1- 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NHA TRANG UNIVERSITY
Số
1 - 2015
ISSN 1859 - 2252
TẠP CHÍ
KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ THỦY SẢN
TẠP CHÍ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ISSN 1859 - 2252
Số
INSTRUCTIONS FOR AUTHORS
MỤC LỤC
JOURNAL OF FISHERIES SCIENCE AND TECHNOLOGY
I. GENERAL INSRUCTIONS
- Manuscript presented on A4 paper vertically (portrait), not more than 6 pages including tables, figures, and references
- Page margin: Top: 2 cm; Bottom: 2 cm; Left: 2 cm; Right: 2 cm; Header: 2 cm; Footer: 2 cm;
- Font: Times New Roman; font size: 11, line spacing: single
- Letters density: normal, not compressed or stretched spacing between letters
- Details in the following format:
THƠNG BÁO KHOA HỌC
Võ Thế Dũng và CTV
● Đặc tính lý hóa học của tinh trùng cá dìa
17
Lê Minh Hồng và CTV
BAN BIÊN TẬP:
- PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH
- TS. VŨ NGỌC BỘI
- TS. PHAN THỊ DUNG
- TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
● Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và pH lên hoạt tính của
enzyme tiêu hóa tơm hùm bơng (Panulirus ornatus) và tơm
hùm xanh (Panulirus homarus)
23
Lại Văn Hùng và CTV
- TS. TRẦN DANH GIANG
● Nghiên cứu sự tác động của chính sách hỗ trợ xăng dầu
của Chính phủ Việt Nam đến nghề câu cá ngừ đại dương
tỉnh Khánh Hòa
68
vùng đánh cá chung, vịnh Bắc Bộ
Hồng Văn Tính và CTV
● Cải hốn vòi phun LPG động cơ ơ tơ theo hướng giảm thiểu
hiện tượng đóng băng trên đỉnh vòi phun
73
Nguyễn Thanh Tuấn
● Một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá chuối hoa (Channa
14
12
12
11
11
11
11
11
11
11
11
11
11
11
9
study, describes the methods used and the results of the study.
All that is stated in the abstract must be present in the body of
the article.
1.2. Abstract in Vietnamese: translation from the
summary in English (only for Vietnamese authors).
1.3. Keywords: List 3-5 keywords
2. Introduction
The introduction should state in several sentences that give
what the main research hypothesis/question(s) are interested
and introduce the main idea of the research and capture the
interest of readers and tell why the topic is important.
3. Materials and methods
In this paragraph, the author should describe the materials used
in the study, explain how the materials were prepared for the study,
describe the research protocol, explain how measurements were
made and what calculations were performed, and state which
statistical tests were done to analyze the data. All abbreviations
used should be explained.
4. Results and discussion
Results are presented in the text integrated with effective
tables and/or figures not to describe results in the text in a way
that is not highly redundant with information already presented in
tables and/or figures.
The discussion answers where the results make sense in
terms of practice or theorical considerations; interpretation of findings, limitations and implications or recommendations for future
research, what are limitations and unsettled points in results.
5. Conclusion
Conclusion demonstrates new findings in the research and
how do the ideas in the paper connect to what the author(s) have
described in the introduction and discussed.
● Khả năng tự làm sạch sinh học và lý học của nước đầm
THƯ KÝ:
ThS. LÊ BẢO CHÂU
•
•
•
•
•
•
•
Tòa soạn:
Trường Đại học Nha Trang,
Số 02 Nguyễn Đình Chiểu,
TP. Nha Trang - Khánh Hòa
Điện thoại : 058.2220767
Fax
: 0583.831.147
E-mail
:
Giấy phép xuất bản:
112/GP-BVHTT ngày 10/4/2003
Chế bản tại:
Phòng Khoa học Công nghệ
Trường Đại học Nha Trang
In tại: Công ty cổ phần In và
Center
Center
Right
Justify
Justify
left
left
left
left
Justify
Center, above the table
Center, below the figure
left, below the table
Justify
References are presented in the order A, B, C. The references
in Vietnamese are ranked first, foreign language is close behind.
The references should follow the formats of the examples listed
below precisely:
Journal Article
Lohot V. D., Sharma-Natu P., Pandey R., Ghildiyal M. C.,
2010. ADP-glucose pyrophosphorylase activity in relation to starch
accumulation and grain growth in wheat cultivars. Curr. Sci., 98(3):
427-430.
