GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

TRƯƠNG VĂN LƯỢNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

TRƯƠNG VĂN LƯỢNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Đỗ Thị Thu Hằng

HÀ NỘI - 2016



Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................3


LỜI CẢM ƠN...................................................................................................4
MỤC LỤC.........................................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................7
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................7
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................8
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA BẢO
HIỂM XÃ HỘI....................................................................................5
1.1.Tổng quan lý luận về công tác phát triển nhân lực...........................................5
1.1.1. Những khái niệm cơ bản.....................................................................................5
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của phát triển nhân lực......................................................10

1.2. Tổng quan thực tiễn về phát triển nhân lực tại Ngành bảo hiểm xã hội........14
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà
Nam.....................................................................................................................14
1.2.2.Nội dung phát triển nhân lực của Ngành bảo hiểm xã hội................................21

1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển nhân lực................................32
1.3.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu...............................................................32
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển nhân lực và nguồn nhân lực của một số nước trên thế
giới và một số ngành trong nước.........................................................................35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010-2015....43
2.1. Giới thiệu tổng quan và thực trạng nhân lực về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam

tới.........................................................................................................................76

3.2. Các giải pháp phát triển nhân lực của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam...........78
3.2.1. Thực hiện công tác quy hoạch phát triển nhân lực bảo hiểm xã hội tỉnh Hà
Nam.....................................................................................................................78
3.2.2. Thực hiện công tác sử dụng cán bộ bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam..................79
3.2.3. Cải tiến công tác đánh giá nguồn nhân lực làm cơ sở bố trí, sử dụng hợp lý đội
ngũ nhân lực........................................................................................................80
3.2.4. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân lực
bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam..............................................................................81
3.2.5. Xây dựng môi trường, cơ chế tạo động lực cho đội ngũ cán bộ bảo hiểm xã hội
tỉnh Hà Nam.........................................................................................................85

3.3. Kiến nghị.........................................................................................................89
Kết luận chương 3..................................................................................................90

KẾT LUẬN.....................................................................................................91


TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH


SXKD

: Sản xuất kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1. Thống kê số lượng NL ngành BHXH tỉnh Hà Nam.......................50
Bảng 2.2. Thống kê cơ cấu đội ngũ NL theo Ngạch CC, giới tính và độ tuổi 53
Bảng 2.3. Thống kê chất lượng NL theo trình độ đào tạo...............................56
Bảng 2.4. Thống kê chất lượng NNL theo trình độ quản lý nhà nước, lý luận
chính trị.............................................................................................57
Bảng 2.5. Trình độ cán bộ tuyển dụng giai đoạn 2010-2015..........................59
Bảng 2.6. Thống kê kết quả Đào tạo, bồi dưỡng NL qua các năm.................63
Bảng 2.7 Quy hoạch nhân lực của BXHX tỉnh Hà Nam.................................65
Bảng 2.8 : Số lượng nhân lực luân chuyển của BHXH tỉnh Hà Nam.............66
Bảng 2.9: Tiền thưởng cho cán bộ CCVC ngành BHXH tỉnh........................68


DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

xã hội tỉnh Hà Nam từ chỗ thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng đã không
ngừng được củng cố, kiện toàn và ngày càng lớn mạnh, chất lượng nhân lực cũng
từng bước được nâng lên và cơ bản đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn.
Tuy nhiên, do là đơn vị mới được thành lập và cùng với sự phát triển của
kinh tế - xã hội, nội dung và phạm vi hoạt động của đơn vị cũng phát triển và nhanh
chóng mở rộng, đòi hỏi nhân lực phát triển về số lượng và cao về chất lượng chuyên
môn, nghiệp vụ; nhân lực hiện có của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam phần lớn
trưởng thành do tích luỹ kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý không
đồng đều; số cán bộ, công chức có trình độ cao và đội ngũ chuyên gia đầu Ngành có


