Đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước - Pdf 35

MỤC LỤC
Những từ viết tắt .............................................................................................................. 4
Danh mục các bảng biểu sử dụng……………………………………………………….6
Lời nói đầu ....................................................................................................................... 6
Chương 1: ......................................................................................................................... 9
Một số vấn đề lì luận chung về đầu tư Ngân sách Nhà nước ........................................... 9
cho sự nghiệp phát triển y tế ............................................................................................ 9
1.1. Đầu tư phát triển y tế cơ sở ....................................................................................... 9
1.1.1 Khái niệm............................................................................................................. 9
1.1.2 Vai trò và đặc điểm: ............................................................................................ 9
1.1.2.1 Vai trò ................................................................................................................. 9
1.1.2.2 Đặc điểm: .......................................................................................................... 10
1.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông thôn: 10
1.2.1 Khái niệm nguồn vốn ngân sách nhà nước: ...................................................... 10
1.2.2 Mô hình quản lí của nhà nước đối với các cơ sở y tế bằng nguồn vốn NSNN.. 11
1.2.3 Đặc điểm vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển y tế:...................... 12
1.2.4 Vai trò của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển y tế: ........ 13
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong
đầu tư phát triển y tế: ................................................................................................. 14
1.2.5.1 Kinh tế: ............................................................................................................. 14
1.2.5.2 Chính sách nhà nước và trình độ quản lí: ........................................................ 15
1.2.5.3 Phạm vi, mức độ bao cấp của nhà nước cho sự nghiệp y tế ............................ 15
1.2.5.4 Tốc độ tăng dân số và tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân:.................................... 16
1.2.5.5 Tình trạng xuống cấp của các công trình trạm xá y tế cũ: ............................... 16
1.2.5.6 Các nhân tố khác: con người, khoa học- công nghệ: ...................................... 17
1.2.5.7 Mức giải ngân của ngân sách nhà nước: ......................................................... 17
1.2.6. Nội dung đầu tư phát triển y tế bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: .......... 17
1.2.6.1 Đầu tư theo chu kì dự án: ................................................................................ 17
1.2.6.2 Đầu tư theo hình thức ....................................................................................... 18



2.3.2 Hiệu quả kinh tế- xã hội .................................................................................... 49
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân: ......................................................................... 51


2.3.2.1 Những tồn tại .................................................................................................... 51
2.3.2.2 Nguyên nhân ..................................................................................................... 53
Chương 3 ........................................................................................................................ 56
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển y tế nông thôn bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước ................................................................................................. 56
3.1 Các mục tiêu và kế hoạch của nhà nước trong đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông
thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2020 ................................... 56
3.1.1 Các mục tiêu của nhà nước trong đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông thôn
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2020 ...................................... 56
3.1.2. Các mục tiêu và kế hoạch đầu tư phát triển y tế nông thôn bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2020: ................................................................ 58
3.1.2.1 Kế hoạch đầu tư phát triển y tế cơ sở giai đoạn 2010-2020 ............................ 58
3.1.2.2 Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ vốn: ...................................................................... 61
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển y tế cơ sở bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước ................................................................................................. 62
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển .................................. 62
3.2.2 Kiện toàn công tác tài chính - kế toán và công tác đào tạo cán bộ Tài chính
trong ngành y tế .......................................................................................................... 62
3.2.3 Tăng cường kiểm tra, thanh tra tình hình sử dụng kinh phí từ NSNN cho sự
nghiệp y tế cơ sở ......................................................................................................... 63
3.2.4 Tăng cường hơn nữa việc thực hiện quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y tế. .... 63
3.2.5 Đẩy mạnh công tác xã hội hoá hoạt động y tế cơ sở ........................................ 65
3.2.6 Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu ................. 67
3.2.7 Nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước về đấu thầu .............................................. 67
3.2.8 Bảo vệ môi trường ............................................................................................. 68
3.2.9 Tăng chất lượng nguồn nhân lực........................................................................ 68