Hoshino T., Kawashita N., Takagi Y., Anai Y., 2011. Molecular
characterization and marker development of mid-oleic-acid
mutant M23 for the development of high-oleic-cultivars of
soybean. Plant Breed., DOI: 10.1111/j.1439-0523.2011.01871.x.
Book
Weissbach A., Weissbach H., 1988. Methods for Plant
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NHA TRANG UNIVERSITY
Số
1 - 2015
ISSN 1859 - 2252
TẠP CHÍ
KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ THỦY SẢN
TẠP CHÍ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ISSN 1859 - 2252
Số
1/2015
INSTRUCTIONS FOR AUTHORS
MỤC LỤC
JOURNAL OF FISHERIES SCIENCE AND TECHNOLOGY
THƠNG BÁO KHOA HỌC
● Đánh giá nguy cơ đối với độc tố gây liệt cơ PSP (Paralytic
Nguyễn Thuần Anh
- TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
- TS. TRẦN DANH GIANG
- TS. LÊ VĂN HẢO
- TS. NGUYỄN THỊ HIỂN
- TS. HOÀNG HOA HỒNG
- PGS.TS. LẠI VĂN HÙNG
- PGS.TS. LÊ PHƯỚC LƯNG
- PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH MÃO
● Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và pH lên hoạt tính của
- PGS.TS. TRẦN GIA THÁI
Lại Văn Hùng và CTV
● Nghiên cứu sự tác động của chính sách hỗ trợ xăng dầu
- PGS.TS. TRANG SĨ TRUNG
- TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
THƯ KÝ:
ThS. LÊ BẢO CHÂU
• Tòa soạn:
Trường Đại học Nha Trang,
Số 02 Nguyễn Đình Chiểu,
TP. Nha Trang - Khánh Hòa
• Điện thoại : 058.2220767
• Fax
: 0583.831.147
• E-mail
- TS. HOÀNG VĂN TÍNH
23
enzyme tiêu hóa tơm hùm bơng (Panulirus ornatus) và tơm
hùm xanh (Panulirus homarus)
- PGS.TS. NGÔ ĐĂNG NGHĨA
- PGS.TS. NGUYỄN VĂN NHẬN
17
Lê Minh Hồng và CTV
BAN BIÊN TẬP:
Phạm Thanh Nhựt
● Kết quả nghiên cứu thực trạng nghề khai thác thủy sản
49
ven bờ huyện núi thành, tỉnh Quảng Nam
Tơ Văn Phương
● Khả năng tự làm sạch sinh học và lý học của nước đầm
57
Thủy Triều, Khánh Hòa
- Manuscript presented on A4 paper vertically (portrait), not more than 6 pages including tables, figures, and references
- Page margin: Top: 2 cm; Bottom: 2 cm; Left: 2 cm; Right: 2 cm; Header: 2 cm; Footer: 2 cm;
- Font: Times New Roman; font size: 11, line spacing: single
- Letters density: normal, not compressed or stretched spacing between letters
- Details in the following format:
Item
Font size
Title (Vietnamese)
Title (English)
Author Information (name, organization, telephone, fax, email)
Abstract (Vietnamese)
Abstract (English)
Keywords
Name of item (I)
Name of item (1)
Name of item (1.1)
Content
Scientific name
Name of table
Content in the table
Name of figure
Note on table, figure
Numbered table, figure
References
14
12
12
interest of readers and tell why the topic is important.
3. Materials and methods
In this paragraph, the author should describe the materials used
in the study, explain how the materials were prepared for the study,
describe the research protocol, explain how measurements were
made and what calculations were performed, and state which
statistical tests were done to analyze the data. All abbreviations
used should be explained.
4. Results and discussion
Results are presented in the text integrated with effective
tables and/or figures not to describe results in the text in a way
that is not highly redundant with information already presented in
tables and/or figures.
The discussion answers where the results make sense in
terms of practice or theorical considerations; interpretation of findings, limitations and implications or recommendations for future
research, what are limitations and unsettled points in results.
5. Conclusion
Conclusion demonstrates new findings in the research and
how do the ideas in the paper connect to what the author(s) have
described in the introduction and discussed.
6. Acknowledgements
In acknowledgments, author(s)’s thanks should be
expressed to all organizations or individuals who provide the
assistance and supports for the research done.
7. References
References are only references cited in the paper.
Format
CAPITAL, BOLD
Center, below the figure
left, below the table
Justify
References are presented in the order A, B, C. The references
in Vietnamese are ranked first, foreign language is close behind.
