Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568 - Pdf 35

1


Lời mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Sau gần hai mươi năm nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập
trung sang cơ chế thị trường, tạo tiền đề cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế trong cả nước có cơ hội giao lưu, hội nhập, vươn lên mạnh mẽ trên thị
trường.Với sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi chính sách kinh tế vĩ mô nói chung
và chính sách thuế nói riêng phải phù hợp và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
bền vững. Thực hiện yêu cầu này, trong chương trình cải cách hệ thống thuế giai
đoạn 3( 2005 – 2010) ba luật thuế mới đã được phê chuẩn và ban hành, trong đó có
luật thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặt
của đời sống kinh tế - xã hội, như: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh;
khuyến khích xuất khẩu và đầu tư; thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh
nghiệp; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước tạo điều kiện cho cho
Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng.
Kế toán thuế là công cụ quản lý và điều hành kinh tế, nó có vai trò hết sức
quan trọng với nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Kế toán thuế GTGT
liên quan đến tất cả các thành phần kế toán đặc biệt là phục vụ việc lập các bảng kê
và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được sự quan trọng của thuế GTGT em xin chọn đề tài : “Tổ chức
kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải 568”.

2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Tìm hiểu sơ bộ khái quát về công ty cổ phẩn Thương mại và vận tải 568.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phẩn
Thương mại và vận tải 568.

Chương 1 :Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng
trong doanh nghiệp.
Chương 2:Thực trạng tổ chức công tác Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ
phần thương mại và vận tải 568
Chương 3 : Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại
công ty cổ phần thương mại và vận tải 568

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, việc nghiên cứu chủ yếu dựa trên lý thuyết
nên báo cáo có thể khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của thầy cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

3


CHƯƠNG 1:
LÝLUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ
TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP
Tổng quan về thuế giá trị gia tăng:
Thuế GTGT – có tên tiếng Anh là Value Added Tax ( viết tắt là VAT) – có
nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật
thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Ngày nay thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi
ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế GTGT.
Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng luật thuế này.
Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9 đã thông qua luật thuế
GTGT ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999, cho đến nay
thì luật thuế GTGT ở nước ta đã có những sửa đổi, thay mới phù hợp hơn với tình
hình thực tế kinh doanh.

1.1: Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng:

mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất
quan trọng và được thể hiện như sau:
+ Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối
với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch
vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.
+ Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâu
xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức
quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.
+ Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà
còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác
dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho
hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.
+ Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với
hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc
khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc
đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt
động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán
để trốn lậu thuế. Trong họat động bán lẻ người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn,
vì họ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào do là người tiêu dùng cuối cùng điều
5


này dẫn đến việc không xuất hóa đơn của người bán để trốn thuế. Tuy vậy, ở khâu
bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không
nhiều.
+ Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả người
nộp thuế. Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế
tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế. Từ

1.1.2.3:Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (điều 4)
Là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động SX-KD HH, DV chịu thuế trên
lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh (gọi
là cơ sở SX- KD hay DN) và mọi tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa
chịu thuế (gọi chung là người Nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.
1.1.2.4:Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (điều 5)
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự
sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con
giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
+ Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản
xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
+ Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,
muối i-ốt.
+ Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
+ Chuyển quyền sử dụng đất
+ Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây
trồng và tái bảo hiểm.
+ Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch
vụ tài chính phát sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương
lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phát sinh khác theo quy
định của pháp luật.
+ Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng
bệnh cho người và vật nuôi.
+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương
trình của Chính phủ.
+ Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân
cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công
cộng; dịch vụ tang lễ.

+ Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập
khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để
sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu
ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các
khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

8


+ Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;
chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần
mềm máy tính.
+ Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ
nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo
quy định của Chính phủ.
+ Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh;
nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
+ Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân
tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp
trong nước.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định
tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường
hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.
1.1.2.5:Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng:
*Giá tính thuế giá trị gia tăng (điều 7): Giá tính thuế được quy định như sau:
Đối với HH, DV do cơ sở SX-KD bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối
với HH, DV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng
chưa có thuế giá trị gia tăng;
• Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu

góp, lãi trả chậm;
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay
phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây
dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là
giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá
trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách
nhà nước;
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HH, DV hưởng hoa hồng là tiền hoa
hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
Đối với HH, DV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá thanh toán
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng

=

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch
vụ (%)

Giá tính thuế đối với HH, DV quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả
khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp
thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
*Thuế suất thuế giá trị gia tăng (điều 8)
+ Mức thuế suất 0% áp dụng đối với HH, DV xuất khẩu, vận tải quốc tế và
HH, DV không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất

+ Mức thuế suất 5% áp dụng đối với HH, DV sau đây:
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích
tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi
trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông
nghiệp;
Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định
tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy
định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm
thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy
in báo;
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy
cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp,
máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản
phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng
bệnh;
Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng,
phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy,
nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim;
nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật
này;


Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

+ Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Cá nhân SX- KD và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cở
sở thường trú ở VN nhưng có thu nhập phát sinh tại VN chưa thực hiện đầy đủ các
điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ.

12


1.1.2.7:Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (điều 12)
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế được
khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Thuế GTGT đầu vào của HH, DV sử dụng cho SX-KDHH, DV chịu thuế
GTGT được khấu trừ toàn bộ;
Thuế GTGT đầu vào của HH, DV sử dụng đồng thời cho SX-KDHH,
DVchịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của
HH, DV sử dụng cho SX-KDHH, DVchịu thuế GTGT. Trường hợp thuế GTGT đầu
vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho SX-KDHH, DVchịu thuế GTGT và không
chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ;
Thuế GTGT đầu vào của HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn
vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác
định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế
GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung;
thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.
+ Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
Có hóa đơn giá trị gia tăng mua HH, DV hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia

quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo diều ước
quốc tế mà CHXHCNVN là thành viên.

1.1.2.9:Thủ tục Đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế giá trị gia tăng:
*Đăng kí nộp thuế: Mỗi một cơ sở SX-KD sau khi thực hiện đăng kí nộp thuế
với cơ quan thuế, đều được cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế theo chế độ
qui định.
Các cá nhân kinh doanh phải đăng kí nộp thuế tại chi cục thuế, các đối tượng
nộp thuế khác phải đăng kí nộp thuế tại cục thuế về địa điểm KD, nghành nghề KD,
lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế, phương pháp tính thuế và các chỉ tiêu khác có liên
quan theo sự hướng dẫn thống nhất của cơ quan thuế (Yêu cầu cụ thể được qui định
tại Điều 12_ Luật thuế GTGT ).
*Kê khai thuế: Hàng tháng, các cơ sở SX-KD phải lập tờ khai tính thuế
GTGT theo qui định của NN cho cơ quan thuế chậm nhất là trong 10 ngày của tháng
tiếp theo. Các cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
Các cơ sở sản xuất hàng bán thông qua các đại lý, kí gửi thì khi xuất giao
hàng phải lập tờ khai tính thuế đầu ra, đầu vào của tháng (coi là tạm nộp). Khi thanh
14


lý hợp đồng hay kết thúc năm tài chính, sẽ quyết toán số thuế phải nộp thực tế. Còn
các cơ sở bán hàng, đại lý, kí gửi cũng phải kê khai thuế GTGT phải nộp tính trên
doanh thu hoạt động.
Cơ sở kinh doanh nhiều loại HH, DVcó nhiều mức thuế suất GTGT khác
nhau thì phải kê khai rõ ràng, cụ thể số thuế GTGT phải nộp của từng loại HH theo
mức thuế suất tương ứng. Nếu không kê khai riêng biệt theo từng mức thuế suất thì
phải nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của HH, DV mà cơ sở đó kinh doanh
(Qui định cụ thể tại Điều 13_ Luật thuế GTGT).
*Nộp thuế GTGT: Những đối tượng phải nộp thuế GTGT khi có thông báo
nộp thuế của cơ quan thuế thì phải nộp thuế GTGT đầy đủ đúng hạn vào NSNN.

