BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC
Dạng bài xác định lỗi sai trong đề thi đại học là một dạng bài tương đối khó vì nó kiểm tra kiến
thức toàn diện của các em học sinh. Có 2 dạng bài xác định lỗi: lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp.
Lỗi sai chính tả:Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả (sai vì thừa hoặc thiếu chữ cái).
Nhiệm vụ của các em là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học.
Lỗi sai ngữ pháp:
Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi mà các đề thi
thường yêu cầu các em tìm ra:
Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ
chia ở dạng số nhiều. Ngoài ra còn có một số trường hợp khác mà các em cũng phải nắm vững.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D).
Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức
ở dạng số nhiều. Do đó lỗi sai cần tìm là C.
Sai về thì của động từ
Nếu các em lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác định thì của động từ sẽ vô
cùng dễ dàng.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday.
Do có trạng từ yesterday (hôm qua) nên động từ phải chia ở thì quá khứ - lỗi sai cần tìm là B.
Sai đại từ quan hệ
Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that... đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who
thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật...
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
He gave (A) orders to the manager (B) whose (C) passed them (D) on to the foreman.
Whose là đại từ quan hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu. Trong trường hợp này ta dùng một đại từ
bổ nghĩa cho danh từ manager. Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm là C
Sai về bổ ngữ
Các em phải chú ý khi nào thì dùng to infinitive, bare infinitive hoặc V-ing.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
It seems (A) like so (B) a long way to drive (C) for just (D) one day.
Có mạo từ a nên câu phải dùng cấu trúc such...that... B là đáp án cần tìm.
Many và much
Các em học sinh cũng hay nhầm lẫn giữa many và much. Many dùng trước danh từ đếm được số
nhiều còn much dùng trước danh từ không đếm được.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I don't want to invite (A) too much (B) people because (C) it's quite (D) a small flat.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
People là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much.
Samples
Xác định từ có gạch chân dưới cần phải sửa để câu sau trở thành chính xác:
1. My uncle lived (A) in Hanoi since (B) 1990 to 1998, but he is now living (C) in (D) Hue.
2. I‟d like to go (A) on a holiday (B), but (C) I haven‟t got many (D) money.
3. My shoes need (A) mend (B) so (C) I take them (D) to a shoes-maker.
4. The weather is (A) more hot (B) as (C) it was (D) yesterday.
5. By the time (A) the (B) police come (C) the robber had run (D) away.
6. They had to (A) sell their (B) house because of (C) they needed (D) money.
7. The teacher said (A) that Peter had made (B) much (C) mistakes in (D) his essays.
8. Peter said (A) that it was (B) her which (C) had stolen (D) his suitcase.
9. It was so (A) a funny film (B) that (C) I burst out laughing (D).
10. Before (A) to go (B) out, remember (C) to turn off (D) the lights.
Đáp án
1. Key: B
Hint: Khi nói từ thời điểm nào đến thời điểm nào ta dùng
Thì và hợp thì
Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Anh, Thì (tense) của các động từ được coi là nền tảng trong suốt
quá trình học. Đó cũng là lí do vì sao trong cấu trúc các đề thi tốt nghiệp THPT, đại học và cao
đẳng, dạng bài tập có liên quan tới thì và hợp thì chiếm số điểm đáng kể.
Để giúp các bạn học sinh đạt kết quả cao ở kì thi tốt nghiệp Phổ thông trung học sắp tới, chuyên
mục “Góc luyện thi” xin đưa ra các bài liên quan tới hiện tượng ngữ pháp kể trên:
• Bài viết số 1: Thì – hợp thì và các bước làm bài thi
• Bài viết số 2: Các dạng bài về thì – hợp thì và phương pháp giải
(I) Nội dung
Bài viết số 1: Thì – hợp thì và các bước làm bài
1, Định nghĩa Thì (Thì) của động từ:
Thì (Thì) của động từ giúp cho chúng ta biết thì điểm mà hành động diễn ra: ở hiện tại, trong quá
khứ, hay trong tương lai.
Ví dụ:
Thì hiện tại: Caitlin kicks the soccer ball.
Thì quá khứ: Caitlin kicked the soccer ball.
Thì tương lai: Caitlin will kick the soccer ball.
Chú ý về thì/ thì: Khi nghiên cứu về Thì, chúng ta tập trung vào 2 khía cạnh sau:
• Cấu trúc: Cách thành lập các thì.
• Cách sử dụng: Thì điểm và nguyên nhân sử dụng các thì.
