Trọng tâm kiến thức trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh - Pdf 35

Let's share to be shared

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TRONG ĐỀ THI
THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH

I. Phát âm (Pronunciation): (2 câu, 0,25đ)
1. Phát âm khác:
(Cái này đọc nhiều nhớ nhiều, từ nào có âm câm, phát âm trong trường hợp ngoại
lệ đều có thể vào đề thi)
2. Phát âm s/es hoặc phát âm ed:
Nếu như đề không ra trường hợp đặc biệt thì phần này sẽ rất dễ lấy trọn điểm.
/s/
Phiên âm
tận cùng


/p/, /t/,
/k/, /f/,
/θ/

Mẹo

Sao
“phải
tôn thầy
kính
Phật!”

Ví dụ
Trường
hợp đặc

/id/

/t/, /d/

Phát âm ed
/d/
/t/
/b/, /g/, /v/,
/z/, / /, /d /,
/p/, k/, /f/, /s/,
/ð/, /m/, /n/,
/ /, /t /, /θ/,
/ŋ, /l/, /r/ và
/h/
các nguyên
âm

“Tình
duyên” ít

“Sức khoẻ
phong phú,
sự học chóng
thành”

Supported

Approached,
Noticed,
Finished

– Âm thứ ba ←: Từ có 3 âm tiết trở lên tận cùng là: ce (im’portance), cy
(de’mocracy), ty (dependa’bility), phy (pho’tography), gy (bi’ology), ate (‘candidate)
III. Trắc nghiệm (Multiple Choice): (19 câu, 2,375đ)
Phần trắc nghiệm này bao gồm ngữ pháp và giao tiếp. Thông thường sẽ trải đều một
chuyên đề ngữ pháp/ 1 câu hỏi. Nội dung khá rộng, bao gồm:
1. Gerunds/ Infinitives:
Học kỹ phần này vì nó hay xuất hiện tiếp trong các phần khác.
a. The Gerund (Danh động từ):
– Verb + V–ing: admit (thừa nhận), avoid (tránh), delay (trì hoãn), enjoy
(thưởng thức), excuse (xin lỗi), consider (xem xét), deny (từ chối), finish (kết thúc), imagine
(tưởng tượng), forgive (tha thứ), keep (giữ), mind (phiền), miss, postpone (hoãn lại), practise
(thực hành), resist (chống lại), risk (rủi ro), stop (dừng), remember (nhớ), forget (quên),
regret (hối tiếc), suggest (đề nghị), like (thích), propose (kiến nghị), detest (ghét cay ghét
đắng), dread (kinh sợ), resent (oán giận, không bằng lòng), pardon (tha thứ), try (cố gắng),
fancy (sao mà).
– Verb + possessive adjective/ pronoun + V–ing: dislike (ghét), resent (bực
tức), object (phản đối), excuse (xin lỗi), forgive (tha thứ), pardon (tha thứ), prevent (ngăn
chặn).
– Verb + pronoun + preposition + V–ing: forgive somebody for something/
doing something; prevent somebody/ something from doing something.
b. The infinitive (Động từ nguyên mẫu):
– Verb + to V: agree (đồng ý), appear (xuất hiện), arrange (sắp xếp), attempt
(dự định), ask (hỏi), decide (quyết định), determine (xác định), be determined (được xác định),
fail (thất bại), endeavour (nỗ lực), forget (quên), happen (xảy ra), hope (hi vọng), learn (học),
manage (quản lý), offer (xung phong, tỏ ý muốn), plan (kế hoạch), prepare (sửa soạn),
promise (hứa hẹn), prove (chứng minh), refuse (từ chối), remember (nhớ), seem (dường như),
tend, threaten (bị đe doạ), try, volunteer (tình nguyện), expect (mong đợi), want (muốn), mean
(có ý nghĩa).
– Verb + object + to V: advise (khuyên), allow (cho phép), enable, encourage
(khuyến khích), forbid (cấm), force (buộc), hear (nghe), instruct (hướng dẫn), invite (mời),

watch + object + V (nguyển thể không có to): Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ
chứng kiến toàn bộ hành động.
2. Thứ tự tính từ khi kết hợp với danh từ: Theo thứ tự từ trên xuống ↓:
– Ý kiến: từ miêu tả tính chất có tính chủ quan, theo ý kiến của người nói: ugly,
beautiful, handsome,...
– Kích thước: từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: small, big, huge,...
– Độ tuổi: từ miêu tả tính chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: young, old,
new,...
– Hình dạng: từ miêu tả hình dạng của đối tượng: round, square, flat,
rectangular,...
– Màu sắc: từ chỉ màu: white, blue, red, yellow, black,...
– Nguồn gốc: từ chỉ xuất xứ của đối tượng, có thể liên quan đến một quốc gia,
châu lục, hành tinh hay phương hướng: French, Vietnamese, Lunar, Eastern, American,
Greek,...
– Chất liệu: từ chỉ chất liệu được dùng để làm ra đối tượng: wooden, paper, metal,
cotton,...
– Mục đích: từ chỉ mục đích sử dụng của đối tượng: sleeping (sleeping bag),
roasting (roasting tin),...
Vd: Nice brown wooden jewelry box, bright red London bus.
3. Giới từ sau động từ:
Of

 Ashamed
of: xấu hổ
về
 Afraid of:
sợ, e ngại
 Ahead of:
trước
 Aware of:

cho ai
 Delightfull
to sb: thú

For

 Available
for sth: có
sẵn (cái gì)
 Anxious
for, about:
lo lắng
 Bad for:
xấu cho
 Good for:
tốt cho
 Convenien
t for: thuận
lợi cho
 Difficult
for: khó
 Late for:
trễ

At

 Amazed
at: ngạc
nhiên
 Amused

(ai)
 Crowded
with: đông
đúc

About

 Careless
about: bất
cẩn
 Concerned
about: quan
tâm
 Confused
about: bối
rối về
 Exited
about: hào
hứng
 Happy
about: hạnh
phúc, vui
 Sad about:
buồn

In

 Absorbe
d in: say
mê, chăm

nt on: lệ
vắng mặt thuộc
khỏi
 Different
from:
khác
 Safe
from: an
toàn
 Divorced
from: ly
dị, làm xa
rời

3


 Fond of:
thích
 Full
of:
đầy
 Hopeful
of: hy vọng
 Independe
nt of: độc
lập
 Nervous
of: lo lắng
 Proud of:

ai
 Familiar to
sb: quen
thuộc đối
với ai
 Clear to: rõ
ràng
 Contrary
to: trái lại,
đối lập
 Equal to:
tương
đương với
 Exposed
to:
phơi
bày, để lộ
 Favourable
to:
tán
thành, ủng
hộ
 Grateful to
sb: biết ơn
ai
 Harmful to
sb
(for
sth): có hại
cho ai (cho

to:
đáng
thích hơn
 Profitable
to: có lợi
 Responsibl
e to sb: có
trách

 Liable for
sth:

trách
nhiệm về
pháp lý
 Dangerous
for: nguy
hiểm
 Famous
for:
nổi
tiếng
 Fit
for:
thích hợp
với
 Well–
known for:
nổi tiếng
 Greedy

sàng cho
việc gì
 Responsib
le for sth:

trách
nhiệm về
việc gì
 Suitable
for: thích
hợp
 Sorry for:
xin lỗi/ lấy
làm tiếc
cho

 Clever
at: khéo
léo về
 Clumsy
at: vụng
về
 Good at:
giỏi về
 Excelle
nt
at:
xuất sắc
về
 Furious

with: so với
 Angry with:
chán
 Friendly
with: thân
mật
 Bored with:
chán
 Fed
up
with: chán
 Busy with:
bận
 Familiar
with: quen
thuộc
 Furious
with: phẫn
nộ
 Pleased
with:
hài
lòng
 Popular
with: phổ
biến
 Identical
with
sth:
giống hệt

4


nhiệm với
ai
 Rude to:
thô lỗ, cộc
cằn
 Similar to:
giống,
tương tự
 Useful to
sb: có ích
cho ai
 Willing to:
sẵn lòng

Let's share to be shared

4. Modal Verb (Động từ khiếm khuyết):
– Modal Verb ở quá khứ thường có ba dạng chính:
Must have + V(pp) → can't have + V(pp)
Should (not) have + V(pp)
Needn't have + V(pp)
– Dùng để dự đoán hiện tại hoặc tương lai. Vd: I can come. (Câu này nói đến khả
năng tôi có thể đến), He must be very hungry. (Anh ta ắt hẳn là đói lắm).
– Can/ Could: dùng để đặt câu hỏi về khả năng có thể xảy ra trong hiện tại.
– Could/ might (not)/ may (not): để bày tỏ sự phỏng đoán, nhưng không có nhiều
căn cứ để đoán (đoán mò).
– Should (n’t)/ ought to: để bày tỏ sự hy vọng về tình huống hiện tại (có dựa vào


b. Mệnh đề không xác định:
Mệnh để này giải thích thêm danh từ đứng trước nó, có thể bỏ đi mà nghĩa câu
không thay đổi. Có dấu phẩy ngăn cách và không dùng that trong mệnh đề này. Vd: The
rceptionist, who answered the phone, told me that the director was out ; Marie Curie, the
scientist who discovered radium, was awarded a Nobel Prize for her work.
Đại từ quan
hệ

Cách dùng

Ví dụ

Who

Subject or object
pronoun for people

An architect is
someone who
designs buildings.