nhận đã thu thuế GTGT.
*Quyết toán thuế: Sau khi kết thúc năm dương lịch, các đối tượng nộp thuế
đều phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từ
ngày 31/12 của năm quyết toán thuế.
Nội dung quyết toán thuế là phải xác định số thuế GTGT phải nộp, đã nộp,
còn phải nộp; số thuế GTGT được khấu trừ, không được khấu trừ, còn được khấu
trừ; số thuế GTGT được hoàn lại, được giảm, còn nộp thiếu hay nộp thừa. Dựa vào
quyết toán thuế, cơ sở có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN (thời
gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán). Nếu còn thừa thì
được trừ vào kì tiếp theo hoặc được hoàn thuế nếu cơ sở được hoàn thuế.

1.2: Kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp:
1.2.1: Nguyên tắc kế toán thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, khi kế toán thuế GTGT cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập hoạt động tài chính, bất thường.

Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là giá thực mua chưa có
thuế GTGT.

Kế toán thuế GTGT phải tổ chức thực hiện chế độ chứng từ, hoá đơn, tài
khoản, báo cáo tài chính để phản ánh đầy đủ, chính xác và trung thực các chỉ
tiêu:








Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp này áp dụng đối với cơ sở
kinh doanh trực tiếp cung ứng dịch vụ, hàng hóa cho người tiêu dùng không thuộc
diện phải lập hóa đơn bán hàng. Khi lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ phải tuân
theo mẫu quy định.
1.2.3:Tài khoản sử dụng trong kế toán thuế giá trị gia tăng
a.TK 133 – thuế trong kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Nội dung phản ánh: Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.
• Đối tượng sử dụng TK133: Tài khoản này chỉ được áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
• Kết cấu của tài khoản 133:


Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên có: - Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

17


- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại, giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
Dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được
hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.


TK 133 có 2 TK cấp 2.

- TK 1331: VAT được khấu trừ của HH, DV: phản ánh thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ của vật tư,HH,DV mua ngoài dung vào SXKD HH,DV thuộc đối tượng

Dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
Dư nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào Ngân sách nhà nước


Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311"Thuế giá trị gia tăng đầu ra": phản ánh số thuế GTGT đầu ra,số
thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ,số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,giảm giá,số
thuế GTGT đã nộp,phải nộp,còn phải nộp của SP,HH,DV tiêu thụ trong kì.
- Tài khoản 33312 "Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu”: phản ánh số thuế GTGT
của hang nhập khẩu đã nộp,phải nộp,còn phải nộp vào NSNN.
1.2.4:Phương pháp hoạch toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
a.Đối với đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
*Hoạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào:


Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh toán).



Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,... (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh toán).


phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên
quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua
được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua
trả lại hoặc được giảm giá)
Có các TK 152, 153, 156, 211,... (giá mua chưa có thuế GTGT).



Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có các TK 111, 112, 331,...
- Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không
được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT
đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ .



Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định
do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của
số hàng hóa này không được khấu trừ:
- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa
xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
20


- Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Có các TK 111, 112, 131, …
* Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra.

21




Đối với SP, HH, DV, BĐSĐT thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, thuế GTGT phải
nộp:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp.



Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự:
Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo
giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả
thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu
xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản
tiền thu thêm hoặc trả thêm
- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá
bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay).
-Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).



Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế:
- Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa
được bán và giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 153, 155, 156.
- Ghi nhận doanh thu bán hàng (vừa bán sản phẩm, hàng hóa, vừa bán sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp.



Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụ cho hoạt
động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp phải lập
Hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá
đơn bán hàng hoá cho khách hàng. Trường hợp này doanh nghiệp phải tính nộp thuế
GTGT và số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ tính vào
chi phí sản xuất, kinh doanh:

Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:
- Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động
theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần
thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc
Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại
lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
24


Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112.


Đối với hoạt động gia công hàng hoá:
Kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công:
- Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp .




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status