Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại điện lực an giang - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CƠNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ĐIỆN LỰC AN GIANG GVHD: NGUYỄN THANH DŨNG
SVTH: NGUYỄN THỊ THÚY LOAN
LỚP: DH
1
KT
2

7.2. Khó khăn....................................................................................................16
8. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh......16

Chương II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1. Khái niệm tài sản cố định, vốn cố định ....................................................... 20
1.1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định................................................ 20
1.1.1. Khái niệm tài sản cố định..................................................................... 20
1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định................................................................ 21
1.2. Khái niệm vốn cố định............................................................................... 21
1.3. Xác định nguyên giá tài sản cố định.......................................................... 22
1.3.1. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình.................................................... 22
1.3.2. Nguyên giá tài sản cố định vô hình...................................................... 24
1.3.3. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính ............................................ 25
1.3.4. Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi
trong các trường hợp sau......................................................................25
2. Phân loại và kết cấu tài sản cố định............................................................. 25
2.1. Phân loại tài sản cố định ............................................................................ 25
2.1.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện................................26
2.1.2. Phân loại tài sản cố định theo công d
ụng kinh tế................................. 27
2.1.3. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.................................. 28
2.1.4. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu........................................ 28
2.1.5. Phân loại tài sản cố định theo hình thức đầu tư vốn ............................29
2.2. Kết cấu tài sản cố định............................................................................... 29
2.2.1. Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ........................... 29
2.2.2. Trình độ kỹ thuật và hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản................29
2.2.3. Phương ti

ánh giá lại tài sản cố định........................................................................ 49
7.2. Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp.................. 49
7.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.................................................... 50
7.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................50
Chương III
: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ĐIỆN LỰC AN GIANG

1. Tình hình thực tế về quản lý tài sản cố định và sử dụng vốn cố định
tại Điện Lực An Giang .................................................................................52
1.1. Quản lý tài sản cố định tại Điện Lực An Giang ........................................ 53
1.1.1. Sổ sách quản lý.....................................................................................53
1.1.2. Ngun tắc, thủ tục di chuyển tài sản cố định......................................53
1.1.3. Ngun tắc, thủ tục nhập tài sản cố định ............................................. 54
1.1.4. Ngun tắc, thủ tục th tài sản cố định ..............................................54
1.2. K
ết cấu tài sản cố định............................................................................... 54
2.1.4. Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật ....................................................57
2.1. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định ............................................... 57
2.1.1. Phân tích biến động cơ cấu tài sản cố định ..........................................57
2.1.2. Phân tích tình hình tăng, giảm tài sản cố định ..................................... 59
2.1.3. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định.......................................... 65
2.2. Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định ....................................... 66
3. Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị và xác định ảnh hưởng
của các nhân tố về sử
dụng máy móc thiết bị đến sản lượng điện sản
xuất ................................................................................................................ 67
3.1. Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc .........................................67
3.2. Phân tích tình hình sử dụng năng lực và ảnh hưởng của các nhân tố về
sử dụng máy móc thiết bị đến sản lượng điện sản xuất.............................68


MUẽC LUẽC Sễ ẹO
YZ
S 01: S t chc in Lc An Giang....................................................... 10
S 02: S t chc hot ng ca chi nhỏnh in ....................................... 11
S 03: S luõn chuyn chng t................................................................. 14
S 04: S t chc phũng ti chớnh k toỏn in Lc An Giang................ 15

MUẽC LUẽC BIEU BANG
YZ
Bng 01: Bng tng hp thc hin k hoch sn xut kinh doanh ...................... 18
Bng 02: Bng bỏo cỏo kt qu sn xut kinh doanh qua hai nm 2002-2003.... 51
Bng 03: Bng ti sn c nh..............................................................................55
Bng 04: Bng phõn tớch bin ng c cu ti sn c nh ................................. 58
Bng 05: Bng tng gim ti sn c nh ca nm 2002-2003............................ 60
Bng 06: Bng tớnh h
s tng gim ti sn c nh ............................................ 61
Bng 07: Bng phõn tớch tỡnh hỡnh trang b ti sn c nh ................................. 65
Bng 08: Bng phõn tớch tỡnh trng k thut ca ti sn c nh nm 2003........66
Bng 09: Bng phõn tớch tỡnh hỡnh s dng mỏy múc thit b............................. 67
Bng 10: Bng phõn tớch tỡnh hỡnh s dng nng lc ca mỏy............................68
Bng 11: Bng tớnh hiu sut s dng ti sn c nh .........................................71
B
ng 12: Bng phõn tớch hiu qu s dng vn c nh......................................74