The references should follow the formats of the examples listed
below precisely:
Journal Article
Lohot V. D., Sharma-Natu P., Pandey R., Ghildiyal M. C.,
2010. ADP-glucose pyrophosphorylase activity in relation to starch
accumulation and grain growth in wheat cultivars. Curr. Sci., 98(3):
427-430.
Hoshino T., Kawashita N., Takagi Y., Anai Y., 2011. Molecular
characterization and marker development of mid-oleic-acid
mutant M23 for the development of high-oleic-cultivars of
soybean. Plant Breed., DOI: 10.1111/j.1439-0523.2011.01871.x.
Book
Weissbach A., Weissbach H., 1988. Methods for Plant
Molecular Biology. Academic Press Inc, California, USA.
Book Chapter
Smith S. and Helentjaris T., 1996. DNAFingerprinting and Plant
Variety Protection. In: Paterson AH (ed) Genome Mapping in Plant,
Academic Press Inc, California, USA: 95-110.
Proceedings
Nguyen Anh, 2008. Species composition of freshwater
crabs of Mekong River Delta. Proceedings of the First National
Conference on Agricultural and Biological Sciences.
Publishing House Agriculture, Hanoi: xx-xx.
From website
TểM TT
ỏnh giỏ ỳng v kh nng t lm sch ca thy vc gúp phn qun lý, bo v v khai thỏc thy vc mt cỏch
hp lý. Kh nng t lm sch, bao gm cỏc quỏ trỡnh lý hc, húa hc v sinh hc, giỳp cho thy vc tr li trng thỏi
cõn bng di tỏc ng bờn ngoi. Da vo kt qu thc nghim v mụ hỡnh húa, bi bỏo ó ỏnh giỏ kh nng t lm
sch sinh hc v vt lý (thụng qua quỏ trỡnh pha loóng ca thy vc v phõn ró cht hu c cng nh ng húa mui
dinh dng) m Thy Triu. c trng phõn ró cht hu c ca thy vc khỏ ln (hng s tc phõn ró hu c
dao ng 0,129 - 0,168 ngy-1, tng ng vi thi gian bỏn phõn ró l 4,13 - 5,37 ngy). Kh nng ng húa ca thc
vt ni i vi mui dinh dng trung bỡnh t 1,18 - 2,54 mgN/m3/h v 0,07 - 0,16 mgP/m3/h; giỏ tr cc i t
1,97 - 3,13 mgN/m3/h v 0,27 - 0,43 mgP/m3/h. Kh nng trao i nc chờnh lch khỏ cao gia mựa khụ (thi gian lu
ca nc l 24,55 - 24,61 ngy) v mựa ma (thi gian lu ca nc l 2,39 - 3,70 ngy). S tớch hp ca vic pha loóng
giỳp cho quỏ trỡnh sinh hc t lm sch tng thờm 4,06 - 4,07%/ngy vo mựa khụ v 27,03 - 41,84%/ngy vo mựa ma.
Thờm vo ú, vai trũ ca mt s h sinh thỏi bin c thự nh c bin, rong bin v rng ngp mn cng gúp phn tng
cng kh nng sinh hc t lm sch ca thy vc.
T khúa: T lm sch, trao i nc, phõn ró sinh hc, ng húa mui dinh dng, m Thy Triu
ABSTRACT
Assessment of capacity of self-purication of water bodies exactly would take part in managing, protecting and
exploiting the waters sustainably. The self-purication of waters, including physical, biological and chemical processes,
could help them recover the stable status under external impacts. Basing on the experimental and modeling results, the
paper indicated the physical - biological self-purication capacity of Thuy Trieu Lagoon (by the processes of water dilution
and biodegradation of organic matter as well as nutrient assimilation of phytoplankton). Capacity of biodegradation
of organic matter was quite high (biodegradation rate constants ranged 0.129 - 0.166 day-1, equal to the half-time of
4.13 - 5.37 day). The average nutrient assimilation capacity of phytoplankton was at 1.18 - 2.54 mg N m-3 h-1 and
0.07 - 0.16 mg P m-3 h-1; and the maximum reached at 1.97 - 3.13 mg N m-3 h-1 and 0.27 - 0.43 mg P m-3 h-1. The water
exchanges were signicantly different between dry season (with the residence times of water of 24.55 - 24.61 days) and
rainy season (with the residence times of water of 2.39 - 3.70 days). Combining with diluting processes, the biodegradation
self-purication could be increased by 4.06 - 4.07% per day in dry season and 27.03 - 41.84% per day in rainy season. In
addition, the roles of particular marine ecosystems, such as seagrass bed, seaweed and mangrove forest, also contributed
to increase the biological self-purication of waters.