2. Các bước làm bài:
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
Thông thường dạng bài về thì và hợp thì được hiển thị dưới dạng
Bước 5: Tổng hợp các bước đã phân tích để đưa ra lựa chọn cuối cùng. (5-10 giây)
Trong câu “It has _____ a lot this week” dựa vào việc phân tích phương án, ý nghĩa và kết cấu,
dấu hiệu nhận biết, chủ thể hành động ta đưa ra lựa chọn cuối cùng là phương án D (rained). Câu
được chia ở thì hiện tại hoàn thành.
Ghi chú: Cấu trúc bài thi trắc nghiệm gồm 50 câu, thì gian làm bài là 60 phút do đó với mỗi câu thì
gian hạn định chỉ là 1 phút. Như vậy chúng ta có 50 phút để làm bài và 10 phút để soát lại bài đã
làm. Tuy nhiên chúng ta cũng cần tính tới thì gian dành cho các bài đọc hiểu và các câu hỏi khó do
đó thì gian tối đa dành cho mỗi câu ở dạng bài về Thì và hợp thì chỉ được phép từ 30-40 giây. Thì
gian đưa ra trong các bước làm bài trình bày ở trên chỉ là thì gian cho luyện tập phân tích. Khi đã
làm quen với cách làm bài này, các em sẽ rèn được kĩ năng làm nhanh hơn và rút ngắn được thì
gian như ý muốn.
(II) Bài thi mẫu
1. “Romeo and Juliet” _____ one of Shakespeare‟s best works.
A. consider
B. considered
C. are considered
D. is considered
2. Television _____ very popular since the 1950s.
A. is
B. was
C. has been
D. had been
3. The students _____ to school at seven every day.
A. go
B. went
C. goes
A. end
B. ends
C. is ended
D. will have ended
9. The earth _____ round the sun.
A. went
B. goes
C. go
D. going
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
10. Tom and Mary _____ here – London for 20 years.
A. live
B. lives
C. has lived
D. have lived
Đáp án bài thi mẫu:
1. Key: D
Giải thích: Chủ ngữ: “Romeo and Juliet” là tên một tác phẩm nghệ thuật nên nó là danh từ số ít.
Trong câu này ta phải dùng động từ dạng bị động, do đó, ta điền – is considered: được coi như là.
2. Key: C
Giải thích: Ta có dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là Since the 1950s – kể từ thập niên 50.
Do đó động từ trong câu ta dùng ở dạng hiện tại hoàn thành – has been.
3. Key: A
11h trưa ngày mai.
Chủ ngữ là the meeting- cuộc họp. Do đó động từ trong câu này ở dạng bị động.
Căn cứ vào hai yếu tố trên, động từ trong câu này phải ở dạng tương lai hoàn thành – will have
ended. Câu này có nghĩa: Cuộc họp sẽ được kết thúc vào khoảng 11h trưa ngày mai. 9. Key: B
Giải thích: Nội dung của câu nói lên một hiện tượng tự nhiên: Trái đất quay xung quanh mặt trời.
Do đó động từ phải ở dạng hiện tại đơn giản.
Chủ ngữ là the earth – danh từ số ít nên ta chọn đáp án là goes.
10. Key: D
Giải thích: Dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là: for 20 years – trong 20 năm.
Chủ ngữ là Tom and Mary danh từ số nhiều.
Tổng hợp hai yếu tố trên, ta dùng động từ ở dạng hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là danh từ số
nhiều.Đáp án đúng là have lived.
Thì và hợp thì (Phần II)
Nội dung
Trong cấu trúc đề thi trắc nghiệm môn tiếng Anh, các câu hỏi về Thì – hợp thì được hiển thị như
dưới đây:
Chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) để hoàn thành mỗi câu sau:
Câu 1: I was studying literature when _____.
A. my mum comes in B. my mum came in
C. my mum has come in D. my mum is coming in
Như vậy, xét về mặt hình thức, tất cả các câu hỏi về Thì – hợp thì đều có cùng một cấu trúc.
Nhưng khi xét về mặt bản chất thì chúng lại được chia thành các dạng cơ bản nhất định.
Dạng 1: Dạng ngôn bản (nhiều hơn một câu – thường chỉ dừng lại ở phạm vi 2
câu) Ví dụ:
Kate is going to the United States for her holiday. She _____ up for nearly a year
now. A. save B. saves C. is saving D. has been saving Phương pháp giải:
Đọc các phương án cần lựa chọn. Tìm mối liên hệ giữa hai câu trong đề bài. Phát hiện các dấu
hiệu nhận biết (nếu có). Phân tích câu có động từ cần chia.