n tồn tại và phát triển. Để khắc phục tình trạng này, doanh
nghiệp cần phải tích cực chủ động đổi mới kỹ thuật cơng nghệ, đặc biệt là quan tâm
đến việc sử dụng và quản lý tài sản cố định. Đó chính là vấn đề lớn cần được giải
quyết mà ít ai quan tâm đến, nhất là trong tình hình hiện nay, khi mà cơng nghệ khoa
học phát triển liên tục, nếu tài sản cố định khơng được sử
dụng hợp lý và hiệu quả thì
nó sẽ trở nên lạc hậu nhanh chóng và khơng đem lại hiệu quả như mong muốn.
Do đó, để tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí, nhằm để tăng lợi nhuận,
doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định,
cũng như để bảo tồn vốn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết cách phát huy
hế
t cơng suất của tài sản, sửa chữa các tài sản hư hỏng để đưa vào sản xuất kinh
doanh, tính tốn chính xác trích lập quỹ khấu hao, tạo điều kiện cho vốn cố định ngày
càng ổn định, nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng và chất lượng của tài sản cố
định, để tài sản cố định phản ánh đầy đủ chức năng, năng lực hiện có.
Việ
c tăng cường và đổi mới về chất lượng tài sản cố định trong sản xuất cơng
nghiệp là xu hướng phát triển tất yếu của tiến bộ khoa học kỹ thuật và trình độ quản
lý. Nó đòi hỏi hết sức bức thiết trong sự nghiệp cơng nghiệp hố và hiện đại hố đất
nước. Đồng thời nó là cơ sở của việc tăng hiệu quả sản xuấ
t kinh doanh của doanh
nghiệp qua việc tăng năng suất lao động và tăng sản lượng sản phẩm.
Nhận thức được tính chất quan trọng đó và là một vấn đề bức xúc hiện nay là việc
sử dụng tài sản cố định một cách có hiệu quả trong q trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Nhà nước, cũng như phần nào trong thực tế sản xuất kinh doanh của
Điện Lực An Giang nên em
đã đi vào tìm hiểu, nghiên cứu để có thể đóng góp một
phần nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định. Đó chính là lý do mà
em quyết định chọn đề tài “


- Xem xét các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm rút ra ưu, nhược điểm trong
q trình thực hiện. Từ đó xác định các ngun nhân ảnh hưởng để có thể
đề ra biện
pháp cải tiến tình hình và đưa ra phương hướng hoạt động cho kỳ sau.
Tuy nhiên, vấn đề quản lý và sử dụng tài sản cố định là một vấn đề lớn. Để đánh
giá chính xác và đầy đủ đòi hỏi phải có một q trình nghiên cứu về mọi mặt hoạt
động của Cơng ty. Vì thời gian có hạn nên đề tài chỉ phân tích theo các chỉ số kinh tế
đã được học.
3.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Phân loại và kết cấu tài sản cố định.
- Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật và sử dụng tài sản cố định.
- Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị sản xuất và xác định ảnh hưởng
của các nhân tố về sử dụng máy móc thiết bị đến sản lượng điện sản xuất.
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định- vốn cố định tại Điện Lực An Giang.
- Phân tích tình hình bảo tồn nguồn vốn.
4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để đạt được các mục đích trên phải có phương pháp nghiên cứu khoa học. Khố
luận sẽ được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp lý luận dựa trên Chủ nghĩa
duy vật biện chứng. Nghiên cứu những sự vật trong trạng thái vận động, phát triển,
Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

3

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

nghiên cứu cấu thành của chúng và xem xét chúng trong mọi quan hệ hữu cơ với sự
vật xung quanh. Ta tiến hành thực hiện các phương pháp sau: Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

4

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

Chương I:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC AN GIANG
1. Giới thiệu sơ lược:
- Tên Cơng ty: Điện Lực An Giang (ĐLAG).
- Trực thuộc: Cơng ty Điện Lực
2
- thuộc Tổng Cơng ty Điện Lực Việt Nam.
- Địa chỉ: Số
13
Lê Văn Nhung, phường Mỹ Bình, TP.Long Xun, tỉnh An Giang.
- Điện thoại:
852322

