Tiểu luận kinh tế vi mô.Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường xăng dầu Việt Nam năm 2014 - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
HỆ ĐÀO TẠO TỪ XA
NGÀNH HỌC KẾ TOÁN

BÀI TẬP NHÓM
MÔN KINH TẾ VĨ MÔ –ECO101
Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường xăng dầu Việt Nam
năm 2014

Giáo viên hướng dẫn : TS. PHAN THẾ CÔNG
Người thực hiện

: Nhóm 2-AKTN9

Hà Nội - Năm 2015


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................27
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI.................................................................27
2.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.....................................................27
3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI..................................................27
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI......................28
5. NGUỒN SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.....................................28
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................28
7. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO........................................................................28
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT..................29
CUNG, CẦU.......................................................................................................29
1.1 Cầu (Demand)............................................................................................29
1.1.1. Các khái niệm......................................................................................29
1.1.2. Tác động của giá tới lượng cầu...........................................................30

3.3 Giải pháp thực hiện....................................................................................47
3.3.1. Các vấn đề cần tập trung giải quyết:...................................................47
3.3.2. Các giải pháp khác..............................................................................50
KẾT LUẬN.........................................................................................................52


Danh mục hình
Hình 1: Mối quan hệ giữa giá và lượng cầu........................................................29
Hình 2: Ảnh hưởng của sự gia tăng thu nhập đến cầu của hàng hóa bình thường
và thứ cấp............................................................................................................32
Hình 3: Mối quan hệ giữa giá và lượng cung......................................................34
Hình 4: sự dịch chuyển của đường cung.............................................................35
Hình 5: Trạng thái cân bằng của thị trường........................................................36
Hình 6: Sự thay đổi của điểm cân bằng khi cầu tăng do thu nhập của người tiêu
dùng tăng lên.......................................................................................................37
Hình 7: Sự thay đổi của điểm cân bằng khi cung tăng........................................38
Hình 8: Giá dầu WTI trung bình qua các tháng trong năm 2014........................39
Hình 9: Diễn biến giá xăng năm 2014.................................................................41
Hình 10: Diễn biến giá dầu Diesel năm 2014.....................................................42
Hình 11: Diễn biến giá dầu hỏa năm 2014..........................................................42
Hình 12: Diễn biến giá dầu mazút năm 2014......................................................42
Hình 13: Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu đến năm 2020............................................50


PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI
Quá trình phát triển loài người gắn liền với quá trình lao động. Chính nhờ lao
động sản xuất mà con người mới đưa xã hội lên tầm cao mới, xuất hiện nhiều
nền văn minh mới, khám phá nhiều nguồn năng lượng mới cho cuộc sống. Đặc
biệt là sự xuất hiện “dầu mỏ” một nguồn năng lượng vô cùng cần thiết cho tất cả

quy luật cung cầu của thị trường, tâm lý khách hàng và chính sách phát triển
điều chỉnh xăng dầu của nhà nước.
- Phạm vi nghiên cứu: biến động thị trường xăng dầu Việt Nam năm
2014.
5. NGUỒN SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Chúng tôi sử dụng các thông số, dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy như:
- Báo điện
Nhandan.com.vn, …

tử

Vnexpress.net,

Vietnamnet.vn,

Baochinhphu.vn,

- Cổng thông tin điện tử Bộ Công thương Moit.gov.vn
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Báo cáo nghiên cứu này được thực hiện theo nhóm. Các thành viên được
phân công chuẩn bị nội dung và nhóm cùng thảo luận để đưa đến kết luận cuối
cùng. Người được phân công chuẩn bị có trách nhiệm tìm hiểu, kiểm tra, phân
tich, viết và gửi nội dung chuẩn bị đến các thành viên trong nhóm. Các thành
viên trong nhóm sẽ góp ý, thảo luận, phản biện để cùng đạt đến thống nhất.
- Các thông tin đưa vào nghiên cứu được trích từ các nguồn đáng tin cậy,
chính xác. Nguồn dẫn được ghi cụ thể rõ ràng tại phần tài liệu tham khảo.
7. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO
Kết cấu của báo cáo gồm 4 phần:
Phần mở đầu: Nêu khái quát về đề tài nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề cần nghiên cứu

