NGHIÊN cứu CÔNG tác QUẢN lý và sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG vốn lưu ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG HUY THÁI năm 2008 - Pdf 35

Trang1
Trờng đại học hàng hải việt nam
Khoa kinh tế vận tải biển
--------------------o 0 o--------------------

Thiết kế môn học
Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng
Tài sản lu động - vốn lu động của công ty
cổ phần xây dựng huy Thái năm 2008

Hởng

Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Xuân
Ngời thực hiện :
Lê Đăng Huy


Trang 3

Lời mở đầu

Trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt về mọi mặt đòi hỏi các
chủ thể kinh tế ngoài nguồn vốn tự phải biết huy động để đáp ứng yêu cầu của
quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời quan trọng hơn nữa là việc phân
phối quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh hợp lý để đạt đợc hiệu quả cao
nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách pháp luật hiện hành.
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là hoạt động xuyên suốt tất cả các khâu
trong quá trính sản xuất kinh doanh, từ khâu huy động vốn đến khâu cuối
cùng là khâu phân phối lãi thu đợc từ các hoạt động đó. Kết quả cuối cùng
của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đồng thời là kết quả tài chính của

công trình xây dựng có tác động quan trọng đối với tốc độ tăng trởng kinh tế,


Trang 4
đẩy mạnh phát triẻn khoa học - kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho ngời dân và có tác động quan trọng đến môi trờng sinh thái.
Do nắm bắt đợc tình hình phát triển của nền kinh tế và ý nghĩa to lớn của
ngành xây dựng cùng với sự phát triển của ngành xây dựng của tỉnh, Công ty
cổ phần xây dựng Huy Thái thành lập vào ngày 01/ 01/ 2001 đợc Sở kế hoạch
và Đầu t tỉnh Thái Bình cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0400120342.
+ Địa chỉ công ty: Thị trấn Diêm Điền Thái Thuỵ Thái Bình
+ Trụ sở chính: Số 74A Đờng trung tâm Thị trấn Diêm Điền Thái
Thuỵ Thái Bình
+ Điện thoại : 036. 3710145
2. Chức năng, nhiệm vụ.
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi,
công trình hạ tầng và san lấp mặt bằng.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất kinh doanh hàng hoá sản phẩm mộc.
+ Khai thác vận chuyển bốc xúc đất, đá.
Song song với việc đổi mới phát triển cơ sở kỹ thuật và công nghệ, công ty đã
đặc biệt chú trọng đào tạo bồi dỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ khoa học kỹ
thuật và quản lý, không ngừng nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân sản xuất.
3. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần xây dựng Huy Thái
Công ty cổ phần xây dựng Huy Thái tổ chức quản lý theo chế độ thủ trởng có Giám đốc (kiêm Chủ tịch HĐQT) và một số phó giám đốc giúp việc
để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của công ty.
Trong bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty, mỗi phòng ban có chức
năng và nhiệm vụ riêng nhng thống nhất với nhau theo mối quan hệ nh sau:
Giám đốc là ngời trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và pháp luật về hoạt động kinh doanh của đơn

