thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng ( dãy d đang xây dựng của trường cd công thương tp hcm) - Pdf 12

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho
tòa nhà 7 tầng ( dãy D đang
xây dựng của trường CD
CÔNG THƯƠNG TP
HCM)
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 1
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
I. THỜI GIAN : Ngày nhận đề tài : 11.11.2010
Ngày nộp : 18.12.2010
Ngày bảo vệ : từ 26.12.2010 đến 03.01.2011
II. GVHD: cô TRẦN THỊ THANH LỄ.
III SVTH: PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG
IV TÊN ĐỀ TÀI : Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng
( dãy D đang xây dựng của trường CD CÔNG THƯƠNG TP
HCM) .
V . NỘI DUNG ĐỀ TÀI :
TÍNH TOÁN GỒM CÁC BƯỚC :
1. Thiết kế chiếu sáng cho từng phòng theo chức
2. Năng lập phương án tải mới
3.Tính phụ tải tính toán toàn công trình
4. Thiết kế mạng hạ áp
5. Tính tiếp địa cho tòa nhà .
CÁC BẢN VẼ:
1.bản vẽ mặt bằng bố trí trang thiết bị
2.sơ đồ đi dây
3. sơ đồ nguyên lí.

………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh , ngày … , tháng… , năm 20…
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 3
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh , ngày … , tháng… , năm 20…
LỜI NÓI ĐẦU
  
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 5

SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 6
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
đòi hỏi mức tiêu thụ về điện cũng tăng cao . do đó việc thiết kế cung cấp điện không thể
thiếu được trong xu thế hiện nay .
Như vậy một đồ án thiết kế cubg cấp điện cần thõa mãn các yêu cầu sau ;
 Độ tin cậy cấp điện : mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầu của
phụ tải . với công trình quang trọng cấp quốc gia phải đảm bảo lien tục cấp điện
ở mức cao nhất . những dối tượng như nhà máy , xí ngiệp , tòa nhà cao tầng
….tốt nhất là dùng máy phát điện dự phòng khi mất điện sẽ dùng máy phát .
 Chất lượng điện : được đánh giá qua hai tiêu chỉ tiêu tần số và điện áp , điện áp
trung và hạ chỉ cho phép trong khoảng
±
5% do thiết kế đảm nhiệm . còn chỉ tiêu
tần số do cơ quang điện lực quốc gia điều chỉnh .
 An toàn điện : công trình cấp điện phải có tính an toàn cao cho người vận hành ,
người sử dụng thiết bị và cho toàn bộ công trình .
 Kinh tế : trong quá trình thiết kế ta phải dưa ra nhiều phương án rồi chọn lọc
trong các phương án đó có hiệu quả kinh tế cao.
2. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH TÍNH TOÁN ( DÃY D)
Dãy D có kích thước : chiều dài 44m ; chiều rộng là 32m .
Gồm 7 tầng lầu và một tầng trệt , mỗi tầng có chiều cao là 4,5 m.
Từ tầng 1 đến tầng 4 mỗi tầng đều có 6 phòng học có sức chứa 70 chỗ và 1 giảng
đường 200 chỗ . Tầng 5 , 6 có 5 phòng học 70 chỗ , 1 giảng đường 300 chỗ . Riêng
tầng 7 là hội trường .
Kích thước các phòng như sau:
-Phòng 70 chỗ : dài 12m rộng 8m
-Giảng đường 200 chỗ : có chiều dài là 16m chiều rộng là 12m
-Giảng dường 300 chỗ có chiều dài là 24m chiều rộng là 12m
- Hội trường có diện tích là dài là 32 chiều rộng là 27m
Các phòng học , giảng đường được trang bị các thiết bị điện như : đèn huỳnh quang,