Hình 1: Mối quan hệ giữa giá và lượng cầu
29


Đồ thị trên trục tung biểu diễn giá còn trục hoành biểu diễn sản lượng.
Trong trường hợp này thì đường cầu là một đường thẳng tuyến tính.
Một điều đặc biệt quan trọng là ở đây đồ thị chỉ minh hoạ mối quan hệ
giữa lượng cầu và giá. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu như thu nhập, thị
hiếu của hàng hóa liên quan… được coi như không đổi.
1.1.2. Tác động của giá tới lượng cầu.
Các nhà kinh tế coi luật cầu là một trong những phát minh quan trọng của
kinh tế học: Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ hơn nếu như
giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó giảm xuống trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi. Theo như luật cầu thì đường cầu là đường nghiêng xuống về phía
bên phải như đã minh hoạ ở trên.
Đường cầu cũng minh hoạ tác động của giá tới lượng cầu. Khi giá của thị
trường giảm xuống từ P2 tới P1 thì lượng cầu tăng lên từ Q2 đến Q1. Phản ứng của
lượng cầu đối với sự thay đổi của giá được minh hoạ trên đường cầu D 1 và các
nhà kinh tế gọi đó là sự vận động dọc theo đường cầu. Tóm lại, có thể nói rằng
đường cầu giúp chúng ta trả lời câu hỏi “Điều gì xảy ra với lượng cầu nếu giá
thay đổi còn các yếu tố khác cố định?”
1.1.3. Tác động của các yếu tố khác tới cầu.
Trong các phần trước, khi nghiên cứu đường cầu của một loại hàng hóa
chúng ta giả định là các yếu tố khác với giá của hàng hóa đó là không đổi. Bây
giờ, chúng ta sẽ lần lượt xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố khác với giá đến
số cầu đối với hàng hóa. Nhận xét tổng quát là: các yếu tố khác với giá thay đổi
có thể làm dịch chuyển đường cầu. Cũng cần lưu ý rằng chúng ta chỉ có thể
nghiên cứu ảnh hưởng của từng yếu tố một đến cầu, mà không xem xét ảnh
hưởng tổng hợp của các yếu tố như một tổng thể. Điều này có nghĩa là khi
nghiên cứu ảnh hưởng của một yếu tố này thì ta giả định các yếu tố khác không

hơn cho các loại quần áo thời trang, cao cấp, đẹp nhưng sẽ chi ít hơn cho các
loại quần áo rẻ tiền, kém chất lượng. Như vậy, quần áo có thể vừa là hàng hoá
bình thường và vừa là hàng hoá cấp thấp. Cùng với sự gia tăng của thu nhập của
người tiêu dùng theo thời gian, một hàng hóa, dịch vụ là hàng bình thường hôm
nay có thể trở thành một hàng thứ cấp trong tương lai.
Việc nghiên cứu sự thay đổi của nhu cầu khi thu nhập của người tiêu dùng
thay đổi có ý nghĩa trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất và phân bổ tài
nguyên của một nền kinh tế. Tập quán tiêu dùng sẽ thay đổi khi thu nhập thay đổi.
Do vậy, cơ cấu hàng hóa sản xuất ra cũng phải thay đổi theo để phù hợp với nhu
cầu mới. Có như vậy, sự phân bổ tài nguyên trong xã hội mới có hiệu quả và
tránh được lãng phí.