Which

Whose

Subject or object
pronoun for animals and
things
Possession for people,

friend.
I need to meetthe
boy that is my
friend’s son

Chú ý

– Khi who/ that đóng
vai trò tân ngữ (object)
trong mệnh đề quan hệ
có thể lược bỏ who/
that đi.
– Thường dùng that
hơn là which.
– Trong tiếng Anh
ngày nay người ta ít khi
dùng whom mà thường
dùng who/ that hoặc
lược bỏ nó trong
trường hợp là tân ngữ
object. Lưu ý khi dùng
who/that ta lại đặt giới
từ đi theo sau động từ
của nó.

c. Rút gọn mệnh đề quan hệ:
– Rút gọn thành hiện tại phân từ và quá khứ phân từ:
+ Động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động, ta dùng hiện tại
phân từ thay cho mệnh đề đó. Vd: The girl (who is) sitting next to you is my sister.
+ Động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, ta dùng quá khứ

write.
– So + adjective + be + N + clause. Vd: So intelligent is that she can answer all
questions in the interview.
– Until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V. Vd: Not until/ till I got
home did I know that I had lost my key. Tiện thể nhớ luôn câu trúc: It was not until +

ừ á ứ
+ that + mệnh đề quá khứ dạng khẳng định.
ệ đề á ứ
– No where + Aux (Trợ động từ) + S + V. Vd: No where do I feel as comfortable
as I do at home.
– Câu điều kiện loại 1: If–clause → Should +S + V ... Vd: Should she come
late, she will miss the train.
– Câu điều kiện loại 2: If–clause → Were S + to V/ Were + S ... Vd: Were I
you, I would work harder.
– Câu điều kiện loại 3: If–clause → Had + S + V3. Vd: Had my parents
encouraged me, Iwould have passed exam.
7. Conjunction (Liên từ):
a. Liên từ kết hợp (Coordinating conjunctions): for, and, nor, but, or, yet. Vd: He
is intelligent but very lazy.
b. Tương liên từ (Correlative conjunctions): both ... and ... (vừa ... vừa ...), not only
... but also ... (không chỉ ... mà còn ...), not ... but, either ... or (hoặc ... hoặc ...), neither ... nor
(không ... cũng không ...), whether ... or, as ... as, no sooner ... than ... (vừa mới ... thì ...). Vd:
He drinks neither wine nor beer.
c. Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions): after/ before (sau/ trước),
although/ though/ even though (mặc dù), as (khi, bởi vì), as long as (chừng nào mà, miễn là),
as soon as (ngay khi mà), because/ since (bởi vì), even if (kể cả khi), if/ unless (nếu/ nếu
không), now that (vì giờ đây), so that/ in order that (để), until (cho đến), when (khi), while
(trong khi), in case/ in the event that (trong trường hợp, phòng khi).
Vế đầu


She graduates.
Quá khứ tiếp diễn
I woke up this morning
Quá khứ tiếp diễn
My father was watching
TV.
Quá khứ đơn

Hiện tại hoàn thành
Since
Vd: She has worked as a
She graduated.
famous singer
Tương lai hoàn thành
Hiện tại đơn
By/ by the time
Vd: He will have left
You arrive.
Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn
By the time/ before
Vd: I had taken a shower
I went out.
Quá khứ đơn
Quá khứ hoàn thành
After
Vd: I watched TV
I had done homework.
Cách ghi khác: Vế giữa + Vế sau, Vế đầu

happy.
Vd: Although it is raining,
she goes out.

Adverbial clause of
reason (Bởi vì)

Adverbial clause of
purpose (Để mà)










8. Phrase Verb (Cụm động từ):
Một số Phrase Verb trong Sách giáo khoa và đề thi Đại học các năm:
Be fed up with: chán
 Bring up: nuôi nấng, dạy  Catch up with → keep
pace with → keep up with:
dỗ
Be fond of → be
bắt kịp với
interested in→ be keen on:  Call off → cancel: hủy
thích
 Call on sb→ visit sb: ghé  Come across: tình cờ gặp

vào → rely on → trust in
 Cut down on: cắt giảm
 Fall back on: dựa vào,
trông cậy
 Fall out: cãi nhau
 Fill in: điền vào
 Get away from: tránh xa
 Get by: đương đầu, xoay
xở
 Get dressed up to: ăn diện
 Get off: xuống xe
 Get on well with sb → get
along with sb → be in
good relationship with
sb→ be on good terms
with sb: quan hệ tốt với ai
 Get on: lên xe
 Get over: vượt qua
 Get over: vượt qua (bệnh
tật)
 Get rid of: loại bỏ
 Get st across to sb: làm ai
đó hiểu or tin
 Get up: thức dậy
 Go along with: đồng ý
 Go away: bỏ đi
 Go back on: nuốt lời
 Go by: đi qua, trôi qua
 Go down with: mắc phải,
nhiễm phải (bệnh)


