Đọc các phương án cần lựa chọn. Phát hiện mệnh đề (mệnh đề được bắt đầu bằng if/when hay
while…?). Phân tích nghĩa của câu, dựa vào thì thường đi cùng trong mệnh đề dạng đó mà đưa ra
đáp án phù hợp.
Thực hành:
Chia động từ thích hợp trong câu:
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
He _____ the effects of radiation when he suddenly died.
A. was studying B. studied C. had been studying D. had studied
• Phân tích các phương án cần lựa chọn:
A. was studying Động từ ở thì quá khứ tiếp diễn, chủ ngữ ở dạng số ít
B. studied Động từ ở thì quá khứ đơn giản
C. had been studying Động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
D. had studied Động từ ở thì quá hoàn thành
• Tìm nghĩa, chia thì cho động từ:
Mệnh đề when thường có cấu trúc như sau:
Mệnh đề chính (Tương lai đơn giản) – mệnh đề when (hiện tại đơn giản): được dùng trong câu
hàm điều kiện chắc chắn xảy ra trong tương lai.
Mệnh đề chính (quá khứ hoàn thành) – mệnh đề when (quá khứ đơn giản): được dùng để nói về
một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Mệnh đề chính (quá khứ tiếp diễn) – mệnh đề when (quá khứ đơn giản): được dùng để nói về một
hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào (trong quá khứ).
Do đó khi đi tìm nghĩa cho câu “Ông ấy chết (khi đang nghiên cứu) ảnh hưởng của chất phóng
xạ.”kết hợp với việc áp dụng cấu trúc câu chứa mệnh đề when ta đưa ra lựa chọn cuối cùng là đáp
án A (was studying).
Lỗi thường gặp: Các em thường không để ý tới nghĩa của câu hoặc không xác định đâu là mệnh đề
chính trong câu dẫn tới việc chọn đáp án sai.
B. will be
C. will have been
D. has been
6. Don‟t make noise. My mother _____ with her friends.
A. is talking
B. was talking
C. talks
D. talked
7. Everyone was asleep when the enemy _____.
A. was attacking
B. attacked
C. had attacked
D. attacking
8. “Ms. Nancy. Make your plan before noon.”
“It‟s already _____, sir. It‟s on your desk.”
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
A. make
B. made
C. is making
D. been made
9. He talked as if he _____ where she was.
A. knew
B. had known
C. would know
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
5. Key: C
Hint:Câu có chứa mệnh đề bắt đầu bằng từ until (cho tới khi). Đây là một câu tương đối phức tạp,
mệnh đề until nằm trong phần bổ ngữ của động từ chính says.
Vế trước của mệnh đề until được chia ở thì tương lai đơn giản, câu được hiểu là “Con gái tôi
thường nói rằng cháu sẽ không lấy chồng cho tới năm cháu 25 tuổi.”
Vậy để diễn đạt một hành động hoàn tất tại một thì điểm trong tương lai chúng ta dùng thì tương
lai hoàn thành, đáp án đúng là C (will have been).
6. Key: A
Hint: Phân tích các phương án cần lựa chọn: is taking (hiện tại tiếp diễn), was talking (quá khứ
tiếp diễn), talks (hiện tại đơn giản), talked (quá khứ đơn giản).
Câu thứ nhất chia ở thì hiện tại đơn giản. “Đừng làm ồn nữa. Mẹ tớ (đang nói chuyện) với bạn của
mẹ tớ đấy.”Như vậy câu trên đây là một lời nhắc nhở cho một tình huống đang xảy ra. Tổng hợp 2
bước trên ta đưa ra đáp án thích hợp là is talking.
7. Key: B
Hint: Câu trên chứa mệnh đề when. Nghĩa của câu “Khi kẻ thù tấn công vào thì mọi người đang
ngủ.” diễn đạt một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Do vậy đáp án đúng là
B (attacked).
8. Key: D
Hint: Phân tích các phương án lựa chọn. Ta thấy câu trả lời rõ ràng đã được chia ở thì hiện tại
hoàn thành. Điều quan trọng ta cần xác định thể của câu.
“It” ở đây chỉ “plan” do đó câu phải dùng ở thể bị động. Đáp án đúng là been made.
