Khả năng tự làm sạch của nguồn nước - Pdf 33

Đề tài: Khả năng tự làm sạch của nguồn nước Nhóm 8
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................................................................
LỜI GIỚI THIỆU.................................................................................................................................................
A. TỔNG QUAN..................................................................................................................................................
B. NỘI DUNG......................................................................................................................................................
I. Hiện trạng......................................................................................................................................................
1. Thế giới.....................................................................................................................................................
1.1. Sông Citarum, Indonesia...................................................................................................................
1.2. Sông Yamuna, Ấn Độ.......................................................................................................................
1.3. Sông Mê Kông...................................................................................................................................
2. Việt Nam...................................................................................................................................................
2.1. Sông Hồng.........................................................................................................................................
2.2. Sông Bạch Đằng................................................................................................................................
2.3. Sông An Cựu ....................................................................................................................................
2.4. Sông Sài Gòn.....................................................................................................................................
2.5. Sông Thị Vải......................................................................................................................................
2.6. Sông Nhuệ - Đáy..............................................................................................................................
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của dòng chảy ............................................................
1. Nồng độ oxy hòa tan ..............................................................................................................................
2. Loại chất hữu cơ ....................................................................................................................................
3. Lực sinh học ..........................................................................................................................................
3.1. Vi khuẩn...........................................................................................................................................
3.2. Tảo...................................................................................................................................................
3.3. Động vật nguyên sinh......................................................................................................................
3.4. Giáp xác...........................................................................................................................................
4. Các chất độc ...........................................................................................................................................
5. Các đặc tính vật lý của dòng chảy .........................................................................................................
6. Sự pha loãng ..........................................................................................................................................
7. Các điều kiện thời tiết khí hậu ..............................................................................................................
8. Sự lắng đọng ..........................................................................................................................................

2. Đối với nhà quản lý môi trường.............................................................................................................
C. KẾT LUẬN....................................................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................................
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sự thay đổi DO theo khoảng cách về phía hạ lưu tính từ điểm nhận nước thải..................................
Hình 2: Một số loài tảo tiêu biểu........................................................................................................................
Hinh 3: Phân chia các vùng của dòng chảy theo khả năng tự làm sạch của nguồn nước.................................
LỜI GIỚI THIỆU
Trái đất là một hành tinh xanh với ba phần tư được bao phủ bởi nước. Nước là yếu tố
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của môi trường sống. Lịch sử tiến hóa của loài người
bắt đầu từ nước và nước chính là thành phần quan trọng nhất cấu thành cơ thể con người -
trung bình cơ thể một người có khoảng 50 lít nước. Nếu xét về cấu trúc phân tử riêng biệt,
nước được xem là một dung môi lý tưởng để hòa tan, phân bố các hợp chất vô cơ và hữu cơ
tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thế giới thủy sinh, phát triển các loài thủy sản và cả
các loài động thực vật trên cạn. Sự vận chuyển của nước trên bề mặt Trái Đất là nguyên nhân
chính hình thành nên địa mạo của địa cầu.
Môn: Quản lý tài nguyên nước
2
Đề tài: Khả năng tự làm sạch của nguồn nước Nhóm 8
Chúng ta có thể thấy rằng các nền văn hóa, thực phẩm, phong cách sống của một địa
phương gắn kết chặt với điều kiện khí hậu của nơi ấy, trong khi nguồn nước tự nhiên là bảo
đảm cho cân bằng về khí hậu của một khu vực.
Do đó trong số các thành phần cơ bản của môi trường tự nhiên, nước là một loại tài nguyên
thiên nhiên quý giá song nó lại có giới hạn.
Con người chúng ta sử dụng nước trong hầu hết các hoạt động hàng ngày, từ phục vụ sinh
hoạt gia đình như ăn uống, vệ sinh, chăm sóc sức khỏe đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản, công nghiệp và cả đến giao thông vận tải. Nguồn tài nguyên quan trọng này đã tạo
dựng nên xã hội loài người với sự đa dạng về xã hội, văn hóa và tôn giáo tín ngưỡng ở khắp
mọi nơi.
Là nguồn động lực cho các hoạt động kinh tế của con người, song nước cũng gây ra những