2

khả năng tham mưu xây dựng, hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô không nhiều; số
mới được tiếp nhận, tuyển dụng bổ sung, tuy được đào tạo cơ bản tại các trường đại
học, nhưng đại bộ phận chưa được đào tạo có hệ thống về chuyên môn, nghiệp vụ
BHXH, ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng và hiệu quả hoạt động. Mặc dù
những năm qua Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam đã luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, nhưng những hạn chế, bất cập cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu
trong đội ngũ cán bộ hiện nay sẽ là những khó khăn, thách thức lớn đối với Bảo
hiểm xã hội tỉnh Hà Nam trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được
giao trong giai đoạn tới.
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị đã khẳng định,
BHXH, BHYT là 2 chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an
sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Nghị quyết cũng yêu
cầu: “Kiện toàn tổ chức bộ máy BHXH các cấp để thực hiện các chế độ, chính sách
BHXH, BHYT đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng tăng. Nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ CCVC trong lĩnh vực BHXH, BHYT. Đẩy mạnh cải cách TTHC, nâng
cao chất lượng phục vụ, giảm phiền hà cho người tham gia BHXH, BHYT”.
Do đó, BHXH Việt Nam đã xác định phải quán triệt nghiêm túc quan điểm

- Số liệu được phân tích đánh giá làm căn cứ cho các giải pháp phát triển
nhân lực tại BHXH từ năm 2010 đến năm 2015
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phát triển nhân lực
trong một tổ chức nói chung và tại cơ sở BHXH nói riêng.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác phát triển nhân lực tại BHXH tỉnh
Hà Nam.
- Xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác phát triển nhân lực cho BHXH
tỉnh Hà Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Để đạt được mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ đề ra, đề tài nghiên cứu tài liệu,
phân tích chất lượng nhân lực cùng với sự bố trí nhân sự tại Bảo hiểm xã hội tỉnh
Hà Nam.
Phương pháp thu thập số liệu: Để có căn cứ trong việc nghiên cứu, đánh giá
rút ra kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển nhân lực


4

tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
Phương pháp thống kê phục vụ công tác phân tích, đánh giá số liệu
Từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển NL của Bảo hiểm xã hội
tỉnh Hà Nam.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần tổng hợp, hoàn thiện, bổ sung cơ sở lý
luận về công tác phát triển nhân lực trong ngành BHXH, đồng thời xác lập được các
căn cứ khoa học cho việc xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác phát triển
nhân lực của một BHXH tỉnh cụ thể.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có thể áp dụng
trực tiếp vào tình hình thực tế của công tác phát triển nhân lực tại BHXH tỉnh Hà

đồng nghiệp
Ba yếu tố trên là ba yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng nguồn lao động:
Phát triển nhân lực thực chất là tạo ra sự thay đổi về chất lượng của nhân lực
theo hướng tiến bộ. Nói cách khác phát triển nhân lực là làm gia tăng đáng kể chất
lượng của nhân lực, chất lượng này cần hiểu gồm: năng lực, động cơ của người lao
động để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của tổ chức
Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong sự nghiệp hoạt động và phát
triển cho bệnh viện nói riêng và ngành y tế nói chung. Nhân lực trong các bệnh viện
chính là đội ngũ các y bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên…Đây là lực lượng nòng
cốt của Bệnh viện. Khác với các doanh nghiệp, họ quan tâm nhiều hơn đến sản
phẩm đầu ra, chất lượng sản phẩm. Ở Bệnh Viện, sản phẩm đầu ra là các dịch vụ,


6

chất lượng khám chữa bệnh được đặt lên hàng đầu vì vậy chất lượng nhân lực trong
Bệnh viện vô cùng quan trọng.
Nhân lực bảo hiểm là những người công tác trong ngành bảo hiểm xã hội để
thực hiện mục tiêu của ngành là nhằm đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống
cho người lao động và gia đình của họ trong các trường hợp ốm đau, thai sản, suy
giảm khả năng lao động, mất việc làm hoặc hết tuổi lao động
1.1.1.2. Quản trị nhân lực
Các ấn phẩm xuất bản ở nước ta cũng như trên thế giới thường đưa ra các
định nghĩa khác nhau về quản trị nhân lực như là Quản trị nhân lực(Human
Resource Management); Quản trị nhân lực(Personnel Managament); Quan hệ nhân
viên (Employee Rolation)
Quản trị nhân lực theo nghĩa hẹp là quản trị cán bộ công nhân viên hiện có
theo những quy định chung của luật pháp, theo quy định cơ chế hiện hành của tổ
chức. Theo nghĩa này, ở Việt Nam ta thường dùng khái niệm là công tác nhân lực
Quản trị nhân lực theo nghĩa rộng thì ngoài nội dung quản trị nhân lực như