Bảng 2.2: tính hính tử vong theo vùng………………………………………....29
Bảng 2.3: Thực trạng về cơ sở nhà trạm………………………………………..30
Bảng 2.4: Thực trạng về cơ sở nhà trạm năm 2003…………………………… 33
Bảng 2.5: Thực trạng về nhân lực của trạm y tế năm 2008…………………… 34
Bảng 2.6: Vốn đầu tư toàn xã hội chi cho ngành y tế giai đoạn 2001-2005…... 37
Bảng 2.7: cơ cấu vốn NSNN cho y tế phân theo cấp ngân sách giai đoạn 20012005……………………………………………………………………………..38
Bảng 2.8: Nội dung chi NSNN cho ngành y tế theo cấp ngân sách giai đoạn
20012005…………………………………………………………………….....39
Bảng 2.9: Định mức chi phân bổ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế ……..41
Bảng 2.10: Vốn NSNN đầu tư mạng lưới y tế nông thôn giai đoạn 2001-2005..42
Bảng 2.11: Cơ cấu vốn NSNN đầu tư cho y tế nông thôn phân theo cấp …...…43
Bảng 3.1: Nhu cầu ngân sách giai đoạn 2010- 2020……………………………60


Lời nói đầu
Trong thế giới tự nhiên, xã hội loài người là một hính thức tổ chức cao nhất, trong đó
con người luôn đóng vai trò là nhân tố trung tâm của mọi hoạt động diễn ra trong xã
hội và mọi hoạt động đó cũng không nằm ngoài mục đìch nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho con người. Để có được những thành tựu to lớn trên mọi phương diện của
đời sống con người như ngày hôm nay, con người đã không ngừng phấn đấu, tím tòi
học hỏi và nhận thức ngày càng sâu sắc hơn thực tại khách quan nhằm cải thiện môi
trường sống và hoàn thiện chình bản thân mính.
Mỗi con người tồn tại được một cách bính thường trong xã hội đều cần phải duy trí hai
yếu tố cơ bản nhất, đó là trì lực và thể lực; trong đó yếu tố này là tiền đề cho yếu tố kia
phát triển và không tách rời nhau trong toàn bộ đời sống con người. Muốn có được thể
lực tốt nhất, con người phải luôn biết cách chăm sóc sức khoẻ cho chình mính: khi
khoẻ mạnh phải giữ gín sức khoẻ và khi ốm đau phải chạy chữa. Điều này dẫn đến các
hoạt động y tế dần nẩy sinh và không thể thiếu được trong đời sống con người khi hiểm
họa bệnh tật ngày một nhiều.
Do đó, với mục tiêu phát triển toàn diện con người, Đảng và Nhà nước ta luôn coi

Chương 1:
Một số vấn đề lí luận chung về đầu tư Ngân sách Nhà nước
cho sự nghiệp phát triển y tế
1.1. Đầu tư phát triển y tế cơ sở nông thôn
1.1.1 Khái niệm
Y tế là khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe
thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội.
Mạng lưới y tế cơ sở (bao gồm y tế thôn, bản, xã, phường, quận, huyện, thị xã) là tuyến
y tế trực tiếp gần dân nhất, bảo đảm cho mọi người dân được CSSK cơ bản với chi phì
thấp nhất, góp phần thực hiện công bằng xã hội, xoá đối gim nghèo, xây dựng nếp sống
văn hoá, trật tự, an toàn xã hội, tạo niềm tin cho nhân dân với chế độ XHCN.

1.1.2 Vai trò và đặc điểm:
1.1.2.1 Vai trò
Ngành y tế là ngành dịch vụ phi lợi nhuận, có chức năng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao
sức khỏe cho nhânh dân góp phần đảm bảo tái sản xuất sức lao động và thực hiện an
sinh xã hội. Để thực hiện chức năng này, hệ thống y tế cần được thiết lập từ trung ương
đến cơ sở theo lĩnh vực để đảm bảo cung cấp các dịch vụ chuyên môn, kĩ thuật trong
chăm sóc sức khỏe; các dơn vị sự nghiệp y tế ở địa phương được thành lập và tổ chức
theo tuyến, nhằm đảm bảo tình hiệu quả, liên tục trong chăm sóc và quản lì sức khỏe,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế có chất
lượng.