tài
chính
kế toán

Phòng
công
đoàn

Phòng
y tế


Trang 5

đội thi công số 1

đội thi công số 2

đội thi công số 3

đội thi công số 4

đội thi công số 5

đội thi công số 6

đội thi công số 7

Đội cốt pha định hình


phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật và trực tiếp chỉ đạo:
+ Công tác công nghệ, kỹ thuật.
+ Công tác xây dựng cơ bản nội bộ.
+ Công tác dự án đầu t.
+ Công tác kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
.
+ Các phòng ban nghiệp vụ của công ty:
- Phòng tổ chức lao động - tiền lơng: có nhiệm vụ quản lý về mặt lao động,
hồ sơ, tính BHXH và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, cung ứng nguyên vật liệu
máy moc và phụ tùng thay thế.
- Phòng tài chính - kế toán: Dới sự chỉ đạo của phó giám đốc kinh doanh,
có nhiệm vụ quản lý và sử dụng các nguồn vốn của công ty, hạch toán kiểm
tra, theo dõi thu chi tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính, tổ chức thực
hiện các nguồn vốn cho hoạt động sảnb xuất kinh doanh. Theo dõi, giám sát
và đôn đốc thực hiện các hoạt động kinh tế về mặt tài chính, phản ánh thu chi
vào tài khoản hạch toán chi phí sản xuất về giá thành sản phẩm, hạch toán lãi
lỗ, phân phối lợi nhuận, báo cáo với các ngành chức năng.
- Phòng kế hoạch: Giúp giám đốc công ty về công tác kế hoạch hoá và
điều động sản xuất, tổ chức cung ứng vật t phục vụ sản xuất kinh doanh. Căn
cứ vào khả năng, năng lực của công ty và nhu cầu của thị trờng để lập kế
hoạch sản xuất, kỹ thuật, vật t cho Giám đốc công ty.
+Phòng kỹ thuật thi công: Chuẩn bị kỹ thuật cho việc thi công, xây dựng
các công trình, theo dõi giám sát, quản lý quy trình quy phạm kỹ thuật, quản
lý máy móc thiết bị.
Đối với một doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xây dựng Huy
Thái nói riêng thì việc tổ chức bộ máy điều hành quản lý là rất quan trọng, nó
có thể làm cho công ty mạnh lên hay yếu đi nếu nh sắp xếp lao động không
hợp lý. Do đó phải quản lý, sắp xếp bộ máy tổ chức sao cho phù hợp với đặc
điểm sản xuất của công ty để tạo ra sức cạnh tranh và đạt hiệu quả cao trong
hoạt động kinh doanh.

Phòng công đoàn
Phòng y tế
Đội thi công số 1
Đội thi công số 2
Đội thi công số 3
Đội thi công số 4
Đội thi công số 5
Đội thi công số 6
Đội thi công số 7
Cửa hàng KD NVL,trạm trộn BT
Tổng cộng :

Tổng số
ngời
90
10
13
10
23
12
22
713
112
114
100
96
95
92
90
14

12
10
78
10
13
73
9
14
72
8
2
82
10
5
75
12
2
131
112
560

Qua bảng phân phối lao động của công ty, ta thấy nguồn lao động của
công ty tơng đối dồi dào, đáp ứng đợc mọi công việc. Tuy nhiên xét về mặt
tiềm năng thì trong tơng lai công ty sẽ gặp khó khăn vì tỉ lệ lao động trong
công ty còn mỏng, trình độ sơ cấp chiếm tỉ lệ cao. Do vậy để đáp ứng với xu
thế mới, công ty cần mở các lớp học để nâng cao tay nghề cho cán bộ công
nhân viên.
5. Tài sản và nguồn vốn của công ty.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
(Năm 2008)

19,3
2 Vốn vay
34 362 356 750 42,44
62 009 537 730
47,6


Trang 8
3

Vốn nợ

22 414 720 730

27,68

43 105 860 000

33,1

Nhận xét:
Qua bảng tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2008, ta thấy tổng giá trị
tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ tăng lên là 49.289.321.166 đồng. Trong đó giá
trị tài sản cố định đầu kỳ chiếm 13,42% tỷ trọng, cuối kỳ tỷ trọng tăng lên
29,66%. Tài sản lu động đầu kỳ chiếm 71,61%, cuối kỳ chiếm 70,1%, ta thấy
tỷ trọng tài sản lu động không thay đổi nhiều. Bên cạnh đố đầu t chính của
công ty trong năm 2008 đầu kỳ chiếm 14,96%, tỷ trọng cuối kỳ giảm xuống
còn 0,23%.
Tổng nguồn vốn của công ty ở cuối kỳ tăng lên nhiều so với đầu kỳ, trong đó
vốn chủ sở hữu tăng lên một lợng là 951.000.916 đồng nhng tỷ trọng lại giảm