31


Hình 2: Ảnh hưởng của sự gia tăng thu nhập đến cầu của hàng hóa bình
thường và thứ cấp
1.1.3.2. Giá cả của hàng hóa có liên quan
Nhu cầu đối với một loại hàng hóa nào đó chịu ảnh hưởng bởi giá cả của
hàng hóa có liên quan. Có hai loại hàng hóa có liên quan mà các nhà kinh tế
thường đề cập đến là: hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung.
Hàng hóa thay thế. Hàng hóa thay thế là những loại hàng hóa cùng thỏa
mãn một nhu cầu (nhưng có thể mức độ thỏa mãn là khác nhau). Thông thường,
hàng hóa thay thế là những loại hàng hóa cùng công dụng và cùng chức năng
nên người tiêu dùng có thể chuyển từ mặt hàng này sang mặt hàng khác khi giá
của các mặt hàng này thay đổi. Cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm
(tăng) đi khi giá của (các) mặt hàng hóa thay thế của nó giảm (tăng), nếu các
yếu tố khác là không đổi.
Hàng hóa bổ sung. Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa được sử dụng
song hành với nhau để bổ sung cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định

1.2.1. Các khái niệm.
Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và
có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với
các yếu tố khác không đối.
Lượng cung là số lượng hàng hóa mà các hãng muốn bán tại một mức giá đã
cho với các yếu tố khác không đổi. Chúng ta có thể thấy là cung biểu diễn mối
quan hệ giữa giá và lượng cung. Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ này bằng
đồ thị sau.

33


P
S1
P2
P1

Q1

Q2

Q

Hình 3: Mối quan hệ giữa giá và lượng cung
Hình trên minh hoạ đường cung S 1 đơn giản. Đường cung này là một
đường thẳng đứng nhưng các đường cung khác có thể có hình dạng khác nhau.
Cũng như đối với đường cầu, trục tung biểu diễn giá còn trục hoành biểu diễn
sản lượng. Như vậy đường cung giúp chúng ta trả lời câu hỏi các hãng sẽ bán
bao nhiêu hàng hóa ở các mức giá khác nhau.
1.2.2. Tác động của giá tới lượng cung.

đó, các nhà sản xuất sẽ cảm thấy kém hấp dẫn hơn khi sản xuất vì có thể lợi
nhuận sẽ thấp hơn và do vậy sẽ cắt giảm sản lượng. Chẳng hạn, khi giá bột mì
tăng lên, các nhà sản xuất bánh mì sẽ cung ít bánh mì hơn ở mỗi mức giá. Sự tác
động của việc tăng lên của giá cả các yếu tố đầu vào đối với sự dịch chuyển của
đường cầu được minh họa trong hình 4.

Hình 4: sự dịch chuyển của đường cung
1. 2.3.3. Giá cả của mặt hàng đó trong tương lai (dự báo)
Tương tự như người tiêu dùng, các nhà sản xuất cũng dựa vào sự dự báo giá
trong tương lai để ra các quyết định về cung ứng hàng hóa. Thông thường, các nhà
sản xuất sẽ cung ứng nhiều hơn nếu dự báo giá hàng hóa trong tương lai sẽ giảm
xuống và ngược lại sẽ cung ít đi nếu giá tăng, giả sử các yếu tố khác không
đổi. Khi giá trong tương lai tăng lên, các doanh nghiệp có lẽ sẽ dự trữ lại hàng hóa
35


và trì hoãn việc bán trong hiện tại để có thể kiếm được lợi nhuận cao trong tương
lai khi giá tăng.
1. 2.3.4. Chính sách thuế và các quy định của chính phủ
Chính sách thuế của chính phủ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
cung của các nhà sản xuất. Ngoài thuế, các quy định, chính sách khác của chính
phủ cũng có ảnh hưởng lớn đến cung.
1.2.3.5. Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khách quan khác
Việc sản xuất của các doanh nghiệp có thể gắn liền với các điều kiện tự
nhiên như đất, nước, thời tiết, khí hậu, v.v. Sự thay đổi của các điều kiện này có
thể tác động đến lượng cung của một số loại hàng hóa nào đó trên thị trường.
1.3. Cân bằng thị trường.
1.3.1 Trạng thái cân bằng thị trường
Sau khi tìm hiểu khía cạnh cung và cầu của thị trường, chúng tôi giới
thiệu cơ chế hình thành sự cân bằng của thị trường. Giá cả và số lượng hàng hóa