được cải thiện. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của nền kinh tế thị trường
mang lại, thì những hạn chế của nó cũng không phải là không có như: khoảng cách
phân hóa giàu - nghèo ngày một tăng trong mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nhân
dân lao động và các vùng sâu, vùng xa; việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ
vào quá trình sản xuất thay cho sản xuất thủ công để tăng năng suất, nhằm giảm giá
thành, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường dẫn đến
sự mất việc làm của một bộ phận người lao động; quy luật cạnh tranh của nền kinh
tế thị trường và đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho một số doanh
nghiệp không đủ khả năng để đứng vững dẫn tới phá sản hoặc tự giải thể cũng là
nguyên nhân dẫn đến người lao động mất việc làm; việc phát triển các làng nghề,
các khu công nghiệp, khu chế xuất, do ý thức của một bộ phận các doanh nghiệp,
trốn tránh trách nhiệm, không tuân thủ các quy định trong công tác bảo vệ môi
trường làm cho khí thải độc hại thải ra môi trường, đặc biệt là việc thải một lượng
lớn nước trong quá trình sản xuất nhưng chưa qua xử lý ra các khu dân cư dẫn đến
nguồn nước sinh hoạt và môi trường sống của người dân bị ảnh hưởng nghiêm
trọng, nhiều căn bệnh hiểm nghèo như bệnh ung thư, bệnh máu trắng, bệnh đường
hô hấp và đường ruột ngày một tăng cao; việc không tuân thủ nghiêm ngặt về an


8

toàn lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và người
lao động dẫn đến các vụ tai nạn lao động có chiều hướng gia tăng; việc phát triển
các ngành nghề khai khoáng và một số ngành nghề độc hại, nguy hiểm đã làm tăng
bệnh nghề nghiệp cho người lao động; đặc biệt Việt Nam là một đất nước đã phải
hứng chịu nhiều cuộc chiến tranh, một bộ phận người dân còn nghèo, luôn cần đến
sự quan tâm, chia sẻ của cộng đồng xã hội.
Để khắc phục những hạn chế nêu trên, với bản chất ưu việt đầy tính nhân văn
của nhà nước xã hội chủ nghĩa, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn
chăm lo, quan tâm đến chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là chính sách BHXH,

kinh tế, khoa học kỹ thuật, quân sự, y tế, giáo dục.... Xác định được tầm quan trọng
của công nghệ thông tin, trong những năm qua Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm và
có những chính sách cần thiết để phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào
mọi lĩnh vực đời sống xã hội, đưa ngành công nghệ thông tin chiếm một vị trí then
chốt trong chiến lược CNH, HĐH đất nước.
Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam, hiện đang quản lý, theo dõi, giải
quyết cho hàng chục vạn đối tượng tham gia và thụ hưởng BHXH. Trong khi đó,
đối tượng tham gia BHXH lại rất đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau như:
BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện, bảo hiểm
thất nghiệp... ; nhất là việc theo dõi quá trình đóng BHXH làm cơ sở pháp lý để giải
quyết các chế độ phải thực hiện cho từng cá nhân, công việc rất phức tạp do sự thay
đổi liên tục về vị trí công tác, mức đóng, chức danh nghề nghiệp của người lao
động; đồng thời các chế độ quy định về điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng là
khác nhau. Thời gian quản lý đối tượng tham gia đóng và hưởng các chế độ BHXH
kéo dài và liên tục, bắt đầu từ khi lao động đến khi nghỉ chế độ và đến khi chết,
thậm chí cả sau khi chết (lợi ích của thân nhân), nên việc phát triển và áp dụng công
nghệ thông tin vào quá trình quản lý của Ngành là hết sức cần thiết.
Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà
Nam cũng như toàn ngành BHXH trong những năm trước đây còn nhiều hạn chế,
một số lĩnh vực công việc vẫn thực hiện theo phương pháp thủ công như: việc cấp,
theo dõi và ghi sổ BHXH, việc tính toán các mức chế độ thụ hưởng BHXH..., dẫn
đến lãng phí thời gian, hiệu quả công việc không cao.
Để khắc phục những tồn tại nêu trên; đồng thời để thực hiện dự án hiện đại