để tạo đợc chữ tín cho khách hàng và tạo điều kiện cho công ty có một chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng.
7. Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai.
Trong tơng lai, trớc hết công ty cần khắc phục những điểm yếu, phát huy
hết những khả năng hiện có, liên tục đổi mới kỹ thuật, máy móc trang thiết bị
và nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. Cải tiến mẫu mã
cũng nh chất lợng các công trình, tạo sự chú ý và thu hút khách hàng.
Mở rộng quan hệ với các đối tác, học hỏi kinh nghiệm từ các công ty bạn
để áp dụng vào sự đổi mới của công ty mình, góp phần cho sản xuất kinh
doanh có hiệu quả hơn. Từ đó thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công
ty đợc nâng cao, góp phần cải thiện đời sống của họ. Tạo cho công nhân có
một tinh thần làm việc thật thoải mái để họ làm việc đợc tốt hơn, mang lại
hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
II. Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty.
1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính.
Phòng tài chính kế toán là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc, chịu
trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính, hạch toán kế toán
quản lý, kiểm soát các thủ tục thanh toán, đè xuất các biện pháp giúp công ty
thực hiện các chỉ tiêu tài chính. Phòng tài chính kế toán gồm 10 ngời và có
nhiệm vụ:
- Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình sử
dụng tài sản, vật t, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh.
- Tham gia vào việc quản lý, xây dựng các phơng án cải tiến kỹ thuật.
- Phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời về mọi mặt hoạt động
của công ty trên nguyên tắc kế toán độc lập về nghiệp vụ. Đồng thời cung cấp
các số liệu cho các phòng ban có liên quan.
2. Cơ cấu tổ chức của bộ phận tài chính của công ty.
Phòng tài chính kế toán gồm 10 ngời:
- 1 Trởng phòng (Kế toán trởng).
- 1 phó phòng

Kế toán
nvl,
chi phí
sản
xuât

Kế toán
xdcb

tscđ

Thủ
quỹ

Chức năng và nhiệm vụ của từng nhóm, từng ngời trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trởng: chỉ đạo việc chung của phòng tài chính kế toán và giúp
việc cho giám đốc về vấn đề tài chính, tổ chức ghi chép và tính toán chính
xác, đầy đủ và kịp thời giúp việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty đạt hiệu quả cao.
- Phó phòng kế toán: là ngời giúp việc cho kế toán trởng để giảI quyết các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng nh công tác chuyên môn.
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, ghi sổ cái tổng hợp và lập
báo cáo định kỳ theo yêu cầu.
- Kế toán tiền lơng - BHXH: ghi chép chính xác các vấn đề tiền lơng, phụ
cấp, BHXH và các khoản khấu trừ đối với công nhân.
- Kế toán thanh toán: theo dõi ngân hàng, các khoản phúc lợi và khen thởng. Theo dõi các khoản tạm ứng phải thu, phải trả, thanh toán nội bộ công ty.
Kiểm tra giấy báo nợ, báo cáo kiểm tra chứng từ trớc khi xuất tiền.
- Kế toán nguyên vật liệu và chi phí sản xuất: theo dõi nguyên vật liệu và
công cụ lao động. Kiểm tra nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, phát hiện kịp
thời vật liệu tồn kho, không đảm bảo chất lợng. Hàng tháng kiểm tra số thực

* Mối quan hệ giữa công ty với bên ngoài
- Công ty cổ phần xây dựnh Huy Thái trong những năm qua mặc dù là đơn
vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng
trong cả nớc. Sản xuất các loại vật liệu xây dựng phục vụ cho yêu cầu của
công ty và khách hàng.
- Với sự cạnh tranh giữa các công ty trong và ngoài nớc, đợc sự giúp đỡ
của tổng công ty và sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân, công ty có
những bớc tiến vợt bậc, đạt đợc những kết quả to lớn, tạo thế lực mới trong bớc phát triển. Thông qua chức năng giám đốc bằng tiền cũng nh các tài sản
khác của công ty, bộ phận tài chính đã cung cấp các số liệu quan trọng về việc
sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, các biện pháp sử dụng hiệu
quả tài sản cũng nh cung cấp cơ sở để thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sản
phẩm, thi công các công trình trong xây dựng.
4. Nhận xét
Bộ phận tài chính của công ty cụ thể là phòng kế toán tài chính có vị trí vô
cùng quan trọng, ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển của công ty. Với cơ


Trang 12
cấu đơn giản, gọn nhẹ và nhiệm vụ của mỗi ngời trong bộ phận tài chính có
vai trò rất quan trọng giúp công ty có đợc số liệu rõ ràng hạch toán theo quy
định của nhà nớc.
Chính vì giữ vai trò quan trọng nh vậy lên phòng kế toán tài chính đợc
công ty tạo mọi điều kiện thực hiện tốt chức năng của mình để xứng đáng là
bộ phận chủ chốt của công ty.