đến sự thay đổi của giá cả thị trường.
Như đã nêu ở trên, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, cầu đối với
quần áo cao cấp sẽ tăng lên làm đường cầu dịch chuyển qua phải. Hình 2.7 cho
thấy sự dịch chuyển của đường cầu làm cho điểm cân bằng di chuyển từ
điểm E đến điểm E’ (hình 6). Tại điểm cân bằng mới, giá quần áo cao hơn so
với ban đầu và số lượng cân bằng cũng cao hơn.

Hình 6: Sự thay đổi của điểm cân bằng khi cầu tăng do thu nhập của người
tiêu dùng tăng lên
37


Sự dịch chuyển của đường cung cũng sẽ làm thay đổi tình trạng cân bằng
trên thị trường. Thí dụ, khi công nghệ dệt vải được cải tiến, các doanh nghiệp sẽ
cung nhiều hơn (trong khi các yếu tố khác không đổi) làm đường cung dịch
chuyển sang phải (hình 7). Điểm cân bằng E di chuyển đến điểm E’ (hình 2.8).
Khi đó, giá cân bằng sẽ giảm và số lượng cân bằng tăng lên.

Hình 7: Sự thay đổi của điểm cân bằng khi cung tăng
Thông qua sự dịch chuyển của đường cung và đường cầu chúng ta cũng
có thể giải thích tại sao khi trúng mùa giá lúa lại thường có xu hướng giảm (các
yếu tố khác giữ nguyên) và, ngược lại, khi mất mùa giá lúa có xu hướng tăng.

38


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CUNG, CẦU XĂNG DẦU VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ NƯỚC TỚI XĂNG DẦU TRONG NỀN KINH
TẾ NƯỚC TA
2.1. Diễn biến thị trường xăng dầu thế giới năm 2014

cung có thể chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết (thời tiết xấu cản trở việc đưa
dầu lên các tàu vận chuyển) và bởi tình hình địa chính trị.
Có 4 yếu tố chính khiến giá dầu liên tục giảm sâu, giảm mạnh:
- Nhu cầu dầu hiện đang ở mức thấp do hoạt động kinh tế diễn ra với tốc độ
yếu trên phạm vi toàn cầu, cộng thêm hiệu suất gia tăng và xu hướng dịch
chuyển từ dầu thô sang các loại nhiên liệu khác.
- Bất ổn chính trị ở Iraq và Libya và một số yếu tố chính trị khác.
- Mỹ đã trở thành nước sản xuất dầu lớn nhất thế giới. Mặc dù Mỹ không
xuất khẩu dầu thô, nhưng với sản lượng dầu đá phiến trong nước tăng
bùng nổ, Mỹ nhập khẩu ít dầu đi, dẫn tới sự dư thừa nguồn cung cầu trên
thị trường quốc tế.
- Saudi Arabia và các nước đồng minh vùng vịnh đã quyết định sẽ không
hy sinh thị phần của mình để cứu giá dầu.
2.2. Diễn biến thị trường xăng dầu Việt Nam năm 2014
Nếu ví nhịp điệu tăng/giảm của giá xăng dầu trong năm qua như một bản
nhạc, thì những đợt giảm giá vào cuối năm là những nốt nhạc đầy hứng khởi cho
nền kinh tế. Thị trường xăng dầu Việt Nam vốn phụ thuộc nhiều vào thị trường
thế giới. Năm 2014, sản xuất sản phẩm xăng dầu trong nước mới đáp ứng 30%
nhu cầu, phải nhập khẩu 70%. Ngay từ đầu năm 2014, chúng ta cũng không dự
báo và đưa ra cảnh báo nào về sự giảm sút bất thường của giá dầu mỏ thế giới.
Căn cứ vào tiến độ nhập khẩu và lượng bán ra tiêu thụ trên thị trường hết tháng
6 năm 2014, VINPA và một số chuyên gia có đưa ra dự báo nhu cầu xăng dầu
40