được chia ra thành các quá trình vật lý, hóa học
và sinh học. Trong đó, khả năng tự làm sạch vật lý
được xác định bằng khả năng pha loãng, khả năng
lắng đọng trên nền đáy và hấp phụ trên bề mặt trầm
tích; quá trình hóa học được xác định bằng quá trình
keo tụ và các tương tác hóa học; và quá trình sinh
học được xác định bằng các quá trình sinh tổng hợp
(hấp thụ muối dinh dưỡng) và phân rã sinh học chất
hữu cơ.
Bài báo này đánh giá khả năng tự làm sạch của
đầm Thủy Triều bằng quá trình vật lý (pha loãng) và
quá trình sinh học (tự làm sạch muối dinh dưỡng
và tự làm sạch chất hữu cơ) trong cột nước, nhằm
cung cấp những dữ liệu khoa học phục vụ cho việc
quy hoạch phát triển kinh tế.
Số 1/2015
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Khảo sát và thu thập số liệu
Mẫu nước được thu tại 7 trạm mặt rộng
(#1-7) và 3 trạm nước thải (T1-T3) trong 4 chuyến
khảo sát ở vùng đầm Thủy Triều được thực hiện
từ năm 2012 - 2014 (hình 1) theo đề tài cấp Viện
(Viện Hải dương học và Viện Hàn lâm KHCN Việt
Nam - VAST.ĐLT.01/13-14) và dự án NANO SE Asia
2013-2014. Tại mỗi trạm, các yếu tố nhiệt độ, độ
mặn được đo bằng máy đa yếu tố; NH4+, NO2-, NO3-,
PO43- được định lượng theo phương pháp lên màu
đặc trưng rồi đo trên máy quang phổ UV-2900 [6]
(DIN (Nitơ vô cơ hòa tan) bao gồm tổng NH4+ + NO2+ NO3-, và DIP (Photpho vô cơ hòa tan) là giá trị của
VR = -(VQ + VP + VG +VO) + VE
Trong đó, VQ: nước sông suối; VP: nước mưa;
VE: nước bốc hơi; VG: nước ngầm; VO: các nguồn
nước khác; VR: dòng chảy ra khỏi hệ; VX: nước trao
đổi giữa hệ với vùng biển kế cận.
Do đặc tính bảo toàn khối lượng, tại trạng thái
cân bằng, phương trình (1) được viết:
0 = VVào – VRa
(2)
Hay là:
Σ
Σ
0 = Σ (VQ + VP + VG + VO + VR + VX ) – Σ (|VE| + VX) (3)
Hình 1. Trạm vị khu vực nghiên cứu
(:trạm mặt rộng, +: Trạm nước thải)
58 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Do VX liên quan với sự trao đổi các vật chất nội
tại trong khối nước, cụ thể là độ mặn của vùng biển
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản
Số 1/2015
lân cận (Socean) với độ mặn của hệ thống (SSys). Với độ mặn của nước sông SQ, nước mưa SP, nước bốc hơi SE,
- α1
PB (I) = PBm 1 - exp ��
(8)
PBm
[
(
)]
(4)
Trong đó, P (I): Năng suất sinh học (NSSH) ở
cường độ bức xạ I, PBm: Cường độ quang hợp cực
đại khi bão hòa ánh sáng; a: hệ số góc của đường
cong P-I, hay hiệu suất hấp thụ ánh sáng riêng
của Chlorophyll-a. Mức độ đồng hóa muối dinh
dưỡng được tính toán bằng cách chuyển đổi giữa
Carbon hữu cơ tạo thành với N hoặc P sử dụng.
Giải phương trình (8) bằng phương pháp bình
phương tối thiểu.