tài sản lu động, vốn lu động của doanh nghiệp

I. Những vấn đề chung về tài sản lu động - vốn lu động
1. Khái niệm và đặc điểm của TSLĐ - VLĐ.
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là hoạt động

II.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ - VLĐ:
Tốc độ luân chuyển VLĐ:
- Số vòng quay của vốn lu động:
n=

DTT
(vòng/kỳ)
VLDbq

Chỉ tiêu này phản ánh chu kỳ biến đổi hình thái của vốn lu động trong kỳ
kinh doanh.
- Thời gian một vòng quay:
t=

T ì VLDbq
DTT

(ngày /vòng)

Trong đó : - T là số ngày của thờikỳ nghiên cứu.
- DTT là doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân trong một lần luân chuyển vốn.
- Hệ số đảm nhiệm của đồng vốn lu động:
K dn =

VLDbq
DTT


Lợi nhuận trớc thuế

đồng

14.150.721.637

15.007.150.100

106,1

3

Lợi nhuận sau thuế

đồng

11.085.987.180

13.780.000.000

124,3

4

Vốn lu động

đồng

119.757.377.000


Hệ số đảm nhiệm
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu
suất sử dụng VLĐ
Hiệu suất sd tính theo DT đồng

59.878.688.510

74.648.946.747

124,7

2,190

2,210

100,9

82,200

84,100

102,3

0,456

0,467

102,4

2,190

=
= 59878688510
2
2

- Số vòng quay của vốn lu động:
n=

DTT 131262889894
=
= 2,19 (vòng)
VLDbq
59878688510

- Thời gian một vòng quay:
t=

T 365
=
= 166,7 (ngày/vòng)
n 2,19


Trang 15
- Hệ số đảm nhiệm của đồng VLĐ:
K dn =

VLDbq
DTT



VLDdk + VLDck 57987319093 + 91319574400
=
= 74653446747
2
2

- Số vòng quay của vốn lu động:
n=

DTT 165173897565
=
= 2,21 (vòng)
VLDbq
74653446747

- Thời gian một vòng quay:
t=

T 365
=
= 165,2 (ngày/vòng)
n 2,21

- Hệ số đảm nhiệm của đồng vốn lu động:
K dn =

VLDbq
DTT


TT
1
2
3
4
5

TT

Trang 16
từng khâu, từng bộ phận đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn lu động.
Cơ cấu tài sản lu động là quan hệ tỷ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so với
toàn bộ giá trị VLĐ. Vì vậy trong quản lý phải thờng xuyên nghiên cứu, xây
dựng một cơ cấu hợp lý đảm bảo tốc độ phát triển đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh trong từng thời kỳ.
Để phân tích, ta lập biểu phân tích nhằm đánh giá cơ cấu các khoản mục
cấu thành tài sản cố định của doanh nghiệp:
Bảng phân tích chung tình hình
quản lý và sử dụng tài sản lu động
Đầu năm
Cuối kỳ
Chênh lệch
Số
tiền
Tỷ
Số
tiền
Tỷ
+/%
Chỉ tiêu

37,2
2,2
100

5.191.745.000
23.684.666.641
4.309.412.329
146.431.337
33.332.255.307

133,7
315,2
114,5
107,7
157,5

Qua số liệu ở bảng trên ta thấy TSLĐ cuối kỳ so với đầu năm tăng 157,5%
tơng ứng với 33.332.255.307. Nguyên nhân tăng là do các loại TSLĐ của
doanh nghiệp cuối kỳ tăng so vớ đầu năm. Đặc biệt là tiền và các khoản phải
thu là hai khoản chiếm tỷ lệ tăng mạnh.
Cuối kỳ TSLĐ khác tăng 146.431.337 tức là tăng 7,7%, điều đó thể hiện
công ty đã thu hồi các khoản tạm ứng và thanh toán các khoản chi phí trả trớc.
Hàng tồn kho cuối kỳ tăng 14,5% so với đầu năm, nhng xét về tỷ trọng thì
giảm 13,9%. Đó là do doanh nghiệp chú trọng nhiều đến chất lợng các công
trình, cạnh tranh đợc với công trình của các công ty khác.
Để hiểu rõ hơn ta tiến hành phân tích từng loại tài sản của doanh nghiệp:
1. Phân tích tình hình sử dụng vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền của Công ty cổ phần xây dựng Huy Thái bao gồm tiền mặt
tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Vốn bằng tiền là khoản đáp ứng chi trả cho mọi hoạt động của doanh