Nếu như chúng ta không có các biện pháp kịp thời để duy trì và phục hồi khả năng tự làm
sạch của môi trường nói chung cũng như khả năng tự làm sạch của nước nói riêng, thì con
người sẽ phải gánh chịu hậu quả vô cùng nghiêm trọng do chúng ta gây ra.
A. TỔNG QUAN
Nước thải được pha loãng với nước nguồn tiếp nhận đến một khoảng nào đó thì được xáo
trộn hoàn toàn với nước nguồn. Ở những điều kiện bình thường, trong nguồn nước sẽ diễn ra
một chu trình kín của sự cân bằng giữa sự sống của các loài động thực vật và vi sinh vật. Sự
sống của chúng có quan hệ tương hỗ lẫn nhau.
Khi nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt và công nghiệp, sẽ tạo thành một lượng
dư chất gây phá vỡ chu trình. Sự ô nhiễm quá mức sẽ làm cho nhiều chất hữu cơ trở nên không
ổn định, làm cho cơ chế cân bằng của sinh vật, sự cung cấp ôxy... diễn ra không bình thường.
Tuy nhiên, tiếp theo một khoảng cách nào đó về hạ nguồn, tuỳ thuộc lượng các chất gây ô
nhiễm, lưu lượng nước nguồn, các điều kiện thuỷ động của dòng chảy..., những chu trình bình
thường sẽ được phục hồi trở lại. Sự phục hồi này được gọi là sự tự làm sạch.
Môn: Quản lý tài nguyên nước
4
Đề tài: Khả năng tự làm sạch của nguồn nước Nhóm 8
Khi các chất ô nhiễm là những muối vô cơ hòa tan được xả vào nước (như NaCl, KCl...) sẽ
không diễn ra một sự thay đổi nào rõ rệt ngoại trừ sự pha loãng tự nhiên tăng lên liên tục khi
con sông tăng dần thể tích trong quá trình chảy ra biển do sự đổ vào của các sông nhánh và sự
tăng lên của tổng diện tích vùng tập trung nước. Hầu hết các muối của acid vô cơ thuộc loại
này mặc dù đôi khi những thay đổi hóa học cũng có thể diễn ra do chúng tác dụng với những
chất khác có trong nước sông. Tuy vậy điều đó cũng không gây nên sự phá hoại chất vô cơ mà
chỉ gây ra sự chuyển hóa nó từ dạng hòa tan trong nước sang dạng hòa tan bùn cặn ở đáy sông.
Nếu điều kiện thay đổi thì lượng kẽm đã kết tủa lại được chuyển từ bùn cặn vào dạng hòa tan
trong nước.
Ngược lại khi một dòng sông bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ (nước thải cống rãnh và nhiều
chất thải công nghiệp khác), nó sẽ tự khôi phục lại trạng thái trong sạch ban đầu bởi các quá
trình tự nhiên. Tiến trình tự làm sạch phụ thuộc vào các tính chất hóa học, lý học, thủy học và
đặc biệt là yếu tố sinh học của nguồn nước. Ví dụ hiện tượng pha loãng, lắng cặn và ánh sáng

