnh
Máy in
Số lượng
12
4
16
4
6
1
1
Tên thiết bị
Máy fax
Máy photo
CB
Hộp số quạt
ổ cắm
Số lượng
1
1
1.1.7 Phòng quản lí khoa học công nghệ
Phòng có kích thước sau:
a=6,75 m ;
b=12 m ;
h=4,5 m
Sau khi có các số liệu thiết bị do khách hàng cung cấp ta có bảng tên các thiết bị cần
dùng , thiết bị chiếu sáng được tính toán ở phần tính toán chiếu sáng ta lập được bảng
sau:
Tên thiết bị