4
5
6
7

Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Cộng

9.380.751.393
6.033.784.322
0
15.414.535.715

60,9 7.987.238.720
39,1 12.619.041.995
0
0
100 20.606.280.715

38,8
61,2
0
100

-1.393.512.673
6.285.257.673
0
5.191.745.000

trọng
Phải thu của khách
Trả trớc ngời bán
Thuế GTGT đợc KT
Phải thu nội bộ
Các khoản phải thu #
Dự phòng thu khó đòi
Cộng

10.470.394.784
799.875.007

95,2
7,3

602.531.143
-869.156.196
11.003.644.738

5,5
(7,9)
100

26.682.115.157
85.636.273
156.455.642
6.201.480.000
3.293.598.218
-1.730.973.911
34.688.311.379


254,8
10,7
546,6
199,2
315,2


TT
1
2
3
4
5

Trang 18
trữ bởi vì có những hàng hó chỉ bán theo thời kỳ nhất định, nếu không có sự
dự trữ trớc sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh, hoặc dự trữ quá nhiều cũng
gây ứ đọng vốn và lãng phí chi phí bảo quản.
Căn cứ theo các khoản mục hàng tồn kho của công ty ta lập bảng sau:
Bảng phân tích hàng tồn kho
Đầu năm
Cuối kỳ
Chênh lệch
Tỷ
Tỷ
+/%
Chỉ tiêu
Số tiền
trọng

31,9
100

8.113.769.884
2.213.292
1.133.985.115
-4.940.573.962
4.309.4120329

Ta thấy hàng tồn kho cuối kỳ tăng so với đầu năm là 4.309.412.329 đồng
ứng với 14,5%. Nguyên nhân của kết quả này là do nguyên vật liệu, công cụ,
dụng cụ tồn kho và chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đều tăng.
Chi phí dở dang tăng so với đầu năm là 76,6% chứng tỏ doang nghiệp đã
đứng trớc biến động của thị trờng, do vậy cần phải tăng thêm phần này để đáp
ứng kịp thời với yêu cầu của thị trờng.
Với tình hình kết quả nh trên doanh nghiệp nên mở rộng mối quan hệ làm
ăn để tiêu thụ đợc nhiều hàng hoá và nhận nhiều công trình xây dựng hơn
nữa, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng.

Cơ cấu TSLĐ - VLĐ của công ty năm 2008
(Theo khả năng chuyển hoá thành tiền)

I. Tiền

Đầu năm
Cuối kỳ
So
sánh
Giá trị(Đ) Tỷ trọng Giá trị (Đ) Tỷ trọng
+/-(Đ)



Trang 19
II. Các khoản đầu t tài chính

-

-

III. Các khoản phải thu

11.033.644.738 19,0

34.688.311.379 38,0

23.684.666.641 315,2

1. phải thu của khách hàng

10.470.394.784 95,2

26.682.115.157 76,9

16.211.720.373 254,8

2. Trả trớc cho ngời bán

799.875.007

7,3


6.201.480.000 -

5.Các khoản phải thu khác

602.531.143

5,5

3.293.598.218 9,5

2.619.067.075 546,6

(7,9)

-1.730.973.911 (5,0)

-861.817.715

IV. Hàng tồn kho

29.656.224.913 51,1

33,965.637.242 37,2

4.309.412.329 114,5

1. NVL tồn kho

11.693.655.109 39,4


1.912.913.727 3,3

2.059.345.064 2,3

146.431.337

107,7

1. Tiền tạm ứng

1.912.913.727 100,0

2.059.345.064 100,0

146.431.337

107,7

Tổng cộng

57.987.319.093 100,0

91.319.574.400 100,0

33.332.255.307 157,5

6. Dự phòng các khoản thu khó đòi -869.156.169

-


Cuối kỳ

Giá trị(đ)
20.508.373.26
1
700.948.268
19.807.424.99
3

Tỷ
trọng
(%)
22,5

+/-(đ)