trong nước có thể giảm so với năm 2013. Khi giá dầu mỏ bắt đầu giảm từ
111$/thùng xuống xung quanh 100$/thùng rồi 90$/thùng, 80$, 70$ và 60$/
thùng vào giữa tháng 11 năm 2014, dưới 60$/thùng , 50$/thùng vào tháng 12
năm 2014 đã chứng minh giá dầu thô giảm bất thường kể từ năm 2008. Giá dầu
thô giảm bất thường giữa lúc chúng ta đang tổ chức thực hiện Nghị định

2014
2.3.1 Nghị định 83/2014/NĐ-CP chính thức được ban hành.
Nghị định 84/2009/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2009.
So với Nghị định 55 CP và những văn bản pháp quy đã được ban hành trước đây
về hoạt động kinh doanh xăng dầu, Nghị định 84/2009/NĐ-CP có một bước
chuyển biến rất tích cực trong việc cụ thể hóa quan điểm điều hành xăng dầu
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Đây là những tiền đề pháp lý quan trọng để thị trường xăng dầu Việt Nam
phản ánh được xu hướng của giá xăng dầu Thế giới, tiệm cận theo cơ chế thị
trường nhưng có sự quản lý, giám sát của Nhà nước. Tuy nhiên qua thực tế công
tác điều hành, quản lý kinh doanh xăng dầu còn có một số nội dung quy định
chưa phù hợp với thực tiễn đó là: nguyên tắc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ
Bình ổn giá; không thực hiện thẩm quyền quyết định giá của doanh nghiệp;
không ổn định thuế suất thuế nhập khẩu với từng chủng loại xăng dầu; việc tính
giá cơ sở bình quân 30 ngày tạo ra độ trễ khá lớn so với biến động của giá Thế
giới. Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan từ giữa năm 2013 đến cuối năm
2014, các cơ quan quản lý đã phối hợp với nhau điều hành giá xăng dầu tốt hơn,
sát với Nghị định 84/2009/NĐ-CP, sát với diễn biến giá xăng dầu Thế giới.
Từ những bất cập trên, sau nhiều lần xin ý kiến của các cấp, các ngành,
ngày 03/09/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số
83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu thay thế Nghị định 84/2009/NĐ-CP và
có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2014.
Nghị định mới thay thế đã giải quyết được tương đối triệt để những bất
cập của Nghị định cũ. Nghị định mới cũng tạo ra môi trường cạnh tranh lành
mạnh, bình đẳng, nếu như trước đây chỉ có 3 thành phần tham gia thị trường này
là đầu mối xuất nhập khẩu, tổng đại lý và đại lý xăng dầu thì giờ đây có thêm 2
thành phần nữa là thương nhân phân phối và thương nhân nhận quyền bán lẻ
xăng dầu.
2.3.2 Tư tưởng và nội dung chủ đạo của Nghị định 83/2014/NĐ-CP
- Hoạt động kinh doanh xăng dầu tiếp tục vận hành theo cơ chế thị trường

thường trực Hiệp Hội. Nhiều ý kiến của Hiệp Hội tham gia đã được ban soạn
thảo tiếp thu đưa vào dự thảo như: Biên độ và tần suất điều chỉnh giá xăng dầu;
chu kỳ tính giá cơ sở; nguyên tắc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ BOG; Điều
kiện đối với Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; Quyền và nghĩa vụ của thương
nhân kinh doanh XNK xăng dầu…
Ngày 19/09/2014, Hiệp Hội Xăng Dầu Việt Nam đã tổ chức Hội nghị phổ
biến Nghị định 83-CP tới các Hội viên. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các Hội
44