9. Key: B
Thoạt nhìn, chúng ta thường nghĩ rằng đây là dạng bài tập dễ đạt điểm cao vì chỉ cần tìm một
phương án có đủ các từ gợi ý là được. Tuy nhiên, người ra đề lại rất khéo léo trong việc lồng ghép
những chi tiết câu khiến phần lớn học sinh bối rối.
1. Đặc điểm dạng bài
•
Trước hết, phải khẳng định rằng đây là một dạng bài khó vì với một số lượng từ gợi ý nhất
định, ta có thể tạo được rất nhiều cấu trúc khác nhau. Mặt khác, những phương án đưa ra có thể
hoàn toàn đúng về mặt ngữ pháp nhưng chỉ một phương án là đáp án đúng.
•
Làm bài tập dạng này rất mất thời gian bởi vì các từ được gợi ý không phải lúc nào cũng
xuất hiện theo thứ tự đúng. Trật tự của các từ này có thể bị thay đổi trong câu đúng. Thêm vào đó,
các từ gợi ý này cũng thường xuyên bị thay đổi, chẳng hạn như việc chia động từ, các dạng so
sánh của tính từ, chuyển từ tính từ sang trạng từ, thay đổi từ động từ thành danh từ v.v…
2. Các bước làm bài:
Để làm tốt dạng bài này, các em nên làm theo các bước sau.
2.1. Nếu đoán được ý nghĩa câu:
Bước 1: Xác định nghĩa sơ qua của câu từ những từ gợi ý.
Bước 2: Loại những phương án không phù hợp về nghĩa.
Bước 3: Dựa vào tiêu chí ngữ pháp, văn phong, sắc thái v.v.. chọn phương án tối ưu.
Ví dụ: Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với câu đúng nhất được tạo ra bằng những từ cho
sẵn:
opinion/ election/ fair
A. My opinion was fair about the election.
B. In my opinion, I think the election was fair.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
C. School-leavers can choose either college and employment immediately.
D. School-leavers can make an immediate choice of neither college nor employment.
•
Bước 1: Loại bỏ câu sai ngữ pháp.
Ta thấy ngay rằng phương án D sai vì cấu trúc “neither… nor” dùng trong câu mang hàm nghĩa
phủ định.
•
Bước 2: Loại câu không hợp lý về nghĩa.
Trong hai câu B và C tính từ “immediate” được đổi thành trạng từ “immediately” và bổ sung ý
nghĩa cho động từ “choose”. Cả hai câu đều được hiểu là “Học sinh sau khi rời trường có thể chọn
ngay lập tức học đại học hoặc đi làm”. Ý nhấn mạnh ở đây là “chọn ngay lập tức” và điều này là
không hợp lý. (Chẳng hạn:
Có rất nhiều học sinh suy nghĩ một thời gian mới quyết định).
•
Bước 3: Chọn phương án tối ưu.
Tính từ “immediate” được dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ “employment”. Câu A được hiểu
là “Học sinh sau khi rời trường có thể chọn học đại học hoặc đi làm ngay”. Đây chính là phương
án hợp lý nhất.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
Samples:
Câu 1:provide/ your handwriting/ legible/ test scorer/ accept/ your answer
A. Providing your handwriting is legible, the test scorer does not accept your answer.
Hint: Câu trên có ý là “Miễn là bài viết của bạn đọc được thì câu trả lời của bạn sẽ được chấp
nhận”. “Provided that…” nghĩa là “Miễn là, cho là…”, “answer” trong câu trên được dùng ở thể bị
động. Vì vậy đáp án đúng là: Provided that your handwriting is legible, your answer will be
accepted by any test scorer.
Câu 2: Key: B
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
Hint: 12.30 được hiểu là chuyến tàu lúc 12.30 nên phải có “the”. Mặt khác “which” là đại từ quan
hệ của “the train” nên phải đứng ngay sau từ này. Do vậy, đáp án đúng là: The train which Ann
caught was the
12.30.
Câu 3: Key: C
Hint: Câu A và D bị loại vì không hợp nghĩa. Câu B và C có cùng ý nghĩa, chỉ khác về thể (bị
động và chủ động). Cấu trúc thường dùng trong tiếng Anh khi tả về quang cảnh của một nơi nào
đó là “a view of” và ít khi dùng động từ view ở thể bị động như trong câu B. Trong 4 phương án,
C là phương án tối ưu.