857674
.
- Vốn kinh doanh thuộc sở hữu doanh nghiệp được xác nhận theo số đăng ký kinh
doanh
303025

/NL/TCCBLĐ của Bộ Năng lượng
quyết định thành lập lại và đổi tên là Sở Điện Lực An Giang trực thuộc Cơng ty Điện
Lực 2.
- Ngày
27-01-1995
, Tổng Cơng ty Điện Lực Việt Nam được thành lập theo Nghị
định số: 14/CP của chính phủ và Quyết định số:
251
/ĐVN/TCCBLĐ ngày
08-03-
1996
của Tổng Cơng ty Điện Lực Việt Nam đổi tên Sở Điện Lực An Giang thành
Điện Lực An Giang trực thuộc Cơng ty Điện Lực 2.
- Ngày
03-06-1996
, theo Quyết định số:
591
/ĐVN/ĐL2.3, Giám Đốc Cơng ty
Điện Lực 2 ban hành “Bản điều lệ tổ chức hoạt động của Điện Lực An Giang” với
những quy định: Điện Lực An Giang là doanh nghiệp Nhà nước thành viên trong
Cơng ty Điện Lực 2.
Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

5

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

3. Vị trí, vai trò của Điện Lực An Giang tại địa phương:
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ln khẳng định doanh nghiệp Nhà nước là

hành chọn
đề tài “Cơng tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại ĐLAG”.
4.
Chức năng và nhiệm vụ của Điện Lực An Giang:
Điện Lực An Giang thực hiện chức năng sản xuất, kinh doanh điện năng với
những nhiệm vụ chính như sau:
- Sản xuất, kinh doanh điện năng.
- Xây dựng, cải tạo lưới điện phân phối.
- Sửa chữa, đại tu thiết bị điện.
- Tư vấn và thiết kế lưới điện phân phối.
Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

6

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác theo giấy phép hành nghề và kinh doanh.
5.
Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của Điện Lực An Giang:
5.1. Đặc điểm chung:
Điện Lực An Giang là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch tốn kinh tế phụ
thuộc vào Cơng ty Điện Lực 2, có con dấu của doanh nghiệp Nhà Nước, được mở tài
khoản tại Ngân hàng, được ký kết hợp đồng kinh tế theo phân cấp của Cơng ty Điện
Lực 2, hoạt động theo quy định của pháp luật và quy chế phân cấp của Cơng ty.
Điện Lực An Giang được Cơng ty Điện L
ực 2 giao vốn, tài sản và nhân lực để
hoạt động, đồng thời có trách nhiệm bảo tồn và phát triển vốn đó.
5.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý:
5.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Điện Lực An Giang gồm có:

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương và bảo hộ lao động,
trình duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
- Thực hiện cơng tác văn thư, quản trị hành chính tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, theo
dõi quản lý và tổ chức thực hiện cơng tác sửa chữa, xây dựng nội bộ…
- Quản lý y tế cơ quan, tổ chức khám sức khoẻ, khám bệnh cho cán bộ cơng
nhân viên, cơng tác vệ
sinh mơi trường, phòng dịch…

Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch - Vật tư:
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch hàng q, năm, lập báo cáo số liệu thống kê
thực hiện kế hoạch ngày, tuần, tháng, năm, lập báo cáo sơ kết, tổng kết.
- Tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện các hoạt động kế hoạch sản xuất, kinh
doanh điện năng, sửa chữa, cải tạo xây dựng và phát triển nguồn, lưới điện, kiến trúc,
trang thiết b
ị phương tiện làm việc…
- Tổ chức thực hiện cơng tác quản lý kỹ thuật an tồn, đảm bảo khai thác vận
hành an tồn hệ thống lưới điện, nguồn điện, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng điện của
khách hàng với chất lượng và ổn định.
- Tổ chức cung ứng, bảo quản vật tư, phụ tùng, thiết bị. Quản lý cấp phát s

dụng kịp thời, đảm bảo phục vụ tốt cho cơng tác sản xuất, sửa chữa và vận hành các
nguồn điện và lưới điện.