B
4. Phương pháp đánh giá khả năng phân rã chất
hữu cơ
- Xác định hằng số phân rã hữu cơ dựa vào mô
hình Streeter-Phelps [11]:
BODt = BODgh (1 – e-kt )
(9)
vào cân bằng muối - nước theo mô hình LOICZ [7]
những năm 2012 - 2014 và số liệu thống kê nhiều
năm của lượng mưa và lượng bốc hơi trong khu vực
cho thấy khả năng trao đổi nước ở đầm Thủy Triều
vào mùa mưa (2,39 - 3,70 ngày) nhanh hơn mùa
khô (24,55 - 24,61 ngày) rất nhiều (p
5,60 ± 2,64
255,33 ± 165,83
60,75 ± 10,48
2,92 - 8,75
50,87 - 529,32
45,87 - 81,00
3238,3 ± 2739,4
513,42 ± 310,23
Ghi chú: *: thí nghiệm đồng hóa muối dinh dưỡng và phân rã hữu cơ; **: thí nghiệm phân rã hữu cơ
Hình 4. Biến động BOD ở các trạm nghiên cứu (trái) và nước thải (phải)
60 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
618,5 - 6083,3
171,96 - 777,93
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản
Số 1/2015
Trong môi trường nước của đầm Thủy Triều,
chất hữu cơ bị các vi sinh vật chuyển hóa thành các
chất vô cơ. Bằng phương pháp thực nghiệm trong
điều kiện thí nghiệm biến động BOD theo thời gian
với các mẫu nước ngoài tự nhiên, mẫu nước thái
cực đại ở đầm Thủy Triều đạt 11,21 - 17,78 mgC
(mgChla)-1h-1 (hình 5 và bảng 2). Với hàm lượng
Chl-a cực đại đạt 8,3 - 8,8 mg/m3, với điều kiện
ánh sáng tối ưu và tỷ lệ phân tử giữa C:N:P trong
quang hợp là 106:16:1, thực vật nổi tại đây có thể
đồng hóa tối đa khoảng 1,97 - 3,13 mgN/m3/h và
0,27 - 0,43 mgP/m3/h.
Hình 5. Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng với năng suất
sơ cấp PB
Bảng 2. Cường độ quang hợp cực đại của thực vật nổi tại đầm Thủy Triều
Thông số
α
Trạm
Đơn vị
2
5
mgC (mgChla) h (µE m s )
0,104
0,068
Những giá trị này thấp hơn so với khả năng đồng
hóa cực đại của thực vật nổi. Điều đó cho thấy
chức năng của thực vật nổi trong quá trình sinh học
tự làm sạch có thể mở rộng hợp lý khi có những
nghiên cứu bổ sung để chứng minh tính khoa học
của chúng.
Kết hợp với tốc độ pha loãng của thủy vực
(thông qua thời gian lưu của nước), tốc độ tự làm
sạch sinh học (khả năng phân rã chất hữu cơ và khả
năng đồng hóa hữu cơ) trong ngày có thể tăng thêm
4,06 - 4,07%/ngày vào mùa khô và 27,03 - 41,84%/ngày
vào mùa mưa. Vào mùa mưa, cường độ ánh sáng
mặt trời giảm thấp hơn mức trung bình năm, cho
nên khả năng đồng hóa muối dinh dưỡng có thể
giảm. Tuy nhiên, đầm Thủy Triều còn có hệ sinh thái
ngập nước như thảm cỏ biển (548 ha), rong biển và
rừng ngập mặn (14 ha). Đây là những thành phần
tăng cường khả năng đồng hóa. Do đó, nếu quá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 61
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản
trình quản lý, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái
nước ở đây được thực hiện một cách hợp lý thì khả
năng tự làm sạch của đầm Thủy Triều có thể mở
rộng, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh
tế, bảo vệ môi trường và phục hồi nguồn lợi.
IV. KẾT LUẬN
2.
Nguyễn Đắc Kiên, Phan Minh Thụ và Đào Thị Hồng Vân, 2013. Khả năng quang hợp cực đại của thực vật nổi và các tham số
của quá trình quang hợp ở Cửa Bé, Khánh Hòa. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 230: 55-59.
3.
Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân và Tô Duy Thái, 2013. Khả năng tự làm sạch do triều của vịnh Cam
Ranh - đầm Thủy Triều (Khánh Hòa). Tạp chí Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa.
4.
Phan Minh Thụ, Nguyễn Hữu Huân, Lê Trần Dũng, Lê Trọng Dũng, Võ Hải Thi, Lê Hoài Hương, Hoàng Trung Du và Trần
Thị Minh Huệ, 2012. Chỉ số đồng hóa của thực vật nổi ở Cửa Bé (Nha Trang) (Factors of Phytoplankton Assimilation in Bé
Mouth (Nha Trang)). Tuyển tập nghiên cứu biển (Collection of Marine Research Works, Institute of Oceanography, Vietnam).
XVIII, 79-88.
5.
Phan Minh Thụ, Tôn Nữ Mỹ Nga và Nguyễn Thị Miền, 2014. Đánh giá mức độ phân rã hữu cơ sinh học ở Cửa Bé - Khánh
Hòa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản. 2(2014): 57-61.
6.
APHA, 2005. Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 21st Edition, 21st Edition ed. American
Public Health Association, Washington, D.C.,
7.