%

8.116.001.176 165,5

1. Công cụ dụng cụ
2. Nguyên liệu, vật liệu

698.716.976
11.693.655.109

2.231.292
8.113.769.884


68.196.741.26
5
10.842.804.10
7

-4.940.573.962

176,6


Trang 20
2. Các khoản phải thu
3. tiền

11.003.644.738
15.414.535.715

4. Tiền tạm ứng

1.912.913.727

Tổng cộng

57.987.319.093

34.688.311.379
20.606.280.71
5
2.059.345.064
100,


1

Tiền

15.414.535.715

26,6

20.606.280.715

22,6

5 191 745 000

2

Các khoản phải thu

11.003.644.738

19,0

34.688.311.379

38,0

23.684.666.641 315,2

3


91.319.574.400

13,7

100,0 33.332.255.307 157,5

Qua số liệu ở bảng trên ta thấy TSLĐ cuối kỳ so với đầu năm tăng
157,5%, tơng ứng tăng 33.332.255.307đ. Nguyên nhân tăng là do các loại
TSLĐ của doanh nghiệp cuối kỳ đều tăng so với đầu năm. Đặc biệt là tiền và
các khoản phải thu là hai khoản chiếm tỷ lệ tăng mạnh.
Cuối kỳ TSLĐ khác tăng146.431.337 tức là 7,7%, điều đó thể hiện công ty đã
thu hồi các khoản tạm ứng và thanh toán các khoản chi phí trả trớc.
Hàng tồn kho cuối kỳ tăng 14,5% so với đầu năm, nhng xét về tỷ trọng thì
giảm 13,9%.
IV. Cách thức quản lý TSLĐ -VLĐ ở công ty.

Quản lý TSLĐ là một việc hết sức khó khăn nhng lại vô cùng quan trọng.
Làm thế nào để xác định đợc nhu cầu cần thiết, đảm bảo quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra thuận lợi mà không bị lãng phí thì việc quản lý tài sản lu
động đóng vai trò quan trọng để đạt đợc điều đó.
Bộ phận tài chính của công ty, cụ thể là kế toán trởng là ngời chịu tách
nhiệm cao nhất đối với công tác quản lý TSLĐ -VLĐ của công ty và chịu trách
nhiệm trực tiếp với giám đốc về các vấn đề có liên quan đến TSLĐ - VLĐ.


Trang 21
- Đối với nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất nh: cat, đá, xi măng, sắt,
thépthì kế toán phải theo dõi tình hình thu mua, vận chuyển, kiểm tra việc
chấp hànhchế độ, việc nhập, xuất vật liệu, các định mức dự trữ, đinh mức tiêu


Lợi nhuận trớc thuế
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lu động
Vốn lu động đầu kỳ
Vốn lu động cuối kỳ
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ
quay vòng
Số vòng quay của vốn lu
động
Thời gian một vòng quay

đồng
đồng
đồng
đồng
đồng
đồng

5

6

Giá trị kỳ trớc
(năm 2004)

131.262.889.89
4
14.150.721.637


100,9

Ngày/
vòng

165,2

99,1

166,7

Hệ số đảm nhiệm
0,456
0,452
99,1
Các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả sử dụng VLĐ
Hiệu suất sử dụng tính
2,19
2,21
100,9
theo doanh thu
Hiệu suất sử dụng tính
0,185
0,185
100,0
theo lợi nhuận
Nhận xét:
Qua số liệu phân tích ở trên ta thấy thời gian một vòng quay trong năm 2004


V PT = ì N tbj ì m ị ì Gi

Trong đó:

Tdm
Tsdi

N tbj : Số thiết bị
m ị : Số phụ tùng loại i trên thiết bị j
Gi : Giá của phụ tùng loại i
TíTd : Thời gian sử dụng của phụ tùng loại i
Tdm : Thời gian định mức của phụ tùng i

Thay vào công thức ta có:
V PT = 5 ì 60.000.000

200
= 82191780
730

+ Máy trộn bê tông 4 cái, trị giá 100 000 000 đ/cái.
Thời gian định mức: 200 ngày
Thời gian sử dụng: 730 ngày
Ta có:
V PT = 4 ì 100.000.000