Câu 4: Key: D
Hint: Câu trên là câu đơn nên không có đại từ quan hệ “which”, mặt khác ta có cụm to be
recommended to do sth: được khuyến khích làm gì nên “New factories was recommended to open
in depressed area.” là đáp án đúng.
Câu 5: Key: C
Hint: Câu trên có ý là “Người đàn ông bị kết án 15 năm tù vì bị chứng minh là đã phạm tội”. Câu
A và D loại vì có nghĩa không hợp lý (anh ta chứng minh là mình phạm tội). “To be sentenced to
+ time” nghĩa là bị kết án ngồi tù trong bao lâu. Câu B thiếu giới từ “to” nên C- The man was
sentenced to 15 years in prison because he had been proved guilty - là đáp án đúng nhất.
CẤU TẠO TỪ
PHẦN 1: MỘT SỐ LƯU Ý
dụng cũng có thể suy ra đáp án của câu.
3) Xem xét ý nghĩa phủ định của từ
Khi thêm các tiền tố như in, un, ir, dis... thì nghĩa của từ bị đảo ngược hoàn toàn. Dựa vào các yếu
tố đó các em có thể nhận biết được nghĩa của từ là khẳng định hay phủ định.
Tuy nhiên mỗi một từ chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định. Ví dụ responsible chỉ kết
hợp với tiền tố ir-, illegal chỉ kết hợp với tiền tố il-...
Ví dụ:
I think it‟s very _____ of him to expect us to work overtime every night this
week. A. reason B. reasonable C unreasonable D. inreasonable
Từ cần điền là một tính từ. Cụm từ “work overtime every night this week” mang hàm ý phủ định
nên tính từ của câu cũng mang nghĩa phủ định – unreasonable. (Reasonable chỉ kết hợp với tiền tố
un- để tạo nên từ trái nghĩa).
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
Để làm dạng bài tập này các em phải liên hệ từ cần điền với các cụm từ khác trong câu để nhận
biết được ý của câu là khẳng định hay phủ định rồi từ đó xác định dạng thức của từ.
PHẦN 2: MỘT SỐ CÁCH CẤU TẠO TỪ THÔNG DỤNG
1) Cấu tạo danh từ
Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment (arrangement,
management...);
-tion, -ion (repetition, decision...); -ence (reference, dependence). Chỉ người thì thêm các phụ tố
như – ee (empoyee), -er (teacher), -or (competitor), -ist (dentist...)...
Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty...), -ness
(carefulness...), bility (responsibility...), -ce (confidence...)...
2) Cấu tạo tính từ
Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như – ful (beautiful,
2. Although the splitting of the atom was one of the greatest scientific _____of this century, there
are many people who wish it had never happened.
A. breakdown
B. breakthrough
C. breakup
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
D. breakaway
3. Burning coal is an ____ way of heating a house.
A. economy
B. economic
C. economical
D.
economically
4. There are very few ____ places left on earth. Man has been nearly everywhere.
A. explore
B. exploring
C. explored
competitions
8. Unless something is done about unemployment, the ____ for the future is not good.
A. lookout
B. lookup
C. outlook
D. look-in
9. His boss told him off because he had behaved _____.
A. responsible
B. responsibly
C. irresponsible
D.
irresponsibly
10. In my opinion, all ____ are equally bad, irrespective of which party they belong to.
A. politics
B. politic
C. politician
D. polit icians
Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cấu tạo từ
Hint: Từ điền vào ô trống là danh từ chỉ người dạng số nhiều – competitors là đáp án của câu.
8. Key: C
Hint: Các tổ hợp từ đều là dạng kết hợp của look – lookup (sự tra cứu), look-in (cái nhìn thoáng
qua), outlook (viễn cảnh/ triển vọng trong tương lai), lookout không tồn tại dạng danh từ mà chỉ
có cụm động từ to look out. Rõ ràng câu trên đề cập đến viễn cảnh trong tương lai nên đáp án sẽ là
outlook.
9. Key: D
Hint: Bổ nghĩa cho động từ behave phải là một trạng từ tuy nhiên tell sb off có nghĩa là “rầy la, kể
tội” thì trạng từ bổ trợ cho behave (nguyên nhân dẫn đến việc tell off) phải mang nghĩa phủ định –
irresponsibly là đáp án của câu.
10. Key: D
Hint: Sau all là một danh từ số nhiều. Thông thường chúng ta nhận biết danh từ số nhiều bằng đuôi
s tuy nhiên một số danh từ chỉ môn học (economics, politics...) có đuôi s nhưng không phải danh
từ số nhiều. Đáp án của câu là politicians – chính trị gia.