Give up: từ bỏ
Hold up: trì hoãn
Hurry up: Nhanh lên
Keep in touch with sb: giữ
liên lạc với ai >< lose in
touch with sb
Leave for: rời khỏi
Let sb down: làm ai thất
vọng
Lie down: nằm xuống
Look after → take care of:
chăm sóc
Look down on/upon sb:

Pick up: nhặt, đón, hiểu
Pull through: hồi phục
(sau phẫu thuật)
Put aside: để dành, tiết
kiệm → save up

Let's share to be shared
























Set up: thành lập
Stand in for: thay thế
Stand up for: hộ trợ
Take after: giống → look
like
Take in: lừa
Take off: cởi ra, cất cánh
(máy bay)
Take on: tuyển người
Take over: nắm quyền,
thay thế
Take sb back to: gợi nhớ
cho ai điều gì
Take up: bắt đầu 1 sợ
thích, chơi 1 môn thể thao
nào đó
Talk about: nói về
Tell apart: phân biệt
Turn around: quay lại
Turn back: trả lại
Turn down: bác bỏ, từ
chối, vặn nhỏ (âm thanh)
Turn into: hóa thành,
chuyển thành
Turn off: tắt
Turn on: mở
Turn out: hóa ra, trở nên
(phơi bày...)
Turn up → show up: xuất
hiện

Present Perfect

S + has/have + V(pp)+ O

S + has/have + been + V(pp)+ by + O

Simple Past

S + V–ed + O

S + was/were + V(pp)+ by + O

Past Continuous

S + was/were + V–ing + O

S + was/were + being + V(pp)+ by + O

Past Perfect

S + had + V(pp)+ O

S + had + been + V(pp)+ by + O

Simple Future

S + will/shall + V + O

S + will + be + V(pp)+ by + O


new shirt → I was bought a new shirt by my mother → A new shirt was bought for me by my
mother.
* Nếu chủ ngữ là noone, nobody khi đổi sảng bị động ta bỏ noone, nobody và động
từ phải thêm not.
* Các trường hợp đặc biệt:
– It's your duty to + V–inf (Bổn phận của bạn là). Vd: It's your duty to make tea
today → You are supposed to make tea today.
– It's impossible to + V–inf. Vd: It's impossible to solve this problem → This
problem can't be solve.
– It's necessary to + V–inf. Vd: It's necessary for you to type this letter → This
letter should/ must be typed by you.
– Mệnh lệnh thức + Object. Vd: Turn on the lights! → The lights should be turned
on

10


Let's share to be shared

– Bị động của động từ make/ let: Chủ động: S + make/ let + sb+ V–inf → Bị
động: S +be+ made + to + V–inf/let + V–inf. Vd: My parent never let me do anything by
myself → I'm never let to do anything by myself.
– Cấu trúc nhờ bảo: Chủ động: S + have + sb + V–inf + sth / S + get + sb + to V
+ sth → Bị động: S + have + sth + V(pp)/ S + get + sth + V(pp). Vd: I have my father repair
my bike → I have my bike repaired by my father.
– Bị động của động từ đi sau nó là một động từ ở dạng V–ing: love, like, dislike,
enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit, involve, deny, avoid,... Chủ động: S + V +
sb + V–ing → Bị động: S + V + sb/sth + being + V(pp). Vd: I like you wearing this dress →
I like this dress being worn by you.
– Bị động của động từ chỉ ý kiến: say, think, believe, know, report, consider, expect,

– The + (adj) N … of + (adj) N …
* Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố là:
– tion: nation,education,instruction,…
– sion: question, television ,impression,passion,…
– ment: pavement, movement, environmemt,…

11


– ce: differrence, independence, peace,…
– ness: kindness, friendliness,…
– y: beauty, democracy (nền dân chủ), army,…

Let's share to be shared

c. Động từ (Verb):
– Thường đứng sau chủ ngữ. Vd: He plays volleyball everyday.
– Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên. Vd: I usually get up early.
d. Trạng từ (Adverb):
– Đứng sau động từ thường. Vd: She runs quickly.
– Sau tân ngữ. Vd: He speaks English fluently.
* Lưu ý: Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn
mạnh ý câu hoặc chủ ngữ. Vd: Suddenly, the police appeared and caught him.
11. Các từ đi chung:
nhẹ


 A slight nod will do: 1 cái gật đầu
 Be aware of: nhần thức về
 Be bound to do sth: chắc chắn làm

 In danger of: gặp nguy hiểm
 In favor of: vì lợi ích của
 Make a dicision: quyết định
 Make real effort: hết sức cố gắng
 Make sure that: chắc chắn rằng
 Out of work: thất nghiệp
 Run the household: trông nom gia
đình
 Take the responsibility to s.o or sth:
chịu trách nhiệm với ai đó hoặc việc gì
 Win a place at: thi đậu vào