200
109.590.000
730

360 ì 2.000.000
360 ì 15.000
ì 120) ữ (
ì 1.000) = 612.000.000
150
150

Định mức nhóm nguyên vật liệu:
Mức Giá đơn Chi phí
tiêu
thụ
TNK
TCB
TCC
V NC
TBH
TDM
Nguyên vật Đơn vị
vị
BQ 1 ngày TTD
BQ
(ngày) (ngày) (ngày) (ngày) (ngày) (ngày) (1000đ)
liệu
1 ngày (1000đ) (1000đ)
468
800 374.400
1
2
3
30

37.810.400


29
kết luận

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vấn đề quản lý và sử dụng tài sản lu
động - vốn lu động là mối quan tâm hàng đầu của cac nhà quản trị. Bởi vì
hiệu quả sử dụng của nó gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Qua quá trình phân tích ở trên ta thấy công ty có nhiều bớc phát triển trong cơ
chế quản lý và sử dụng tài sản lu động - vốn lu động. Công ty đã áp dụng
những sáng kiến kỹ thuật vào việc sử dụng tài sản lu động - vốn lu động và
nâng cao hiệu quả của nó. Bằng những tiến bộ về kỹ thuật và việc quản lý
chặt chẽ công ty đã đạt đợc những kết quả to lớn về hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nói chung, công ty đã sử dụng hợp lý các loại tài sản lu động - vốn lu
động và mang lại hiệu quả tơng đối cao.
Để nâng cao hơn hiệu quả sử dụng tài sản lu động - vốn lu động, công ty
cần thờng xuyên khắc phục những mặt cha đủ mạnh, phát huy khả năng sáng
tạo trong kỹ thuật để đạt đợc kết quả trong sản xuất kinh doanh.
Trong nền cơ chế thị trờng nhiều thành phần có sự cạnh tranh gay gắt giữa
các doanh nghiệp với nhau, để đứng vững trên thị trờng là một vấn đề hết sức
khó khăn. Chính vì vậy để đạt đợc thành công trong sản xuất kinh doanh công
ty cần liên tục đổi mới, cải tiến mẫu mã các công trình và thu hút đợc khách
hàng để vững bớc trên con đờng phát triển và hội nhập .


29
Bảng 1 : Cơ cấu TSLĐ - VLĐ của công ty Năm 2008

Theo khả năng chuyển hoá thành tiền

11.693.655.109
2. Công cụ, dụng cụ trong kho
698.716.976
3. Chi phí SXKD DD
1.480.474.759
4. Thành phẩm tồn kho
15.783.378.069
V. Tài sản lu động khác
1.912.913.727
1. Tiền tạm ứng
1.912.913.727
Tổng cộng
57.987.319.093

Tỷ trọng (%)

Cuối kỳ

Giá trị (Đ)

26,6
60,9
39,1
19,0
95,2
7,3
5,5
(7,9)

20.606.280.715

So sánh
(%)

+/-(Đ)

22,6
38,8
61,2
38,0
76,9
0,2
0,5
17,9
9,5
(5,0)

5.191.745.000
-1.393.512.673
6.585.257.673
23.684.666.641
16.211.720.373
-714.238.734
156.455.642
6.201.480.000
2.619.067.075
-861.817.715

133,7
85,1
209,1

107,7
157,5

Bảng 2: Cơ cấu TSLĐ -VLĐ của công ty năm 2008

(theo quá trình sản xuất kinh doanh )
Loại tài sản

I. Khâu dự trữ sản xuất
1. Công cụ dụng cụ

đầu năm

Giá trị(đ)
Tỷ trọng (%)
12.392.372.085
21,4
698.716.976

Cuối kỳ

Giá trị(đ)
Tỷ trọng (%)
20.508.373.261
22,5
700.948.268

+/-(đ)

8.116.001.176

44.114.472.249

1. Thành phẩm tồn kho

15.783.378.069

10.842.804.107

-4.940.573.962

2. Các khoản phải thu

11.003.644.738

34.688.311.379

23.684.666.641

3. tiền

15.414.535.715

20.606.280.715

5.191.745.000

1.912.913.727

2.059.345.064


33.332.255.307

154,6

157,5

Bảng 3: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSlđ- vlđ
TT

1
2
3
4

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần
Lợi nhuận trớc thuế
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lu động
VLĐ đầu kỳ
VLĐ cuối kỳ
VLĐ bình quân

ĐVT

đồng
đồng
đồng
đồng

106,1
124,3
124,7
139,0
117,0
124,7



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status