viên, ngày 25/09/2014 thường trực Hiệp Hội đã chủ động có văn bản gửi Liên
bộ Công thương – Tài chính và Ban soạn thảo đề xuất những nội dung của
Thông tư Liên bộ để Nghị định 83-CP được triển khai thực hiện đồng bộ, cụ thể
và minh bạch.
Ngày 17/10/2014, Hiệp Hội tiếp tục có văn bản gửi Liên bộ Công thương
– Tài chính tham gia góp ý dự thảo Thông tư Liên tịch hướng dẫn Nghị định 83CP, trong đó tập trung vào các nội dung: Về thuế nhập khẩu xăng dầu, về chi phí
kinh doanh định mức để tính giá cơ sở, về cơ chế sử dụng Quỹ BOG, về hình
thức Đại lý xăng dầu.
Ngày 29/10/2014, Liên bộ Công thương – Tài chính ban hành Thông tư
Liên tịch số 39/2014/TTLT – BCT – BTC “Quy định về phương pháp tính giá
cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng quỹ BOG và điều hành giá xăng dầu
theo quy định tại Nghị định số 83-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh
doanh xăng dầu”. Theo những nội dung của Thông tư Liên tịch, Liên bộ đã tiếp
thu một phần kiến nghị, đề xuất của thường trực Hiệp Hội..
2.3.4 Dự báo thị trường xăng dầu Việt Nam trong năm 2015
Ước xăng dầu tiêu thụ nội địa cả năm 2015 đạt khoảng 16,4 triêu tấn
m3/tấn (tăng khoảng 6% so với năm 2014). Sản xuất, pha chế trong nước: 8,223
triệu m3/tấn (7,34 triệu m3/tấn sản xuất từ nhà máy lọc dầu Dung Quất và 883
ngàn m3/tấn pha chế từ các doanh nghiệp đầu mối.
Nhập khẩu ước đạt khoảng: 8,177 triệu m3 tấn.

các hãng xăng dầu nước ngoài vào thị trường kinh doanh ở khâu hạ nguồn, mà
vấn đề chỉ còn là thời gian cụ thể.
3.2 Định hướng phát triển thị trường xăng dầu thời gian tới:
Một là, Chuyển kinh doanh xăng dầu sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước hướng tới 3 mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phát triển
46


kinh tế đất nước; bình ổn thị trường xăng dầu trong mọi tình huống; Giá bán
xăng dầu thực sự được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước; Hài hoà ba lợi ích Nhà nước ổn định nguồn thu - Người tiêu dùng được
mua với mức giá hợp lý - Doanh nghiệp kinh doanh có tích luỹ cho đầu tư phát
triển;
Hai là, Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư, tham gia thị trường
từ khâu thượng đến hạ nguồn theo đúng quy hoạch nhằm tạo lập môi trường
cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp, không ngừng nâng cao chất lượng,
dịch vụ, văn minh thương mại.
Ba là, bằng cơ chế chính sách tạo ra áp lực, từng bước trở thành ý thức,
thói quen của người tiêu dùng nhỏ lẻ, hộ sản xuất trong việc sử dụng tiết kiệm
nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt.
3.3 Giải pháp thực hiện
3.3.1. Các vấn đề cần tập trung giải quyết:
3.3.1.1 Trước hết, cần tạo lập một môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các
doanh nghiệp tham gia thị trường
Ban hành Nghị định kinh doanh xăng dầu mới thay thế NĐ 55/CP, tạo
hành lang pháp lý để khuyến khích thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
tham gia đầu tư hệ thống phân phối theo đúng quy hoạch đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
Về số lượng doanh nghiệp đầu mối, cần xem xét, đánh giá lại để xác định
số doanh nghiệp đầu mối hợp phù hợp, có đủ tiềm lực, làm nòng cốt và là lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status