12. Comparison (So sánh):
TT viết tắt cho adj/ adv. Nếu động từ chính là to be thì TT là tính từ, nếu động từ
chính là động từ thường, TT là trạng từ. TT ngắn khi chỉ có 1 âm tiết (tall, hot, big,…), TT
dài khi có 2 âm tiết trở lên (beautiful, interesting,…). Ngoài ra tính từ ngắn thường: Tận cùng
là một phụ âm, đứng trược là một nguyên âm, ta gấp tôi phụ âm cuối; Tận cùng là –e, ta chỉ
thêm –r hoặc –est (large → larger → largest); Tận cùng là –y, đứng trước là một phụ âm, đổi
–y thành –i (lazy → lazier → laziest). TT dài có 2 âm tiết trở lên. Ta có bảng sau:
Adjective

Comparative

Superlative

12


Happy (Vui vẻ)
Simple (Đơn giản)

The furthest

So sánh gấp nhiều lần: twice, half, three times,… + as + much/ many + Noun
a. The comparative (So sánh hơn):
TT ngắn_er + than
More + TT dài + than
Vd: Hai is fatter than Nam; Hoa is more intelligent than Lan.
* So sánh bé: less + TT + than. Vd: Today is less cloudy than yesterday.
b. The superlative (So sánh nhất):
The + TT ngắn_est
The most + TT dài
Vd: Bill Gates is the richest people in the world; Cherry blossom is one of the
most beautiful flowers in the world.
c. The equal (So sánh bằng):
as/so + TT + as/so. Vd: Mary is as tall as Hoa.
* Lưu ý: So … as … dùng trong câu phủ định và as … as … có thể thay thế cho
so … as… trong câu.
d. Double comparison (So sánh kép):
– Càng lúc càng …:

ắ _
+
à
Vd: It gets darker and darker; The cost of liV–ing is more and more

Get/ become/ feel/ to be +
expensive.

– Càng … càng:


1

If + S + V(s,es), S + Will/ Can/ Shall + V

Diễn tả sự việc có thể xảy
ra ở hiện tại hoặc tương lai

2

If + S + V(2/ed), S + Would/ Could/ Should + V
Chú ý: Dùng “were” cho tất cả các ngôi

Diễn tả sự việc không có
thật ở hiện tại hoặc tương
lai

3

If + S + Had + V(pp), S + would/ could + have +
V(pp)

Câu điều kiện loại III là
câu điều kiện không có
thật ở quá khứ

If + S + had + V(pp), S + would + V

An unreal past condition
and its probable result in
the present


Loại 2: Ước về một điều
trái với hiện tại

S + wish + S + V(2/ed)

He wishes he didn’t work in
this company at present

Loại 3: Ước trái với một
sự thật trong quá khứ

S + wish + S + had + V(pp)

Mary wishes she had gone to
school yesterday

14. Articles (Mạo từ):
* Dùng khi:
A
An
The
a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có
Vật duy nhất
nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát
Vd: The sun, the sea, the
hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
world, the earth
Trước các từ bắt đầu bằng
Được nhắc đến lần 2, đã xác

số.
Vd: 1/3 a/one third, 1/5 a
/one fifth.
Dùng trong các thành ngữ
chỉ số lượng nhất định.
Vd: a lot of, a couple, a
dozen.
Dùng trước những số đếm
nhất định thường là hàng
ngàn, hàng trăm.
Vd: a/one hundred, a/one
thousand.

Trước một danh từ chỉ một
vật riêng biệt
Vd: Please give me the
dictionary.
Trước so sánh cực cấp
Vd: The first, the second,
the only,… khi các từ này
được dùng như tính từ hay
đại từ.
The + N số ít tượng trưng
cho một nhóm thú vật hoặc
đồ vật
Vd: The whale is in danger
of becoming.
The + Tính từ tượng trưng
cho một nhóm người
Vd: The old; the rich and

Vd: I don’t like noodles.
Sau sở hữu tính từ hoặc sau danh từ ở sở
hữu cách.
Vd: My friend
Trước tên gọi các bữa ăn.
Vd: I invited Marry to dinner.
Nhưng: The wedding breakfast was held in
a beautiful garden.