1.3. Sông Mê Kông
Sông Mê Kông chảy qua địa phận 6 quốc gia, bắt nguồn từ vùng núi cao tỉnh Thanh Hải,
băng qua Tây Tạng theo suốt chiều dài tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), qua các nước Myanmar,
Thái Lan, Lào, Campuchia trước khi chảy vào Việt Nam
Sông Mê Kông được đánh giá là dòng sông có lịch sử lâu đời, có hệ sinh thái đa dạng,
phong phú. Ngoài ra, Mê Kông còn là dòng sông có trữ lượng cá nước ngọt rất lớn và chủng
loại rất đa dạng, đặc biệt là có các loại cá quý hiếm.
Tuy nhiên hiện nay nguồn tài nguyên của sông Mê Kông là các nguồn lợi thủy sản, đặc
biệt là trước áp lực thiếu nguồn điện phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế và lượng nước
phục vụ cho nông nghiệp mà các quốc gia đang phải đối mặt, nên sông Mê Kông đã oằn mình
gánh chịu những tác động của con người lên dòng chảy, làm mất đi tính tự nhiên vốn có của
nó.
Những tác động này của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia ở thượng nguồn đã biến
sông Mê Kông thành dòng sông chết.
Nếu không có những giải pháp kịp thời để làm tăng khả năng tự làm sạch của sông, khôi
phục dòng sông chết thì cuộc sống của hàng triệu người mà bao đời nay gắn liền với dòng
sông Mê Kông sẽ bị ảnh hưởng, những nét văn hóa của nhiều dân tộc sẽ chỉ còn trong quá khứ.
Trong đó, quốc gia ở hạ lưu là Việt Nam sẽ chịu tác động nặng nhất. [2]
2. Việt Nam
2.1. Sông Hồng
Kết quả phân tích nước sông Hồng của Sở Tài nguyên - Môi trường Lào Cai của cho thấy,
mẫu phân tích ngày 23.1.2010, chỉ tiêu COD, BOD
5
có hàm lượng vượt so với tiêu chuẩn là
1,03 và 1,25 lần. 8 mẫu lấy từ ngày 7-19.2, hàm lượng COD, BOD
5
có xu hướng tăng, riêng
ngày 18.2 hàm lượng COD vượt tới 2,7 lần.
Môn: Quản lý tài nguyên nước
6

không còn, nghĩa là hàm lượng hiện tại của chúng trong nước đã vượt quá giới hạn cho phép
trong QCVN 10:2008. Đối với nhóm chất hữu cơ (đại diện là BOD và COD) khả năng tiếp
nhận tương ứng là 2,0 và 5,3 tấn/ngày. So với lượng thải ra hàng ngày, thì thủy vực đã quá tải
đối với nhóm thông số này từ 5-6 lần. Đối với nhóm kim loại nặng, đáng chú ý là kẽm đã quá
tải 2,38 lần, những thông số khác vẫn nằm trong khả năng tải của thủy vực. [4]
2.3. Sông An Cựu
Trong thời gian gần đây, mỗi khi đi dọc hai bờ sông An Cựu, thành phố Huế, dễ dàng nhận
ra một điều: dòng sông “nắng đục mưa trong” của xứ Huế nay đã và đang bị ô nhiễm nặng nề.
Nước sông đen đặc, bốc mùi hôi thối, rác nổi lềnh bềnh cả một đoạn dài. Dòng sông đã mặc
nhiên trở thành “cái túi” đựng nước thải và rác của rất nhiều hộ dân sinh sống tại đây. Người ta
vô tư vứt rác xuống sông. Theo quan sát, tại đường Đặng Văn Ngữ, phường Vạn An, thành
phố Huế, rất nhiều hộ dân có nhà làm sát mép sông hầu như không có hố xí tự hoại và coi con
sông như một nhà vệ sinh chung.
Môn: Quản lý tài nguyên nước
7
Đề tài: Khả năng tự làm sạch của nguồn nước Nhóm 8
Nước thải từ những hàng thực phẩm cộng với một lượng lớn rác không tiêu hủy được như
chai nhựa, nilon... tất cả đều theo một cống thoát nước đổ ra sông. Không chỉ có rác và nước
thải, một lượng lớn cỏ dại và bèo cũng đang phát triển mạnh dọc các bờ kè. Do nước xuống
thấp, dòng chảy bị thu hẹp, ở một số nơi, lòng sông bị lộ thiên tạo điều kiện cho cỏ dại phát
triển.
Hiện sông An Cựu còn đang bị bèo hoa dâu và cỏ dại lấn chiếm, ngăn chặn dòng chảy. Bèo
hoa dâu bám vào làm cản trở dòng chảy khiến cho việc lưu thông giảm đi rất nhiều hậu quả
làm khả năng tự làm sạch cũng bị mất đi.[5]
2.4. Sông Sài Gòn
Sở Khoa học và Công nghệ TPHCM phối hợp với Phân viện Khí tượng thủy văn và Môi
trường phía Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) vừa công bố kết quả nghiên cứu về tổng
lượng chất thải trên hệ thống sông Sài Gòn. Theo đó, TPHCM và tỉnh Bình Dương có lượng
chất thải ra sông Sài Gòn nhiều nhất. Điều này khiến cho nguồn nước ở đây có nguy cơ không
thể tự làm sạch. Sông Sài Gòn đứng trước một cái chết được dự báo nếu như không có những