10

hoá ngành BHXH Việt Nam đã được Chính phủ phê duyệt, nhằm đưa công nghệ
thông tin vào quá trình quản lý; đồng thời xây dựng một cơ sở dữ liệu theo dõi và tự
tính toán các chế độ thụ hưởng BHXH cho người lao động, đảm bảo tính chính xác,

phải thẳng thắn nhìn nhận, đội ngũ nhân lực trẻ thường thiếu kinh nghiệm, không
thích làm việc cố định một nơi; trong điều kiện cơ chế chính sách về tiền lương, thu
nhập chưa đủ sức hấp dẫn đối với nhân lực chất lượng cao. Do đó, đòi hỏi BHXH
Việt Nam phải có chiến lược xây dựng và phát triển chất lực nhân lực hợp lý.
1.1.2.2. Vai trò của phát triển chất lực nhân lực của ngành Bảo hiểm xã hội
Thứ nhất, phát triển NL nhằm đáp ứng vai trò ngày càng tăng của BHXH
trong nền kinh tế thị trường.
Sau hơn 20 năm chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, bao cấp cấp sang nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng XHCN, nền kinh tế nước ta đã đạt được những
thành tựu đáng khích lệ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng
được cải thiện. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của nền kinh tế thị trường
mang lại, thì những hạn chế của nó cũng không phải là không có như: khoảng cách
phân hóa giàu - nghèo ngày một tăng trong mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nhân
dân lao động và các vùng sâu, vùng xa; việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ
vào quá trình sản xuất thay cho sản xuất thủ công để tăng năng suất, nhằm giảm giá
thành, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường dẫn đến
sự mất việc làm của một bộ phận người lao động; quy luật cạnh tranh của nền kinh
tế thị trường và đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho một số doanh
nghiệp không đủ khả năng để đứng vững dẫn tới phá sản hoặc tự giải thể cũng là
nguyên nhân dẫn đến người lao động mất việc làm; việc phát triển các làng nghề,
các khu công nghiệp, khu chế xuất, do ý thức của một bộ phận các doanh nghiệp,
trốn tránh trách nhiệm, không tuân thủ các quy định trong công tác bảo vệ môi
trường làm cho khí thải độc hại thải ra môi trường, đặc biệt là việc thải một lượng
lớn nước trong quá trình sản xuất nhưng chưa qua xử lý ra các khu dân cư dẫn đến
nguồn nước sinh hoạt và môi trường sống của người dân bị ảnh hưởng nghiêm
trọng, nhiều căn bệnh hiểm nghèo như bệnh ung thư, bệnh máu trắng, bệnh đường
hô hấp và đường ruột ngày một tăng cao; việc không tuân thủ nghiêm ngặt về an
toàn lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và người


BHXH Việt Nam trong đó có Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam trong những năm tới cần
có các giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp trên nhiều phương diện, trong đó quan


13

trọng nhất là cần phát triển NNL đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và cơ cấu.
Thứ ba, phát triển NNL nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá ngành BHXH
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ
thông tin đã tác động và làm thay đổi phương thức quản lý, sản xuất; công nghệ
thông tin được áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội như:
kinh tế, khoa học kỹ thuật, quân sự, y tế, giáo dục.... Xác định được tầm quan trọng
của công nghệ thông tin, trong những năm qua Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm và
có những chính sách cần thiết để phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào
mọi lĩnh vực đời sống xã hội, đưa ngành công nghệ thông tin chiếm một vị trí then
chốt trong chiến lược CNH, HĐH đất nước.
Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam, hiện đang quản lý, theo dõi, giải
quyết cho hàng chục vạn đối tượng tham gia và thụ hưởng BHXH. Trong khi đó,
đối tượng tham gia BHXH lại rất đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau như:
BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện, bảo hiểm
thất nghiệp... ; nhất là việc theo dõi quá trình đóng BHXH làm cơ sở pháp lý để giải
quyết các chế độ phải thực hiện cho từng cá nhân, công việc rất phức tạp do sự thay
đổi liên tục về vị trí công tác, mức đóng, chức danh nghề nghiệp của người lao
động; đồng thời các chế độ quy định về điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng là
khác nhau. Thời gian quản lý đối tượng tham gia đóng và hưởng các chế độ BHXH
kéo dài và liên tục, bắt đầu từ khi lao động đến khi nghỉ chế độ và đến khi chết,
thậm chí cả sau khi chết (lợi ích của thân nhân), nên việc phát triển và áp dụng công
nghệ thông tin vào quá trình quản lý của Ngành là hết sức cần thiết.
Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà
Nam cũng như toàn ngành BHXH trong những năm trước đây còn nhiều hạn chế,