15


Let's share to be shared

Trước các tước hiệu.
Vd: President Nguyen Tan Dung
15. Tenses (Thì):

Simple

Past
S+ V(2/ed)
S + didn’t + V
S + was/ were (not) +
Adj/ N
Yesterday, last …, …
ago, in + year trong quá
khứ
S + was/ were (not) +
V–ing

always, twice a
week,…
S + am/ is/ are (not) +
V–ing

Future
S + will/ shall (not) +
V
Next …, tomorrow,
soon, in + time trong
tương lai,…
S + will/ shall (not) +
be + V–ing

Now, at the moment, at
present, today,
while,…

At + time trong tương
lai, at this time + time
trong tương lai

S + have/ has (not) +
V(pp)
Never, ever, recently,
since, for, before, yet,
several times,…
S + have/ has (not) +
been V–ing


* Từ đồng nghĩa trong đề thi Đại học các năm:
Review (sự phê bình) = Opinion (sự
Universal (phổ biến) = Shared (có chung
đánh giá)
cái gì đó)

16


Striking contrast (tương phản lớn) =
Significant difference (sự khác nhau đáng
kể)
Masterpiece (kiệt tác) = An excellent
work of art
Advocate (người bênh vực) = Publicly
supported (công khai giúp đỡ)
Commercials (thuộc buôn bán) =
Advertisement (sự quảng cáo)
Flora and fauna (hệ thực vật và hệ động
vật) = Plants and Animals (thực vật và động
vật)
Are entitled = Are given the right to (cho
quyền làm gì)
Pave the way for (mở đường cho) =
Initiate (bắt đầu)

Let's share to be shared

Cashless = Cash–free (không dùng tiền
mặt để trả)

Innocent (vô tội) >< Guilty (có tội)
(người lc quan)
Affluent (phong phú) >< Impoverished
Speed up (tăng tốc) >< Slow down
(làm kiệt)
(chậm chạp)
Irritable (cáu kỉnh) >< Calm (bình tĩnh)
* Từ đồng nghĩa liên quan đến bài học trong SGK:
Aid = help (giúp đỡ)
Concentrate on = pay all attention to (tập
Appal = shock (kinh sợ)
trung)
Appalled = horrified (bị kinh hãi)
Conduct = carry out (thực hiện)
Approach = come near (tiến tới)
Conserve = preserve (bảo tồn)
Appropriate = suitable (phù hợp)
Contaminate = pollute (ô nhiễm)
Attract sb’s attention = draw sb’s
Countryman = compatriot (đồng bào)
attention (tập trung ai đó)
Chance = opportunity (cơ hội)
Awareness = knowledge (hiểu biết)
Decide = make a decision (quyết định)
Catastrophe = disaster (thiên tai)
Dedicate = devote (cống hiến)
Caused = resulted in (gây ra)
Destruction = damage (phá huỷ)
Close – knit = close relationship (quan
Detriment = harm (nguy hại)

Join hand = work together (chung tay
làm)
Marvellous = wonderful (tuyệt vời)
Mate = friend (bạn bè)
Outstanding = excellent (tuyệt vời)

Let's share to be shared

Overwhelming = powerful (sức mạnh)
Participate in = take part in (tham gia)
Penalty = punishment (hình phạt)
Position = vacancy (vị trí)
Primary = main (chính, thứ yếu)
Prolific = productive (có tính sản xuất,
sản xuất nhiều)
Reserve sth = book (v) (đặt)
Rise = increase (tăng lên)
Scare = frightening (làm kinh sợ)
Shortcoming = drawback (yếu điểm)
Significant = important (quan trọng)
Term = semester (học kỳ)
Terrific = excellent, wonderful (tuyệt
vời, xuất sắc)
Tie = draw (hoà nhau)
Tsunami = tidal wave (sóng thần)
Tuition = school fees (học phí)

* Từ trái nghĩa liên quan tới bài học trong SGK:
Minority (thiểu số) >< majority (đa số)
Pesimistic (bi quan) >< optimistic (lạc

Cách làm
Ví dụ
Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít I like pupils who works very hard.
đi với động từ chia ở dạng số ít, Who ở đây là thay cho pupils vì
chủ ngữ số nhiều đi với động từ vậy động từ trong mệnh đề quan

18


Let's share to be shared

Thì của động từ

Đại từ quan hệ

Bổ ngữ

Câu điều kiện

Giới từ

Hình thức so sánh

Các từ liên quan
đến các cấu trúc
ngữ pháp như : so
… that, too... to,
such … that, not
only … but also,


meet people and seeing new
dùng to infinitive, bare
places. Ta có cấu trúc: enjoy + V–
infinitive hoặc V–ing.
ing nên lỗi sai cần tìm là to meet.
What would you do if you will
Có 3 loại câu điều kiện với 3 cấu win a million pounds? Đây là câu
trúc và cách dùng khác nhau. điều kiện không có thực ở hiện tại
Chỉ cần ghi nhớ và áp dụng nên động từ ở mệnh đề if chia ở
đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ quá khứ. (To be được chia là were
không hề khó khăn.
cho tất cả các ngôi). Vậy will win
là đáp án.
Giới từ thường đi thành cụm cố
We’re relying with you to find a
định như to be fond of, to be fed
solution to this problem. To rely
up with, to depend on, at
on sb: tin cậy, trông đợi vào ai.
least,… Các bạn cần phải học
Do đó, with là đáp án cần tìm.
thuộc lòng những cụm từ đó.
Có 3 hình thức so sánh là so
sánh bằng, so sánh hơn và so
The North of England is as
sánh nhất. Các bạn phải nắm
industrial than the South. Đây là
vững cấu trúc của từng loại vì
câu so sánh hơn vì có than – as
người ra đề thường cho sai hình