S trong thủy vực
sông rất cao so với ngưỡng thích hợp cho điều kiện phát triển bình thường của các loài thủy
sản. Cụ thể, giới hạn cho phép NH
3
trong môi trường nước phải nhỏ hơn 0,5 mg/lít và H
2
S nhỏ
hơn 0,005 mg/lít, nhưng thực tế trên sông Thị Vải hiện NH
3
đang ở mức 1,73 mg/l và H
2
S ở
mức 0,8 mg/l. Hàm lượng ô xy trong nước cũng rất thấp 1,2 mg/lít (ngưỡng cho phép để duy
trì sự sống 5 mg/lít).
Kết quả khảo sát thực tế cho thấy nước sông Thị Vải ô nhiễm nặng và mất đi khả năng tự
làm sạch, nhất là nồng độ DO thấp, có nơi bằng 0. Nguyên nhân ô nhiễm là do nước thải từ các
khu công nghiệp thuộc 2 tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.[6]
2.6. Sông Nhuệ - Đáy
Trung bình mỗi ngày 2 con sông này phải tiếp nhận khoảng 800.000m
3
nước thải.
Kết quả quan trắc cho thấy, nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi các chất hữu cơ, dinh
dưỡng, chất rắn lơ lửng, mùi hôi, độ màu và vi khuẩn, đặc biệt vào mùa khô. Ô nhiễm nước
sông lưu vực này có chiều hướng ngày càng tăng. Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm trầm
trọng tại cả ba lưu vực sông này là nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải làng
nghề, nước thải y tế, hoạt động khai thác khoáng sản, hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản, v.v...
Hiện tại, với tổng lượng nước thải công nghiệp khoảng 100.000m
3
/ngày đêm, Hà Nội đang

5
, COD, các hợp chất Nitơ và Coliform đều
không đạt TCCP. Tình trạng này diễn ra tương tự tại đoạn hợp lưu của sông Hoàng Long đổ
vào sông Đáy (cầu Gián Khẩu - Gia Viễn - Ninh Bình) và xu hướng ô nhiễm ngày một gia tăng
với lượng nước thải được dự báo tăng 1,2 lần ở Hà Nội và 1,9 lần ở Hà Tây trong vòng 3 năm
nữa.
Trong bản báo cáo môi trường quốc gia 2006 chỉ rõ, từ nay đến 2010, nếu chúng ta không
có những biện pháp hợp lý bảo vệ môi trường như xử lý nước thải trước khi đổ vào sông, chất
lượng nước sông Nhuệ - Đáy sẽ tiếp tục xấu đi, nồng độ BOD tăng khoảng 1,2 -1,5 lần, tổng
nito tăng từ 1,2 - 1,85 lần, tổng photpho tăng đến hơn hai lần, tổng coliform tăng từ 1,3 - 2 lần.
[11]
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của
dòng chảy
1. Nồng độ oxy hòa tan
Tùy theo lượng chất hữu cơ thải ra trong dòng chảy, lượng oxy sẽ biến đổi như biểu thị
trong hình 1:
Môn: Quản lý tài nguyên nước
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status