Chính sách pháp luật của Nhà nước: Thực hiện Nghị quyết của Đảng, đồng
thời đáp ứng được sự mong mỏi của mọi tầng lớp nhân dân lao động, Quốc hội
nước ta đã xây dựng và ban hành Luật BHXH và Luật BHYT. Đây là những văn
bản quan trọng, là cơ sở pháp lý để ngành BHXH Việt Nam phát triển NL, nhằm
triển khai có hiệu quả nhiệm vụ của Ngành.
1.2.1.2. Nhân tố con người và nhà quản trị
Nhân tố con người. Phát triển số lượng, chất lượng nhân lực của Bảo hiểm xã
hội tỉnh Hà Nam


15

Thứ nhất, phát triển số lượng NL.
Phát triển số lượng NL Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam phụ thuộc vào nhu cầu
về nhân lực và khả năng cung ứng lao động của xã hội. Khả năng cung ứng lao
động của xã hội cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam ngoài yếu tố quy mô, cơ cấu dân
số còn phụ thuộc vào khả năng đào tạo của xã hội và sự hấp dẫn của công việc.
Hiện nay, nguồn để phát triển số lượng NL Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
được tuyển dụng chủ yếu từ các trường đào tạo trong nước với nhiều chuyên ngành
đào tạo khác nhau... nguồn tuyển dụng nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho Bảo hiểm
xã hội tỉnh Hà Nam phát triển số lượng NL.
Thường xuyên tiến hành hoạch định, dự báo nhu cầu NL của mình; xây dựng
tiêu chí tuyển dụng đối với từng vị trí, chức danh và trình độ chuyên môn đào tạo để
đảm bảo phát triển số lượng NL phù hợp với yêu cầu và khả năng cung ứng sức lao
động cho sự phát triển của mình.
Thứ hai, phát triển chất lượng NL.
Phát triển chất lượng NL Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam là việc nâng cao thể
lực và chí lực của NL. Chất lượng NL được biểu hiện, đánh giá thông qua hiệu quả
của quá trình lao động do NL tạo ra. Phát triển chất lượng NL chính là sự tăng cường
sức mạnh về kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần

xây dựng chính sách đãi ngộ, nâng cao thu nhập, nhằm cải thiện đời sống cho đôi
ngũ NL ngành BHXH; đồng thời đẩy mạnh phong trào rèn luyện thể thao, chăm sóc
sức khỏe cho mọi người.
- Nâng cao chất lượng tuyển dụng: Đây là khâu hết sức quan trọng để sàng lọc,
thu hút dội ngũ NL có chất lượng cao cho tổ chức, đơn vị.
Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam để có NL chất lượng cao, khi tuyển
dụng cần thực hiện thi tuyển công khai về các vị trí, chức danh và trình độ chuyên
môn cần tuyển; đồng thời mỗi vị trí, chức danh cần tuyển phải có hơn số lượng cần
tuyển để thực hiện việc đấu loại, chọn lọc.
- Nâng cao phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp NL:
Phẩm chất đạo đức là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội của
NL; phẩm chất đạo đức biểu hiện thông qua nhân cách và tình cảm của con người,
thái độ sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, thực hiện tốt chuẩn mực đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, phong tục, tập quán và truyền thống dân tộc. Phẩm


17

chất đạo đức đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển bền vững của
mỗi quốc gia.
Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam là Ngành thực hiện chế độ chính sách
BHXH, trong khi các chế độ BHXH lại có nhiều hình thức và nhiều mức thụ hưởng
khác nhau, công việc rất phức tạp, đặc biệt là bộ phận cán bộ, công chức, viên chức
trực tiếp giải quyết các chế độ thụ hưởng BHXH, BHYT và cán bộ, công chức, viên
chức làm công tác theo dõi thu BHXH tại các doanh nghiệp. Những cán bộ, công
chức, viên chức làm việc tại bộ phận này, nếu không có lập trường tư tưởng vững
vàng và phẩm chất đạo đức tốt thì những cám dỗ vật chất dẫn tới nảy sinh tiêu cực
là không thể tránh khỏi.
Vì vậy, để nâng cao phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp đối với
NL, đòi hỏi Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam phải thường xuyên quan tâm giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status