- Đặc tính cung cấp điện ( nguồn 3 pha, 1 pha ).
- Loại công việc tiến hành
- Độ căng thẳng công việc
- Lứa tuổi người sử dụng
- Các khả năng và điều kiện bảo trì ….
2.2.Lựa chọn độ rọi yệu cầu
Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng . Độ rọi dược chọn phải đảm bảo
nhìn mọi chi tiết cần thết mà mắt nhìn không mệt mỏi. theo Liên Xô ( cũ ) độ rọi tiêu
chuẩn và là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc. Còn theo Pháp , Mỹ độ
rọi tiêu chuẩn là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc .
các giá trị độ rọi tiêu chuẩn trong thang độ rọi :
0.2;0.3;0.5;1;2;3;5;7;10;20;30;50;75;100;150;200;300;400;500;600;750;1000;1250;2
000;2500;3000;3500;4000;4500;5000 lux.
Khi lựa chọn giá trị độ rọi phải dựa trên thang độ rọi , không được chọn giá trị
ngoài thang độ rọi . ví dụ chọn E=200lx hoặc E=300lx không được chọn E= 250 lx.
Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
 Loại công việc , kích thước các vật , sự sai biệt của vật và hậu cảnh
Mức độ căng thẳng của công việc
 Lứa tuổi người sử dụng
 Hệ chiếu sáng , loại nguồn sáng lựa chọn
2.3. Chọn hệ sáng : gồm hai hệ sáng
Hệ 1 : với hệ chiếu sáng chung , không những bề mặt làm việc được mà tất cả mọi
nơi trong phòng được chiếu sáng . trong trường hợp này đèn được phân bố phía trên
với độ cao cách sàn tương đối . trong hệ chiếu sáng này có hai phương thức đặt đèn
chung và và khu vực .
Trong hệ chiếu sáng chung đều : khoảng cách từ các đèn trong một dãy được đặt
cách đều nhau , đảm bảo các điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau.
Trong hệ chiếu sáng khu vực : khi cần phải thêm những phần chiếu sáng mà những
phần này chiếm diện tích khá lớn , tại chỗ làm việc không sử dụng các đèn chiếu sáng
tại chỗ . các đèn dược chọn đặt theo sự lựa chọn hệ chiếu sáng :

R
<70: sử dụng trong công nghiệp khi sự thể hiện màu thứ yếu
70<
a
R
< 80 : sử dụng nơi thông thường , ở đó sự thể hiện màu có thể chấp nhận
được

a
R
>80 : sử dụng nơi đòi hỏi sự thể hiện màu quang trọng

2. 5. Chọn bộ đèn: việc lựa chọn bộ đèn dựa trên :

- Tính chất môi trường xung quanh
- Các yếu cầu về sự phân bố ánh sáng , sự giảm chói
- Các cấp bộ đèn đã được phân chia theo tiêu chuẩn IEC

2.6. Lựa chọn chiều cao treo đèn :
Tùy theo đặc điểm đối tượng : loại công việc , loại bong đèn, sự giảm chói , bề mặt làm
việc
Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’. chiều cao bề
mặt làm việc có thể trên độ cao0.8m so với mặt sàn ( mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy
theo công việc . khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc :
=
tt
h
H-h’-0.8.
Ta cần chú ý rằng chiều cao
tt

δ
; tùy theo mức độ bụi bẩn
, loại kí hậu , mức độ kín của bộ đèn
 Tính tỉ số treo: j=
tt
hh
h
+'
'
Với h’ là chiều cao từ mặt đèn đến trần
Xác định hệ sớ sử dụng :
- Dựa trên các thông số ; loại bộ đèn , tỷ số treo , chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ
trần tường , sàn
- Trong trường hợp loại bộ đèn không có bản các giá trị hệ số sử dụng , thì ta xác
định cấp của bộ đèn đó, rồi tra giá trị có ích trong bảng 7.1 phụ lục từ đó xác định
hệ số sử dụng U
U=
iidd
uu
ηη
+
Trong đó :
id
ηη
,
: là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

id
uu ,
: là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

2
m
d: hệ số bù ;
tông
Φ
là quang thông tổng của các bộ đèn
2.9. Xác định số bộ đèn
Số bộ đèn được xác định bằng cách chia quang thông tổng của các bộ đèn cho
quang thông của các bóng
Trong một bộ đèn . tùy thuộc vào số bộ đèn tính được ta có thể làm tròn lớn hơn hoặc
nhỏ hơn để tiện phân chia các dãy ( làm tròn không được phép vượt quá 10%-20%. Nếu
không số bộ đèn lựa chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu .

61/ bocacbong
tông

N
Φ
Φ
=
Kiểm tra sai số quang thông không vượt quá mức (10%-20%)
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 10
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ

tông
tôngbocacbongbôden
N
Φ
Φ−Φ
=∆Φ

1) màu sơn :
trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
2) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình
trang 34)
ta chọn
=
tc
E
300 lx
3) chọn hệ chiếu sáng : chung đều
4) chon nhiệt độ màu :
38002800)(
0
−=KT
m
theo đồ thị đường cong Kruithof
5) chọn bóng đèn loại :
3800=
m
T

75=
a
R
, công suất định mức
=
dm
P
36 +

tt
h
3.5m

SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 11
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
9) chỉ số địa điểm:
K=
37.1
)812(5.3
8.12
)(
=
+
=
+ bah
ab
tt
10) hệ số bù : d=1.25
11) tỉ số treo ; j=
0
5.30
0
'
'
=
+
=
+
tt

/
==
Φ
Φ
=
bôcacbong
tong
bôden
N
bộ
15) kiểm tra sai số quang thông:
tông
tôngbogtongcacbonbôđôđ
N
Φ
Φ−Φ
=∆Φ
1/
%
=
0
90000
900002.2500.18
=

Kết luận: chon 18 bộ đèn.
16) kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 12
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
300

trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
8) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình
trang 34)
ta chọn
=
tc
E
300 lx
9) chọn hệ chiếu sáng : chung đều
10) chon nhiệt độ màu :
38002800)(
0
−=KT
m
theo đồ thị đường cong Kruithof
11) chọn bóng đèn loại :
3800=
m
T

75=
a
R
, công suất định mức
=
dm
P
36 +
=

h
3.5m
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 13
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ

9) chỉ số địa điểm:
K=
96,1
)1216(5.3
12.16
)(
=
+
=
+ bah
ab
tt
13) hệ số bù : d=1.25
14) tỉ số treo ; j=
0
5.30
0
'
'
=
+
=
+
tt
hh

==
Φ
Φ
=
bôcacbong
tong
bôden
N
bộ
15) kiểm tra sai số quang thông:
tông
tôngbogtongcacbonbôđôđ
N
Φ
Φ−Φ
=∆Φ
1/
%
=
0
180000
1800002.2500.36
=

Kết luận: chon 18 bộ đèn.
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 14
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
16) kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
300
25,1.192

13) màu sơn :
trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
14) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình
trang 34)
ta chọn
=
tc
E
300 lx
15) chọn hệ chiếu sáng : chung đều
16) chon nhiệt độ màu :
38002800)(
0
−=KT
m
theo đồ thị đường cong Kruithof
17) chọn bóng đèn loại :
3800=
m
T

75=
a
R
, công suất định mức
=
dm
P
36 +

tt
h
3.5m

SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 15
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
9) chỉ số địa điểm:
K=
28,2
)1224(5.3
12.24
)(
=
+
=
+ bah
ab
tt
16) hệ số bù : d=1.25
17) tỉ số treo ; j=
0
5.30
0
'
'
=
+
=
+
tt

/
==
Φ
Φ
=
bôcacbong
tong
bôden
N
bộ
15) kiểm tra sai số quang thông:

tông
tôngbogtongcacbonbôđôđ
N
Φ
Φ−Φ
=∆Φ
1/
%
=
0
270000
92700002.2500.54
=

Kết luận: chon 18 bộ đèn.

16) kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 16

Các thông số : chiều dài a=13,5 m ;
Chiều rộng b=12 m;
Chiều cao h= 4,5 m;
Từ các thông số trên ta tính được diện tích phòng S=a.b=13,5.12=162
2
m
mhHh
tt
5,315,4' =−=−=
Chỉ số địa điểm K=
8,1
)12.5,13(5,3
12.5,13
).(
.
==
bah
ba
tt
Hệ số sử dụng : U=0,4
Quang thông tổng:
==Φ
U
dSE
tc
tông

151785
4,0
25,1.162.300

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Chỉ số địa điểm K=
2,1
)12.75,6(5,3
12.75,6
).(
.
==
bah
ba
tt
Hệ số sử dụng : U=0,4
Quang thông tổng:
==Φ
U
dSE
tc
tông

5,75937
4,0
25,1.81.300
=
ln
Số bộ đèn :
1875,15
2500.2
5,75937
/
==

ba
tt
Hệ số sử dụng : U=0,4
Quang thông tổng:
==Φ
U
dSE
tc
tông

56250
4,0
25,1.60.300
=
ln
Số bộ đèn :
25,11
2500.2
56250
/
==
Φ
Φ
=
bôcácbong
tông

N
bộ
Để cho phù hợp bố trí ta chọn 12 bộ đèn

9.329.32
9.32.45,09.32.3.1,0
=
+
+
=
tg
p
≈0,4
Vậy hệ số phản xạ trần , tường , sàn lần lượt là :0,7:0,4:0,2
3. dộ rọi yêu cầu
300=
tc
E
lx
4. chọn kiểu chiếu sáng và cấp bộ đèn
Kiểu chiếu sáng cần được lựa chọn pju2 hợp với các hoạt động thông thường diễn
ra trong phòng . thường cco1 các không gian hoạt động thông thường : văn phòng
,phòng học , siêu thị thì chọn các phương án kiểu trực tiếp hoặc bán gián tiếp. các
không gian sinh hoạt tự dinh , khu vui chơi giải trí , tiếp khách thường chọn kiểu
chiếu sáng hỗn hợp hoặc gián tiếp
-Kiểu chiếu sáng trực tiếp tăng cường : dùng cho những nơi có chiều cao tương đối
lớn , độ rọi yêu cầu cao, hoặc là chiếu sáng cục bộ . khi đó tường và không gian xung
quanh sẽ tối . kiểu chiếu sáng rộng trực tiếp và bán trực tiếp , thường tạo được không
gian có tiện ích tốt , cả mặt phẳng làm việc và tường đều được chiếu sáng theo một tỉ
lệ thích hợp . thường ứng dụng cho chiếu sáng chung và các hoạt động thông thường
-Với hội trường là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa , nghệ thuật và các buổi học
chínhh trị của sinh viên và các cuộc hội nghị , hội thảo thường xuyên diễn ra thì ta
chọn kiểu chiếu sáng rộng trực tiếp và bán gián tiếp .
5. chọn loại đèn phụ thuộc vào các yếu tố ;

hL 6,1
max
=
;
ttngang
hL 85,1
max
=

Quang thông các bóng trong một bộ ; 4.3450=13800lm
6.phân bố các bộ đèn : cách trần h’=0 m ; bề mặt làm việc :1m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: 8 m
7. chỉ số địa điểm:

K
2
)3232(8
32.32
)(
=
+
=
+ bah
ab
tt
8. hệ số bù : d=1,25
9.tỉ số treo :j=
0
'
'

lx
12. xác định số bộ đèn:
6,85
3450.4
2,1185185
/
==
Φ
Φ
=
bôcacbong
tông
đen
N
chọn 86 bộ đèn
13.kiểm tra sai số quang thông
0013,0
2,1185185
2,11851853450.4.86
%
/.
=

=
Φ
Φ−Φ
=∆Φ
tông
tôngbôcacbongboden
N


Diện tích S=102,4
2
m
-Màu sơn :
Trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
Hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
-độ rọi yêu cầu:
=
tc
E
150 lx
-chọn hệ chiếu sáng : chung đều
-chon nhiệt độ màu :
2700)(
0
=KT
m
theo đồ thị đường cong Kruithof
-chọn bóng đèn loại compact :
4000=
m
T

85=
a
R
, công suất định mức
=
dm

+
=
bah
ba
tt
11) Hệ số sử dụng : U=0,71
12) Hệ số bù d=1,25
19) tỉ số treo ; j=
0
7.30
0
'
'
=
+
=
+
tt
hh
h
Quang thông tổng:
==Φ
U
dSE
tc
tông

25,27042
71,0
25,1.4,102.150

25,270421300.21
=

Kiểm tra dộ rọi trung bình
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 21
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
dS
UN
E
bôcacbongdenbo
tb
.