1.1.2.2 Đặc điểm:

Mạng lưới y tế cơ sở được phân chia thành 3 cấp
- Cấp thôn bản, NVYT hoạt động bán chuyên nghiệp, không có lương, được hưởng
phụ cấp 40.000đ/tháng và phụ cấp cộng tác viên các chương trính y tế. Đội ngũ NVYT
thôn bản có nguồn gốc khác nhau, do trưởng thôn, TYT xã và UBND xã lựa chọn.

Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế mang tình chất lịch sử, bao giờ cũng gắn liền
với sự xuất hiện của nhà nước và sự tồn tại phát triển của kinh tế hàng hoá tiền tệ. Sở
dĩ ngân sách nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước là do khi nhà nước
ra đời đòi hỏi phải có nguồn lực để nuôi sống bộ máy nhà nước. Do đó, đòi hỏi phải tập
trung một bộ phận của cải xã hội vào tay nhà nước để phục vụ yêu cầu quản lý của nhà
nước. Đây là điều kiện cần để ngân sách nhà nước ra đời.

1.2.2 Mô hình quản lí của nhà nước đối với các cơ sở y tế bằng nguồn vốn NSNN
Nguồn vốn NSNN được phân bổ tới các địa phương thông qua Sở y tế rồi rót đến từng
địa phương. Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nguồn
vốn sẽ được đáp ứng cho các địa phương theo chỉ thị và phương hướng phát triển cùa
Chình phủ đề ra nhằm đạt mục tiêu công bằng xã hội.
Nguồn vốn NSNN sẽ được phân xuống các tuyến y tế tỉnh và tuyến huyện, giao cho
các cơ quan địa phương trực tiếp sử dụng với sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan
quản lì cấp trên nhằm đảm bảo tình hiệu quả của dự án, cũng như đảm bảo cho lợi ìch
của người dân.
Mỗi nguồn vốn NSNN được cấp xuống cơ sở đều đảm bảo được sử dụng hiệu quả và
hợp lì với sự giám sát chặt chẽ của các cấp, chình quyền có liên quan.


Hình 1.1

1.2.3 Đặc điểm vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển y tế:
Nguồn vốn NSNN là nguồn vốn được sử dụng cho các mục đìch nâng cao phát triển
các tiềm lực kinh tế xã hội của đất nước như sủ dụng vào đầu tư phát triển, đầu tư xây
dựng cơ bản hoặc sử dụng vào các quỹ phúc lợi. Trong đó, đầu tư phát triển các quỹ
phúc lợi cũng như chăm sóc sức khỏe cộng đồng là một trong các mục đìch quan trọng
mà nhà nước luôn chú ý và đặt lên hàng đầu.
NSNN hàng năm cung cấp chủ yếu trong hoạt động của khu vực y tế nhà nước. NSNN
là nguồn kinh phì ổn định, là nguồn có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động

chuyên môn của con người, con người không nắm vứng khoa học công nghệ tiên tiến,
không có phẩm chất nhân cách phù hợp với nhu cầu công việc thí không thể đẩy mạnh
phát triển kinh tế là điều tất yếu, điều đó nói lên rằng, y tế không phải là phạm trù phúc
lợi đơn thuần mà nó tác động đến sự nghiệp kinh tế của mỗi quốc gia.


Vai trò của chình phủ trong nền kinh tế thị trường rất khác biệt với vai trò đó trong nền
kinh tế tập trung bao cấp. Trong nền kinh tế thị trường, chình phủ không phải là người
duy nhất cung cấp các dịch vụ y tế mà cũng không phải là nhà tài trợ duy nhất cho các
dịch vụ này như trong nền kinh tế mệnh lệnh, thêm vào đó là có sự cung ứng dịch vụ
của khu vực tư nhân trong lĩnh vực y tế. Tuy nhiên ví mục đìch lợi nhuận nên khu vực
tư nhân đôi khi không quan tâm đến chất lượng, cũng như tình công bằng hiệu quả của
các dịch vụ mính cung cấp, mà chi phì cho mỗi lần sử dụng dịch vụ này thường cao. Vì
vậy dễ dẫn tới việc chỉ có người giàu mới có đủ tiền để chi trả cho sự thụ hưởng các
dịch vụ này, do vậy làm giảm tình công bằng trong xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, việc các cá
nhân phải tự chi trả cho các dịch vụ y tế thường tăng lên, điều này thường khiến cho
người nghèo dễ bị tổn thương, trừ khi có những cơ chế hoạt động hữu hiệu nhằm tránh
cho người nghèo phải chịu sự tăng giá của các dịch vụ y tế. Ví thế, chình phủ cần phải
giữ vai trò trực tiếp trong việc tài trợ cho các chi phì chăm sóc y tế của người nghèo
bằng cách cung cấp cho họ thẻ khám chữa bệnh đã được chình phủ mua trước. Trên
thực tế, chình phủ có thể giảm vai trò của mính trong việc cung cấp trực tiếp các dịch
vụ y tế, chữa bệnh và tăng vai trò trong việc tài trợ cho các chi phì y tế (dành cho
người nghèo).

