BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
NGƯỜI HƯỚNG DẤN KHOA HỌC
: TS. ĐỖ THỊ THU HẰNG
HỌC VIÊN
: TRƯƠNG VĂN LƯỢNG
HÀ NỘI – 2016
MỞ ĐẦU
1
3
Tính cấp thiết của đề tài
2
Mục đích nghiên cứu
3
Giải pháp phát triển nhân lực tại Bảo
hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA BẢO HIỂM XÃ HÔÔI
1.1.Tổng quan lý luận về công tác phát triển nhân lực
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong sự nghiệp hoạt động và phát
triển của mỗi đơn vị cơ quan đoàn thể. Nó là nguồn lực của mỗi con người
mà nguồn lực này gồm thể lực, chí lực và tâm lực.
Nhân lực bảo hiểm là những người công tác trong ngành bảo hiểm xã hội
để thực hiện mục tiêu của ngành là nhằm đảm bảo vật chất, góp phần ổn
định đời sống cho người lao động và gia đình của họ trong các trường hợp
ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động, mất việc làm hoặc hết tuổi lao
động
Quản trị nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch
định (kế hoạch hóa), tuyển mộ, lựa chọn, đào tạo, sử dụng, đãi ngộ, kiểm
soát, đánh giá, tạo động lực, duy trì, phát triển nhằm thu hút, sử dụng tốt
nhất và phát triển cao nhất mỗi thành viên để có thể đạt được các mục tiêu
của tổ chức.
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của phát triển nhân lực
Mục
tiêu
Vai
trò
tố ả n n
đế
g
n
ở
hư
iển
r
t
t
á
ph
lực
n
â
h
n
ảo
B
a
ủ
c
h ội
ã
x
hiểm Hà
tỉnh
Nam:
Trình độ phát triển KT-XH và khoa học công nghệ
Xã hội hóa
4
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010-2015
2.1
Giới thiệu tổng quan và thực trạng nhân lực
về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
Trụ sở: Số 114 đường Nguyễn Viết Xuân - Thành phố Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam
Diện tích: 3.000 m2
Sau hơn một năm kể từ khi tách tỉnh Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Hà được chia
tách thành Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định và Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1998.
Thực hiện Quyết định số
20/2002/QĐ-TTg
ngày
24/01/2002 của Thủ tướng
Chính phủ về việc chuyển
Bảo hiểm y tế Việt Nam sang
Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
đã tiếp nhận Bảo hiểm y tế
tỉnh Hà Nam và bắt đầu hoạt
BHXH huyện
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Hà Nam
2.1.2. Thực trạng nhân lực về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
Thực trạng về số lượng
Trong gần 20 năm kể từ khi
thành
lập,
đội
ngũ
NL
ngành BHXH tỉnh Hà Nam
đã tăng thêm khoảng hơn
179 người. Từ khi thành lập
có 66 người thì năm 2015
là 245 người.
Biểu đồ thống kê số lượng NL ngành
BHXH tỉnh Hà Nam
Như vậy qua 6 năm (từ 2010 đến 2015) nguồn lao động của toàn ngành
BHXH tỉnh Hà Nam về số lượng luôn tăng, tốc độ tăng bình quân hàng năm
khoảng từ 2%-18%. Tuy nhiên, mức tăng số lượng NL trong những năm qua
của Ngành vẫn chưa theo kịp và chưa tương xứng với mức tăng về khối
lượng công việc
2015
185
219
221
225
243
245
Ngạch chuyên viên cao cấp
0
0
0
0
0
0
Ngạch chuyên viên chính
27
15
16
15
15
Lao động nam
91
98
96
93
91
93
Lao động nữ
3. Cơ cấu theo độ tuổi
94
132
147
162
166
Độ tuổi từ 51 đến 60
5
21
19
20
21
25
Tổng số NNL
1. Cơ cấu theo ngạch công chức
Thực trạng về chất lượng
Bảng 2.3. Thống kê chất lượng NL theo
trình độ đào tạo
Năm
9
Chưa qua đào tạo
11
3. Phân theo trình độ ngoại ngữ
Trình độ Đại học
0
Trình độ chứng chỉ A
6
Trình độ chứng chỉ B
152
Trình độ chứng chỉ C
16
Chưa qua đào tạo
11
219
221
225
243
245
6
180
18
15
15
10
9
179
10
16
12
9
192
12
18
13
10
192
12
18
0
6
181
18
14
0
5
183
18
Thực trạng công tác phát triển nhân lực tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Hà Nam
2.2.1. Thực trạng cơ cấu nhân lực
Cơ cấu
nguồn nhân
lực theo bộ
phận
Cơ cấu
nguồn nhân
lực theo
ngành nghề
Nguồn nhân lực ở các khối làm việc ở BHXH tỉnh Hà
Nam tương đối đồng đều, trong đó tỷ trọng lao động
ở khối Thu BHXH (20.2%), Khối Tổ chức, hành
chính (17.2%) chiếm tỷ lệ cao hơn các khối khác.
Còn khối còn lại có tỷ trọng lao động tương đối xấp
xỉ nhau như khối Giám định BHYT (12.6%), Chế độ
BHXH (11.4%) và khối Kế hoạch Tài chính(11.3%),
khối cấp sổ, thẻ (10,5%). Chiếm tỷ lệ thấp nhất là
khối CNTT (4,6%) và Kiểm tra (3,4%).