/6
Φ
=
=
43,151
25,1.2,3.32
71,0.1300.21
=
lx
Vậy số đèn cần bố trí là 21 đèn
8.2 tính toán chiếu sáng cho khu vực 2
Có kích thước như sau :
 Chiều dài : a = 44 m
 Chiều rộng: b = 2,4 m
 Chiều cao : c = 4.5m
diện tích :S=105,6
2

tôngbocacbongbôden
N
Φ
Φ−Φ
=∆Φ
1/
.
%
=
5,2%100.
3,27887
3,278871300.22
=

Kiểm tra dộ rọi trung bình
dS
UN
E
bôcacbongdenbo
tb
.

/6
Φ
=
=
8,153
25,1.6,105
71,0.1300.22
=

Φ
=
bôcácbong
tông

N
bộ
Chọn 17 đèn
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 22
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Vậy tổng số bộ đèn sau khi tính toán cho hành lang là :
=

N
21+22+17+17=76
bộ
Số đèn/1bộ là 1 đèn như vậy có 76 đèn
Số đèn của 6 tầng dều bằng nhau và mỗi tầng đều có 76 đèn
Riêng tầng 7(hội trường ) chỉ có hai hành lang ( 3-4 ) nên số đèn của tầng này là 35 đèn
KẾT LUẬN: Sau khi tính toán ta được kết quả :
Phòng 70 chỗ: 18 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng 200 chỗ: 36 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng 300 chỗ: 54 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng tổ chức hành chính : 32 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng đào tạo : 32 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng quảng trị thiết bị : 16 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng tài chính kế toán : 16 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng công tác học sinh sinh viên : 12 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng quản lí khoa học và công nghệ : 16 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)
Phòng đào tạo thường xuyên : 16 bộ đèn (số đèn /1 bộ là 2 đèn)

các thiết bị điện trong phòng
Sau khi có các số liệu thiết bị do khách hàng cung cấp ta có bảng tên các thiết bị cần
dùng , thiết bị chiếu sáng được tính toán ở phần tính toán chiếu sáng ta lập được bảng
sau:
Tên thiết bị Số lượng Tên thiết bị Số lượng
Đèn ( bộ) 32 Máy fax 1
SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 24
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ
Quạt trần 4 Máy photo 1
Máy tính 9 CB
Máy lạnh 1 Hộp số quạt
Máy in 1 ổ cắm

1.1.3 Phòng quản trị thiết bị
Phòng có kích thước sau: a=6,75m ; b=12 m ; h=4,5 m
Các thiết bị điện trong phòng
sau khi có các số liệu thiết bị do khách hàng cung cấp ta có bảng tên các thiết bị cần dùng
, thiết bị chiếu sáng được tính toán ở phần tính toán chiếu sáng ta lập được bảng sau:
Tên thiết bị Số lượng Tên thiết bị Số lượng
Đèn ( bộ) 16 Máy fax 1
Quạt trần 2 Máy photo 1
Máy tính 4 CB
Máy lạnh 1 Hộp số quạt
Máy in 1 ổ cắm

1.1.4 Phòng tài chính kế toán
Phòng có kích thước sau: a=6,75 m ; b=12 m ; h=4,5 m
Các thiết bị điện trong phòng :
Sau khi có các số liệu thiết bị do khách hàng cung cấp ta có bảng tên các thiết bị cần
dùng , thiết bị chiếu sáng được tính toán ở phần tính toán chiếu sáng ta lập được bảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status