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước
trong đầu tư phát triển y tế:
1.2.5.1 Kinh tế:
Khi nền kinh tế tăng trưởng, phát triển vững mạnh đồng nghĩa với việc nguồn thu của
ngân sách nhà nước tương đối lớn và nhu cầu về y tế của con người tăng cao. Khi kinh

1.2.5.3 Phạm vi, mức độ bao cấp của nhà nước cho sự nghiệp y tế
Trong thời kỳ bao cấp, Nhà nước thực hiện chình sách khám chữa bệnh không mất
tiền, ví thế, mặc dù mức độ chi cho sự nghiệp y tế lớn nhưng vẫn không có hiệu quả.
Hiện nay với xu hướng giảm bớt các khoản chi mang tình bao cấp, thực hiện chi có
trọng điểm trọng tâm và thực hiện xã hội hoá hoạt động y tế dẫn đến cơ cấu, nội dung
chi cho sự nghiệp y tế cũng có những thay đổi. Tuy nhiên, trong cơ chế hiện nay, các
khoản chi bao biện, bao cấp đã và sẽ dần được xoá bỏ song có nhiều các khoản chi
khác lại xuất hiện hoặc đòi hỏi tăng lên. Ở một số nước, trong lĩnh vực y tế, nhà nước
chỉ cấp phát kinh phì cho hoạt động phòng chống dịch bệnh, thanh toán tiền chữa bệnh
cho những bệnh nhân nghèo, người có công với nước... ngoài ra, việc chữa các loại


bệnh thông thường sẽ do bệnh nhân và gia đính tự đảm bảo kinh phì. Tuy nhiên, danh
mục các đối tượng và lĩnh vực do nhà nước đảm nhận được quy định rất cụ thể, rõ ràng
và được luật pháp hoá.

1.2.5.4 Tốc độ tăng dân số và tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân:
Tốc độ tăng dân số và tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân sẽ ảnh hưởng lớn đến chi ngân
sách nhà nước cho sự nghiệp y tế.
Dân số tăng nhanh trong khi ngân sách nhà nước còn hạn hẹp đã gây sức ép lớn về mặt
xã hội, nhất là y tế. Dân số tăng nhanh cùng với điều kiện vật chất của người dân thiếu
thốn, môi trường sinh thái bị ô nhiễm, đi kèm với nó là sự xuất hiện và tăng nhanh của
bệnh dịch, gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người. Để thanh toán và đẩy lùi bệnh
dịch thí phải tăng cường đầu tư vào việc phòng bệnh và chữa bệnh. Mặt khác, tỷ lệ mắc
bệnh trong nhân dân cao, mô hính bệnh tật của nước ta đang chuyển dịch theo mô hính
bệnh tật của các nước đang phát triển đòi hỏi các hoạt động y tế phải đổi mới và
chuyển đổi để giải quyết vấn đề về bệnh tật. Điều này cũng ảnh hưởng tới nội dung và
cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế.