– Khái quát hóa các thành phần của cụm từ chứa chỗ trống để xác định cấu trúc/ thành
ngữ đang được sử dụng, đặc biệt là Phrase Verb (một số từ khi kết hợp với giới từ khác nhau
sẽ mang nghĩa khác nhau).
– Với chỗ trống đầu câu theo sau có dấu phẩy, điền adverbs (unfortunately, actually,
suddenly, obviously, consequently, surprisingly, however, therefore, moreover, next,
recently, nowadays,…).
– Chỗ trống giữa hai mệnh đề, điền liên từ (because, after, when, while, although,…).
– Chỗ trống giữa hai mệnh đề ngay sau danh từ cần bổ nghĩa, dùng đại từ (who,
whom, which, that,…).
– Các cụm từ đôi khi đứng đầu câu hoặc cuối câu:
+ At …
+ At present/ at times/ at first/ at once/ at least/ at once …
+ So …
+ So far/ so on/ so much/ so well …
+ On time/ On board/ In time …
– Ghi nhớ:
+ Cấu tạo từ để thành danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.
+ Vị trí từ loại trong câu.
+ Trước nó có giới từ hay không…
+ Quan trọng nhất là phải hiểu được nội dung chính mà đoạn văn đề cập đến để
điền từ thích hợp, tăng khả năng “đánh lụi” đúng.
VIII. Đọc hiểu đoạn văn (Reding): (20 câu, 2 phần, 2 đoạn, 2,5đ)
Có 2 phương pháp đọc hiểu:
1. Skimming:
a. Skimming là gì?
Là đọc lướt qua tất cả các ý chính của bài essay chứ không đi sâu vào nội dung của
bất kỳ đoạn nào. Bạn thực hiện phần đọc này nhanh chóng bằng cách đọc qua tiêu đề để thấy
nội dung bài viết, đọc các topic sentences và concluding sentences vì các đoạn trong tiếng
Anh chủ yếu được viết theo hai cách là diễn dịch và quy nạp, chú ý hơn vào các danh từ quan
trọng để qua đó nắm đuộc nội dung chính.

2. Scanning:
a. Scanning là gì?
Là đọc nhanh bài viết thật nhanh với mục đích tìm kiếm dữ liệu, thông tin cụ thể
cần thiết cho việc trả lời câu hỏi. Scanning cực kì quan trọng trong bài thi đọc IELTS vì đôi
khi qua phần Skimming bạn đã nắm bắt được những ý chính nhưng để trả lời được câu hỏi
phần reading bạn cần chú ý vào cách sử dụng từ ngữ của tác giả nếu không sẽ rất dễ bị đánh
lừa. Scanning được áp dụng cho các dạng bài như True – False – Not given, multiple choices,
complete the summary…..
b. Khi nào áp dụng Scanning?
Scanning được áp dụng khi cần tìm kiếm các dữ liệu trong bài viết như tên riêng,
số liệu, ngày tháng, hoặc các cụm từ mà không cần nắm được nội dung của bài text.
c. Các bước cần có khi scanning?
+ Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning.
+ Luôn luôn định hướng và ghi nhớ trong đầu rằng bạn đang tìm kiếm thông tin
gì. Và định hướng đó là loại thông tin gì, danh từ riêng hay số từ, ngày tháng… Càng định
hình được dữ liệu cụ thể, bạn càng đỡ mất thời gian.
+ Bạn cần xác định xem thông tin đó có trong đoạn nào của bài viết theo trí nhớ
có được sau phần skimming và “quét” một lượt để định vị chính xác vị trí của thông tin cần
tìm. Thông tin có thể được sắp xếp theo vần hay theo thứ tự thời gian vì vậy bạn có thể căn
cứ vào điều này để xác định dễ dàng hơn.
+ Dừng lại trước thông tin cần tìm và đọc những câu có liên quan đến thông tin
đó để bắt gặp được điều mà tác giả đang muốn hỏi người đọc và trả lời câu hỏi. Bạn cần thực
sự chú ý vào các cấu trúc câu phức được dùng trong bài viết vì nó rất dễ khiến bạn bối rối và
nhầm lẫn đó.
3. Bí quyết làm bài Reading
– Trước hết hãy đọc câu hỏi. Đọc câu hỏi trước, chưa vội đọc các lựa chọn trả lời.
Khi bạn đã biết được kiểu câu hỏi phải trả lời thì sẽ dễ dàng tìm ra câu trả lời hơn
– Đọc lướt hay đọc nhanh bài đọc: đừng đọc từng chữ hay đọc một cách chi tiết, đọc
nhanh để tìm ý chính và cấu trúc chung của bài. Bằng cách đọc lướt bạn sẽ nắm được nội
dung mà bài đọc muốn đề cập.