Khối ngành kinh tế chiếm tỷ trọng cao, trong đó, tỷ lệ
nguồn nhân lực ngành Tài chính kế toán chiếm tỷ lệ
cao nhất (25.6% ), tiếp theo là ngành quản trị kinh
doanh (15.1%), ngành quản trị hành chính công,
Đại học văn bằng 2
Nghiệp vụ kế toán
Nghiệp vụ giám định y tế
Nghiệp vụ thanh tra kiểm tra
Nghiệp vụ thu
Quản trị mạng, CNTT
Các chuyên ngành khác
2. Đào tạo lý luận chính trị:
Cao cấp và tương đương
Trung cấp
Bồi dưỡng nhận thức về Đảng
3. Bồi dưỡng quản lý nhà nước:
Ngạch chuyên viên cao cấp
Ngạch chuyên viên chính
Ngạch chuyên viên
4. Bồi dưỡng nghiệp vụ:
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngành cho cán bộ
quản lý cấp phòng và cấp huyện
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức mới
vào ngành
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Năm
2015
2
6
0
5
6
2
9
3
8
12
5
0
5
8
3
8
4
8
18
5
0
6
8
4
10
5
9
4
2
5
0
0
3
0
0
30
0
0
10
60
0
12
0
7
7
8
0
10
2.2.6. Khen thưởng và kỷ luật
Tiền thưởng ngày càng được BHXH tỉnh Hà Nam coi trọng, coi là
một quan trong của chính sách phúc lợi BHXH tỉnh đã ban hành
quy chế quản lý, sử dụng quỹ khen thưởng đối với các đơn vị thuộc
hệ thống BHXH tỉnh Hà Nam được phổ biến rộng rãi với tất cả các
cán bộ trong Ngành. bên cạnh đó hình thức kỷ luật cũng luôn luôn
song song và áp dụng cho những tập thể, cá nhân chưa hoàn
thành tốt nhiệm vụ. Kỷ luật cũng là để răn đe viên chức trong
Ngành giúp họ hoàn thành công việc tốt hơn.
2.2.7.
Môi
trường
làm
việc
2.3
Tạo môi trường làm việc thân thiện và việc bố trí, sử
dụng phải đảm bảo nguyên tắc là khi đưa ra điều
kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng cho vị trí nào thì phải bố
trí đúng công việc đó;
Ban lãnh đạo luôn tạo điều kiện cơ sở vật chất tối đa
phục vụ công việc và mọi người trong cùng cơ quan
đoàn kết, thân thiệt hỗ trợ lẫn nhau tạo cho mỗi nhân
viên cảm giác như mái nhà thứ hai của họ.
Đánh giá chung về công tác phát triển nhân lực bảo
hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI BẢO HIỂM
XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
3.1. Định hướng phát triển nhân lực bảo
hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
3.1.1. Một số trọng tâm trong công tác phát triển nhân lực bảo hiểm
xã hội tỉnh Hà Nam
xây dựng NL vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức,
trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực thực tiễn.
Có cơ chế và chính sách thu hút, phát hiện, tuyển chọn, trọng
dụng những người có đức, có tài
Phát triển NL của BHXH tỉnh Hà Nam phải áp dụng đồng bộ các
giải pháp, trong đó với tình hình thực tiễn của Ngành hiện nay
trước hết cần chú trọng công tác xây dựng định biên và xây dựng
tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng NL, nhanh chóng đào tạo
NL có trình độ cao theo chuẩn mức quốc gia, trong đó quan trọng
nhất là các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả
năng tiếp thu nhanh chóng, sáng tạo và làm chủ công nghệ.
3.1.2. Định hướng phát triển nhân lực bảo hiểm
xã hội tỉnh Hà Nam trong giai đoạn tới
Phát triển nhân lực của đơn vị, nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng chuyên
môn nghiệp vụ. Hiện nay, số lượng cán bộ CCVC ngành mới là 245 người
Thường xuyên coi trọng công tác ra soát chất lượng đội ngũ cán bộ CCVC,
bố trí hiệu quả hợp lý số cán bộ hiện có
quyhoạch
hoạchNL
NLlàm
làmcông
côngtác
tácquản
quảnlýlý
Thứ
Thứ hai,
hai, quy
quy hoạch,
hoạch, kế
kế hoạch
hoạch phát
phát triển
triển NL
NL
thừa
thừahành
hành
Hoàn
Hoàn thiện
thiện bộ
bộ máy
máy quản
quản trị
trị nhân
giữa
nhân
nhânviên
viênvới
vớinhân
nhânviên,
viên,cũng
cũngnhư
nhưtác
tácđộng
động
qua
qua lại
lại giữa
giữa nhà
nhà quản
quản lílí với
với nhân
nhân viên;
viên; kịp
kịp
thời
thời nắm
nắm bắt
bắt tâm
tâm tư
tư nguyện
nguyện vọng
vọng của
của cán
nhiệm vụ cho
phù hợp với
năng lực, sở
trường.
Cần đổi mới
phương pháp
đánh giá NL.
Nhận xét,
đánh giá NL
không chỉ căn
cứ vào lời
nói, mà phải
nhìn vào việc
làm, vào hoạt
động thực
tiễn.
Việc nhận
xét, đánh giá
NL phải công
tâm, khách
quan; cần
phát huy tốt
dân chủ để
nắm bắt
thông tin đầy
đủ, nhiều
chiều về NL.
Xây dựng và
nâng cao chất
lượng đội ngũ
làm công tác
giảng dạy
Xây dựng chế
độ bắt buộc
và chế độ
khuyến khích
trong công tác
đào tạo, bồi
dưỡng
3.2.5. Xây dựng môi trường, cơ chế tạo động lực cho đội
ngũ cán bộ bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
Môi trường
Để động viện khích lệ cán bộ
công nhân viên chức trong
BHXH làm việc hiệu quả thì
phải có chế độ khen thưởng
kịp thời.
BHXH cũng cần tăng cường
tính kỷ luật trong lao động.
Phát động các phong trào thi
đua người tốt việc tốt, lao
động giỏi.