1.2.5.5 Tình trạng xuống cấp của các công trình trạm xá y tế cũ:


1.2.6. Nội dung đầu tư phát triển y tế bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
1.2.6.1 Đầu tư theo chu kì dự án:
Một dự án dầu tư được tiến hành theo các bước bắt đầu từ khi ý tưởng được hính thành
đến khi vận hành các kết quả đầu tư.
Ta có thể tóm tắt vòng đời của chu kí dự án như sau
ý tưởng đầu tưlập dự án đầu tưchuẩn bị đầu tưThực hiện đầu tư
vận hành các kết quả đầu tư kết thúc dự áný tưởng đầu tư
Khâu lập dự án đầu tư là khâu quan trọng nhất, mang ý nghĩa quyết định tới tất cả các
khâu còn lại. Ví trong bước lập dự án đầu tư đều phải tình đến các khả năng có thể ảnh
hưởng tới dự án như yếu tố môi trường, giá cả… để đưa ra các đề xuất nhằm giảm bớt
hay tránh khỏi các thiệt hại. Đồng thời có thể quản lì hoạt động đầu tư chặt chẽ hơn,
tránh thất thoát, lãng phì.


Trong quá trính vận hành các kết quả đầu tư, các nhà trạm cần thường xuyên được
nâng cấp, bảo vệ để tránh khỏi các tác động hư hại và giữ cho trạm y tế hoạt động liên
tục thường xuyên.
Đến cuối đời dự án, các nhà trạm xuống cấp nghiêm trọng, không thể trùng tu hay sửa
chữa được thí chấm dứt đời hoạt động của dự án đó. Trạm y tế bị ngưng hoạt động. Để
đáp ứng nhu cầu phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đồng thời tuân theo các chủ
trương chình sách của nhà nước, các ý tưởng mới lại bắt đầu hính thành.
Việc xác định một dự án đang ở chu kí nào có ý nghĩa vô cùng quan trọng với không
chỉ việc đầu tư mà còn cả trong giai đoạn thực hiện đầu tư. Có xác định đúng chu kí
của dự án mới có thể quản lì chặt chẽ hoạt động đầu tư, tránh được các thất thoát lãng
phì. Bên cạnh đó, nhà quản lì có thể dự đoán các yếu tố khách quan cũng như chủ quan
để đưa ra các biện pháp quản lì và phòng tránh rủi ro. Trong giai đoạn vận hành các kết
quả đầu tư, khi nắm rõ chu kí hoạt động của dự án đầu tư có thể việc vận hành các kết
quả sao cho hiệu quả mà vẫn đảm bảo được tình tiết kiệm và kéo dài thời gian sử dụng
các kết quả đầu tư.

cần thiết như khoa học công nghệ, đào tạo cán bộ y tế về chuyên môn… hay xây mới
hoàn toàn.
Hính thức đầu tư này chủ yếu là trang bị thêm các cơ sở vật chất cần thiết, nâng cấp
cho trạm y tế để đáp ứng được các nhu cầu về chăm sóc sứa khỏe ngày càng cao của
nhân dân.
Mạng lưới y tế nông thôn của nước ta vô cùng yếu kém, ví vậy để có thể nâng cấp hệ
thống y tế cơ sở đạt với tiêu chuẩn đặt ra cần có các bước phát triển theo từng nội
dung.
Các nội dung đầu tư vào mạng lưới y tế cơ sở bằng nguồn vốn NSNN được chia ra
theo các nhu cầu xây dựng hay nâng cấp để phù hợp với tính hính của từng địa phương.
Đầu tư theo nội dung được chia ra thành các mục như: đầu tư vào xây dựng cơ sở nhà
trạm, đầu tư phát triển khoa học công nghệ hay trang thiết bị cho trạm y tế xã…
Thực tế cho thấy, các trạm xã y tế ở nông thôn hiện nay xuống cấp nghiêm trọng và
gần như không thể đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân nên cần
đầu tư vào xây dựng các nhà trạm mới khá nhiều. Bên cạnh đó, do tính hính xã hội
ngày càng phát triển, nhưng lại xuất hiện thêm các bệnh dịch hay các bệnh truyền
nhiễm mới, trong khi các tuyến y tế trên lại đang chịu sức ép quá tải. Ví vậy yêu cầu


đặt ra là cải thiện chất lượng các trạm y tế, đầu tư vào nâng cao khoa học kĩ thuật, đào
tạo cán bộ y tế về năng lực chuyên môn …

1.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư phát triển y tế nông thôn bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước:
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư:
Kết quả đầu tư Xây dựng cơ bản được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư thực hiện, ở
các tài sản cố định đựoc huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ tăng
thêm.
1.3.1.1 Chỉ tiêu khối lượng dịch vốn đầu tư thực hiện
Đó là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status