gian qua nhiều. Hãy đọc và hiểu mình đã đọc cái gì là tốt nhất, trên cơ sở hiểu có thể giải
quyết nhiều câu hỏi trong khoảng thời gian ngắn. Đọc nhanh mà không hiểu thì rồi cũng phải
đọc lại , đọc chậm quá sẽ tăng sức ép về thời gian trong lúc trả lời, rất dễ mắc sai lầm.
– Hãy làm nhiều đề thi để có thể học từ vựng cũng như biết cách phân chia thời gian
làm bài hợp lý.
Nên đọc scanning như thế nào?
Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều dòng cùng một lúc.
Khi tìm thấy thông tin hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu hay đoạn chứa thông tin
Bạn có thể đọc theo đường zic zắc từ dưới lên trên và từ phải qua trái để chắc chắn
rằng bạn không bị chú ý vào nội dung của bài text. Nhớ là khi scanning bạn chỉ đọc lướt qua
chứ không cần chú ý đến nội dung bài viết.
Tóm lại: Có nhiều bạn chưa nắm vững về định nghĩa và cách sử dụng hai kĩ năng
này thì bài viết của mình rất hy vọng mang lại thêm kiến thức cho các bạn. Hai kĩ năng trên
sẽ giúp các bạn vượt qua được bài đọc hóc búa và đạt điểm cao. Ngoài ra bạn cũng cần chú ý
đến tốc độ đọc cần đạt được để ghi điểm cao nhé
IX. Viết lại câu (Rewrite the sentences): (5 câu, 0,5đ)
1. Reported speech (Câu tường thuật):

Đổi thì

Đổi thời gian

Hiện tại đơn
Quá khứ đơn
Hiện tại hoàn thành
Hiện tại tiếp diễn
Today
Now
Tomorrow


Last …
Here
This
These

I
We
Me / You
Us
Mine
Ours
My
Our
Myself

He /She
They
Him /Her
Them
His / Hers
Theirs
His / Her
Their
Himself / herself

* Tường thuật câu hỏi Yes/ No: S + asked + sb + if/ whether + reported clause.
Vd: “Do you want to study abroad?” he asked me → He asked me if I wanted to study
* Tường thuật câu hỏi Wh: S +

+ Wh–word + reported clause.

23


Let's share to be shared

Các bước để viết đoạn văn trong đề thi THPT Quốc gia:
– Xác định đề: Đọc kỹ đề nhiều lần để nắm được yêu cầu, tránh viết lạc đề.
– Đọc kỹ gợi ý: Giúp định hướng được bài làm.
– Bắt đầu viết bài (nên viết nháp trước bằng bút chì để dễ sửa):
+ Viết câu chủ đề (Topic sentence): Câu chủ đề có thể đứng ở đầu, giữa, cuối
đoạn văn. Có thể không cần câu chủ đề nhưng đối với kỳ thi thì bạn nên viết câu chủ đề và
đặt nó ở đầu đoạn văn! Nó giúp bạn định hướng và không bị lạc đề. Bạn có thể biến đề thành
câu chủ đề riêng của mình hay tự suy nghĩ viết đều được. Vd: “In about 140 words, write a
paragraph about the benefits of reading books. Write your paragraph on your answer sheet.”
→ Topic sentence: The benefits of reading books are very important in human’s life.
+ Tiến hành giải thích câu chủ đề (Supporting sentences) trên theo gợi ý của đề:
The following prompts might be helpful to you: Widening knowledge; ImproV–ing language;
Relaxing. Gợi ý viết phần nội dung:
Chi tiết quan trọng nhất đến chi tiết ít quan trọng (hoặc ngược lại).
Theo trật từ thời gian, không gian (nếu có).
Với mỗi ý kèm dẫn chứng, ví dụ cụ thể. Để dẫn ra ta dùng các từ như: For
example, … ; For instance,… ; … such as … .
Nêu lên ý kiến, suy nghĩa của bản thân mình: In my opinion,… ;
Personally,… ; From my point of view,… ; From my perspective,… ; It seems to me that + a
clause.
Phản bác các ý kiến trên: However,… ; Nevertheless,… ; Although …, …
Bổ sung thêm ý kiến: Moreover,… ; Futhermore,… ; In addition,… ;
Additionally,… ; Besides,… ; Also,…
Đưa ra hậu quả, kết quả: As a result,… ; Therefore,… ; So … ;
Consequently,… ; As a consequence,…


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status