Phòng Kinh doanh:
- Theo dõi, quản lý tồn bộ khách hàng sử dụng điện, tổ chức ghi chỉ số điện
tiêu thụ để chuyển về Cơng ty khai thác hố đơn bán điện.
- Nghiên cứu hướng dẫn thực hiện và kiểm tra các đơn vị thực hiện đúng quy
trình kinh doanh, quản lý khách hàng, thực hiện giá điện, giá th bao điện năng kế,

Phòng Thanh tra - Bảo vệ:
- Tổ chức xây dựng lực lượng bảo vệ cơ sở, bảo vệ tài sản, kho tàng trong
doanh nghiệp. Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của cán bộ
cơng nhân viên và khách hàng theo thẩm quyền quy định của pháp luật.
- Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy, phòng bảo mật và phương án bảo
vệ các cơng trình trọng điểm.
- Thường xun tổ chức kiểm tra cơng tác phòng chống cháy n
ổ, phòng chống
lụt bão đối với các đơn vị. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương
trong việc tổ chức bảo vệ ngành điện.

Phòng điều độ hệ thống điện:
- Cung cấp điện năng an tồn, liên tục cho khách hàng và đảm bảo sự hoạt
động của tồn bộ hệ thống.
- Đảm bảo chất lượng điện năng: tần số, điện thế trong phạm vi cho phép.
- Đảm bảo biểu đồ phụ tải, vạch ra với phương thức vận hành kinh tế nhất.

Tổ phân xưởng cơ điện:
Là đơn vị trực tiếp quản lý vận hành các máy phát điện diesel hiện hữu tại
Long Xun, đồng thời có nhiệm vụ yểm trợ cho các đơn vị sản xuất của doanh
nghiệp về cơng tác sửa chữa, bảo dưỡng các máy phát điện, các loại xe ơtơ, và gia
cơng vật tư, dụng cụ cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.

Các Chi nhánh điện và Đội:
- Các Chi nhánh điện: là đơn vị cơ sở, thực hiện chức năng kinh doanh điện
năng và sản xuất của ngành điện.
• Bán điện cho các khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý theo hợp
đồng kinh tế và hợp đồng dân sự.
Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

1

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

Sơ đồ 01
: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỆN LỰC AN GIANG

ĐỘI
QUẢN LÝ ĐZ
CAO THẾ
CHI NHÁNH
ĐIỆN
CHÂU ĐỐC
CHI NHÁNH
ĐIỆN
TÂN CHÂU
CHI NHÁNH
ĐIỆN
CHỢ MỚI
PHỊNG
TỔ CHỨC-LAO
ĐỘNG
PHỊNG
KẾ TỐN-TÀI
CHÍNH
PHỊNG
ĐIỀU ĐỘ
2 GIÁM
CHI NHÁNH
ĐIỆN
THOẠI SƠN Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

2

TỔ
KẾ HOẠCH
KỸ THUẬT
VẬT TƯ
TỔ
QUẢN LÝ SỬA
CHỮA LƯỚI
ĐIỆN

TỔ
ĐIỆN HOẶC
TỔ TRỰC SỬA
CHỮA ĐIỆN
TỔ
KINH DOANH
ĐIỆN NĂNG
-Tổ trưởng.
-Cán bộ an tồn.
-CB thống kê-kế tốn-
tổng hợp vật tư.
-CB quản lý lưới điện

-Tổ trưởng.
-Các CN đi ca kíp.
-CN lái xe ơtơ.
-Các chốt trực sửa
chữa điện hạ thế.
-Nhóm vận hành máy
phát điện diesel.
-Tổ trưởng.

142 / 142
xã, phường, thị trấn.
5.3.2. Tổng số lượng khách hàng: (năm
2003
)
-
01
pha
: 81.952
khách hàng.
-
03
pha:
1.426
khách hàng.
5.3.3. Quản lý kỹ thuật:

Đường dây:
- Đường dây cao thế:
69.085
m.
- Đường dây trung thế:
8.454.418
m.
- Đường dây hỗn hợp:
80.032
m.
- Đường dây hạ thế:
372.230
m.

- Các trạm
35/15
KV:
+ Trạm
35/15
KV Tân Châu:
4 MBA 6,3 MVA
.
+ Trạm
35/15
KV Phú Tân:
2 MBA 4 MVA và 1 MBA 6,3 MVA
.
+ Trạm
35/15
KV An Phú:
1 MBA 4 MVA và 1 MBA 2,5 MVA
.
+ Trạm
35/15
KV Tịnh Biên
: 2 MBA 4 MVA
.
Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

2

- Phương pháp kế tốn tài sản cố định: giá gốc.
+ Ngun tắc đánh giá tài sản cố định: giá thự
c tế.
+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp kế tốn hàng tồn kho: kê khai thường xun.
+ Ngun tắc đánh giá hàng tồn kho: giá gốc.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm kê.
+ Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: bình qn gia quyền.
- Tình hình trích lập và hồn nhập dự phòng: khơng.

Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

3

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

Sơ đồ 03
: SƠ ĐỒ LN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

2

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

6.2. Tổ chức bộ máy kế tốn:
Sơ đồ 04:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHỊNG TÀI CHÍNH KẾ TỐN CỦA ĐIỆN LỰC
AN GIANG


VẬT TƯ

KẾ TỐN
TSCĐ,CCDC
HĐ GTGT

KẾ TỐN
XỐ NỢ
TIỀN ĐIỆN

KẾ TỐN
TỔNG HỢP,
CÁC QŨY,
TẠM ỨNG

THỦ QŨY CHÍNH PHỤ PHỤ
Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

15

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

7. Những thuận lợi và khó khăn của Điện Lực An Giang:
7.1. Thuận lợi:
- Điện Lực An Giang được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của tỉnh Ủy, Ủy ban nhân dân
tỉnh, sự chỉ đạo và hỗ trợ về vốn, chun mơn của Cơng ty Điện Lực 2.

chức sản xuất kinh doanh, cơng tác quản lý kỹ thuật, đáp ứng được sự tăng trưởng của
các ngành kinh tế quốc dân và phục vụ cho ánh sáng sinh hoạt của nhân dân, hiệu quả
sản xuất kinh doanh khơng ngừng được nâng cao và hồn thành tốt kế hoạch Nhà nước
giao. Kết quả cụ thể như sau:

Điện thương phẩm ngày càng tăng:
- Năm
2002
:
395.371.010
kwh.
- Năm
2003: 475.657.060
kwh.
Tỷ lệ tăng
20,3
% tương ứng
80.286.050
kwh.

Doanh thu bán điện ngày càng tăng:
- Năm
2002: 232.544.898.337
đồng.
Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

16

SVTH: Nguyễn Thò Thúy Loan

Biểu đồ 01:
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG ĐIỆN THƯƠNG PHẨM

318
395
475
-
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
2001 2002 2003
Sản lượng (triệu kwh)
Năm Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng

16


2 Từ nhà máy do Cơng ty quản lý (= a-b) kwh
2.989.500 1.334.560 0,45 3.976.000 906.479 0,23 2,98 0,68
a Điện sản xuất kwh
3.000.000 1.342.660 0,45 4.000.000 911.220 0,23 2,98 0,68
- Thuỷ điện kwh
- - - -
- Diesel kwh
3.000.000 1.342.660 0,45 4.000.000 911.220 0,23 2,98 0,68
b Điện dùng cho sx (có xơng sấy) kwh
10.500 8.100 0,77 24.000 4.741 0,20 2,96 0,59
- Thuỷ điện kwh
- - - -
- Diesel kwh
10.500 8.100 0,77 24.000 4.741 0,20 2,96 0,59
3 Từ nội bộ các Điện lực trong Cơng ty kwh
54.774.182 70.118.102 - 1,28
II Tổng điện giao (=1+2+3) kwh
380.000.000 454.379.340 1,20 475.000.000 495.412.306 1,04 1,05 1,09
1 Cho Cơng ty truyền tải 4 kwh
481.386

- 512.144 - 1,06
2 Cho nội bộ các Điện lực trong Cơng ty kwh
58.526.944

- 19.243.102 - 0,33

Công tác quản lý vả sử dụng tài sản cố đònh tại Điện Lực An Giang
GVHD: Nguyễn Thanh Dũng
1 Tỷ lệ điện tự dùng %
0,35 0,60 1,71 0,60 0,52 0,87 1,00 0,87
2 Suất hao dầu g/kwh
265 260 0,98 265 262 0,99 1,02 1,01
3 Tỷ lệ điện tổn thất (=III/I)*100) %
8,25 8,49 1,03 8,4 8,52 1,02 0,99 1,00
D

Tổng chi bằng tiền
đồng

255.589.117.566

342.247.478.827
-
1,34
E Tổng số thu
đồng

255.941.334.472

356.506.796.749
-
1,39
- Trong đó: Doanh thu bán điện đồng
255.093.414.513


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status