Điền từ (Phần 1)
Đa số học sinh không đạt điểm tối đa trong các bài trắc nghiệm điền từ vào chỗ trống trong
dạng bài đọc hiểu mặc dù dạng bài này không hẳn là quá khó.
(I) Nội dung
Thông thường dạng bài điền từ vào chỗ trống bao gồm 1 đoạn văn (khoảng 150 – 200 từ) với các
chỗ trống để điền từ. Đi kèm là các phương án cho học sinh lựa chọn để điền vào các chỗ trống
trong đoạn văn. Đây là dạng bài tập có phạm vi kiến thức rất rộng, nhằm kiểm tra kiến thức ngôn
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
nhau, dẫn đến việc sử dụng sai của nhiều học sinh. Chẳng hạn như giới từ “trên, dưới”. Chúng
ta thường nói: trên trời, dưới biển… tuy nhiên tiếng Anh lại nói: in the sky, in the sea… (chứ
không phải “on the sky”, “under the sea” như nhiều học sinh nhầm lẫn). Mặt khác, tùy vào ngữ
cảnh của câu và hàm ý của người nói mà giới từ được dùng cho phù hợp.
Ví dụ, cùng với từ “rain” nhưng ta có thể dùng cả giới từ “in” hoặc “under” tùy hoàn cảnh. Hãy so
sánh:
· She was completely wet because she had walkedin the rain. (Cô ấy đi trực tiếp trong mưa)
· With a big umbrella she walked leisurely under the rain. (Cô ấy không trực tiếp bị mưa vì đã che
ô).
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp
Ngoài ra, giới từ chỉ thời gian cũng là nguyên nhân khiến nhiều học sinh mất điểm trong bài thi.
Để giúp các em dễ nhớ cách dùng giới từ chỉ thời gian, chúng tôi đã rút ra: “Ngày on giờ at tháng,
năm in”. Khi làm bài, dựa vào những từ chỉ thời gian đứng gần nhất là các em có thể tìm giới từ
tương ứng.
3. Loại câu hỏi thứ ba cũng thường thấy trong các bài thi tốt nghiệp THPT là dạng câu hỏi về các
từ để hỏi (wh-question). Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng ôn lại ý nghĩa của các từ để hỏi
này:
- What: cái gì, điều gì. What were you doing at 10 p.m last night? (10 giờ tối qua cậu đang làm gì
vậy?)
- Which: cái nào (khi có nhiều lựa chọn). Which do you want, red or blue one? (Chị muốn mua
chiếc nào, chiếc màu xanh hay chiếc màu đỏ?)
- Who: ai, người nào (hỏi cho chủ ngữ). Who taught you English at secondary school? (Ai dạy bạn
tiếng Anh ở cấp 2 vậy?)
- Whom: ai, người nào (hỏi cho tân ngữ của động từ). Whom is he talking about? (Anh ta đang
businessman, and his mother was a Scot __(2)__ had lived in Ireland and had gone to Italy to
study music. The family lived in a country house, the Villa Grifone,just outside Bologna.
When he wasa boy, people didn‟t think that Marconi was __(3)__ clever. He was a quiet boy who
spoke little __(4)__ thought a lot. He liked nothing better than to sit and rea science books in his
father‟s big library. He also loved to __(5)__ experiments with electricity. For most of his early
life, he was taught at home. He did not go to school.
1. A. on
B. at
2. A. who
B. whom
3. A. particular
B. particularly
4. A. though
B. if
5. A. make
B. do
C. in
D. through
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu (đó là một cậu bé trầm lặng nói ít… nghĩ rất nhiều), nối giữa 2
vế có nghĩa trái ngược nhau thì phải dùng but nên đó là đáp án đúng.
5. Key: B
Giải thích: Trong trường hợp này ta phải chọn do chứ không phải các phương án còn lại vì cụm từ
do experiments là cụm từ cố định.
Điền từ (Phần 2)
Trong phần 1 của bài học, chúng ta đã nghiên cứu dạng bài điền từ ở cấp độ từ vựng với các
câu hỏi xoay quanh từ loại, giới từ, từ để hỏi… Ở phần 2 này, chúng ta sẽ tiếp tục giải quyết
các câu hỏi về kiến thức nằm trong mối quan hệ giữa các cụm từ, câu và trong toàn đoạn.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp