THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI BIGC THĂNG LONG - Pdf 35

MỞ ĐẦU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
1.1 TỔNG QUAN VỀ ATVSLĐ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Điều kiện lao động
a, Khái niệm
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự
nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, năng lực của NLĐ và sự
tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá
tringf sản xuất, kinh doanh.
b, Các yếu tố cấu thành của điều kiện lao động và sự tác động qua lại lẫn nhau.
Các yếu cấu thành của điều kiện lao động bao gồm 5 yếu tố: Người lao động;
quá trình công nghệ; môi trường lao động; công cụ, phương tiện; đối tượng lao động.
Năm yếu tố cấu thành này có tác động qua lại lẫn nhau; mỗi yếu tố biểu hiện có nhiều
yếu tố nhỏ hơn thành tương tác độc lập. Trong quá trình sản xuất có thể gây ra các yếu
tố nguy hiểm độc hại.
c, Các yếu tố của điều kiện lao động

Các yếu tố của sản xuất – kinh doanh ( ảnh hưởng trực tiếp đến ATVSLĐ):máy, thiết bị, công cụ; nhà xưởng; năng lượng, nguyên vật liệu; đối tượng
LĐ, NLĐ

Các yếu tố liên quan đến sản xuất, kinh doanh (ảnh hưởng gián tiếp đến
AT- VSLĐ): yếu tố tự nhiên liên quan đến nơi làm việc; yếu tố KT-XH; quan hệ, đời
sống, hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý NLĐ
d, Ảnh hưởng của điều kiện lao động

Tích cực
• Hiệu quả lao động tốt
• Năng suất lao động cao

Tiêu cực

Người lao động

Bộ máy công tác ATVSLĐ gồm:
+ Hội đồng công tác ATVSLĐ
+ Bộ phận làm công tác ATVSLĐ
+ Bộ phận y tế

+ Mạng lưới ATVS viên.
Khối phòng ban
1.2 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.
1.2.1. Các yếu tố nguy hiểm.
1.2.1.1. Khái niệm các yếu tố nguy hiểm.
Sự nguy hiểm trong danh nghiệp: là những khả năng tác động của các yếu tố
nguy hiểm có hại đối với người lao động trong sản xuất.
Yếu tố nguy hiểm là các yếu tố gây mất an toàn làm tổn thương hoặc gây tử
vong cho con người trong quá trình lao động. Yếu tố nguy hiểm thường tác dụng một
cách bất ngờ lên cơ thể người lao động gây chết người hoặc gây chấn thương các bộ
phận cơ thể của người lao động.
Các lĩnh vực sản xuất tiềm ẩn yếu tố nguy hiểm: trong sử dụng các máy cơ khí;
lắp đặt sửa chữa và sử dụng điện; lắp đặt và sử dụng các thiết bị áp lực; lắp đặt và sữa
chữa các thiết bị nặng; trong lắp máy và xây dựng; trong ngành luyện kim; trong sử
dụng và bảo quản hóa chất; trong khai thác kho, khoáng sản; trong thăm dò dầu khí;
trong nhà bếp, quán bar, nổ bình ga, chập điện,..
Nguyên nhân:
• Do người lao động vi phạm các quy định an toàn hoặc không được huấn luyện
về an toàn vệ sinh lao động.
• Các lĩnh vực kinh doanh có nhiều nguy hiểm: xây dựng (chiếm 51,11 % tai nạn
lao động), khai khoáng (12,7 % tai nạn lao động), sản xuất vật liệu xây dựng (8,3% số
tai nạn lao động), cơ khí chế tạo (8% số tai nạn lao động).


nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người tron quá trình lao
động.
Kĩ thuật an toàn lao động là hệ thống cac biện pháp và phương pháp về tổ chức
và và kĩ thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm đối với người lao động trong
sản xuất.
Một số biện pháp phòng ngừa an toàn lao động:

Đối với người lao động.
• Mục đích; dự phòng các yếu tố liên quan đến con người.
• Yêu cầu:

Thực hiện thao tác, tư thế lao động phù hợp, đúng nguyên tắc an toàn,
tránh các tư thế cuối gập người, cá tư thế ảnh hưởng đến cột sống, thoái vị đĩa đệm,....

Bảo đảm không gian vận động, thao tác tối ưu, sự thịc nghi giữa người
và máy...

Đảm bảo các điều kiện lao động thị giác, thính giác, xúc giác,...

Đảm bảo tâm lí phù hợp, tránh quá tải, căng thẳng hay đơn điệu.

Biện pháp che chắn an toàn:
• Mục đích:



Vùng nguy hiểm: vùng có điện áp cao, các chi tiết chuyển động, nơi vật
có thể rơi, ngã, văng bắn, mãnh vỡ,...

Mục đích che chắn: cách ly người với lao động với vùng nguy hiểm. Để

thuật nào đó vượt quá giới hạn quy định cho phép.

Nguyên tác làm việc dựa trên nguyên lí: cơ học, quang học, nhiệt, điện,
từ.
• Mục đích:

Loại trừ hoặc ngăn chặn là các phương tiện sự cố, nguy cơ sự cố hoặc
các thnông số của đối tượng phòng ngừa vuợt quá giới hạn quy định của đối tượng.

Thiết bị phòng ngừa chỉ đảm bảo làm việc tốt khi đã tính toán đúng ở
khâu thiết kế, chế tạo và phải tuân thủ các quy định về kiểm tra an toàn lao động trong
sử dụng.
• Phân loại các thiết bị phòng ngừa:

Hệ thống thiết bị phòng ngừa tự hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng
phòng ngừa đó trở lại dưới giới hạn quy định như: van an toàn kiểu trọng tải, rơ le
nhiệt,... .

Hệ thống phục hổi lại khả năng làm việc bằng tay như: role, đồng /ngắt
điện (attomat).

Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế mới như:
cầu chì, chốt cắm,... .

Biện pháp sử dụng các tín hiệu và báo hiệu an toàn.
• Mục đích:

Báo trước nguy hiểm có thể xảy ra.

Hướng dẫn các thao tác cần thiết.

• Khoảng cách: an toàn vệ sinh lao động: tùy theo cơ sở sản xuất mà phải bảo
đảm môt khoảng cách an toàn giữa cơ sở đó và khu trung cư xung quanh.
• Yêu cầu:

Thùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị mà
quy định các khoảng cách an toàn khác nhau.

Việc xác định khoảng cách an toàn rất quan trọng rất cần sự quan trọng,
đòi hỏi phải tính toán cụ thể.
• Khoảng cách an toàn của một số nghành:

Lâm nghiệp: khoàng cách trong chặt cây, đốn hạ, kéo gỗ.

Xây dựng: khoảng cách đào đất, khai thác đá.

Cơ khí: khoảng cách giữa các máy, giữa các bộ phận nhô ra của máy,
giữa các bộ phận của phần cố định của máy và phần chuyển động của máy, các nhà
xưởng công trình.

Điện: khoảng cách giữa đường dây điện ứng với các cấp điện áp tới
công trình.

Khoảng cách an toàn về cháy nổ.

Khoảng cách về an toàn chất phóng xạ.

Nhà hàng, giao thông, du lịch.

Biện cơ khí hóa, tự động hóa điều khiển từ xa.
• Khái niệm các tràn thiết bị cơ khí hóa, tự động hóa, về điều khiển từ xa thay thế

các phương tiện cá nhân.

Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đảm bảo:
1.
Phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy
hiểm, độc hại trong môi trương lao động.
2.
Dễ dàng sử dụng, bảo quản không gây tác hại khác.
• Phân loại:

Đầu: mũ chông chấn thương sọ não, lưới bảo vệ bao tóc,....

Mắt, mặt: kính mắt, mặt nạ,...

Thính giác: nút bịt tai, bao úp tai,....

Cơ quan hô hấp: khẩu trang, mặt nạ phòng độc,...

Tay, chân: giầy, ủng, bao tay, bít tất...

Thân thể: áo quần, yếm choảng chống nóng, chống rột, chống tia phóng
xạ , chống lây nhiễm vi khuẩn,...

Chống ngã cao: dây đai an toàn...

Chống điện giật, điện từ trường: găng tay, ủng cách điện,...

Chống chết đuối: phao cá nhân,..

Các loại phương tiện bảo đảm an toàn vệ sinh lao động khác.

Khái niệm: là những yếu tố của điều kiện LĐ không thuận lợi, vượt quá giới hạn
của tiêu chuẩn VSLĐ cho phép, làm giảm sức khỏe NLĐ, gây bệnh nghề nghiệp.
Là những yếu tố: phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh; tác động vào
con người với mức độ vượt quá giới hạn chịu đựng; gây tổn hại đến các chức năng
cảu cơ thể, làm giảm khả năng lao động.
Nhóm 1: Các yếu tố có hại liên quan đến môi trường làm việc:
-Yếu tố vật lý: điều kiện khí tượng xấu ( nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ
nhiệt.); bức xạ điện từ ( sóng vô tuyến điện, điện từ trường cao tần); bức xạ ion hoá
( tia X, tia bức xạ khác); tiếng ồn, rung chuyển; áp lực cao, thấp.
- Yếu tố hoá học và lý hoá: các chất độc trong sản xuất; bụi trong sản xuất.
- Yếu tố sinh vật học: sự cảm nhiễm và sự xâm nhập của vi sinh vật và ký sinh
trùng; sự tiếp xúc với người bệnh hoặc súc vật mắc bệnh, hoặc bị súc vật mắc bệnh
cắn, đốt...
-Điều kiện vệ sinh kém trong môi trường làm việc:
+ Diện tích phân xưởng chật hẹp, máy móc thiết bị đặt quá sát nhau.
+ Thiếu thiết bị thông gió, thoáng khí hoặc có nhưng hiệu lực kém.
+ Thiếu thiết bị bao che và cách nhiệt để chống nóng, chống bụi, chống hơi khí
độc, hoặc có nhưng không hoàn hảo.
+ Chiếu sáng chưa tốt, ánh sáng không đủ hoặc chiếu sáng không hợp lý.
+ Việc thực hiện các qui tắc vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động còn chưa
triệt để.
+ Thiếu trang thiết bị bảo hộ lao động.
b, Nhóm 2: Các yếu tố có hại liên quan đến tâm sinh lý NLD:
- Lao động thể lực nặng nhọc: quá tải về thể lực (cơ tĩnh,cơ động)
- Tư thế lao động gò bó: phải làm việc ở tư thế bắt buộc
- Stress về tâm lý, xã hội
- Tính đơn điệu của công việc, do phải lặp lại nhiều lần các phần việc, chu kỳ
ngắn, cùng một kiểu, được biểu thị bằng thời gian phải lặp đi lặp lại công việc đó
(mức độ ít và trung bình khi chu kỳ thường xuyên được lặp lại từ 1/2 đến 1 phút, mức
độ cao khi chu kỳ dưới 0,5 phút)

+ Tổ chức lao động hợp lý, cải thiện ĐKLĐ ở chỗ nắng nóng, tạo điều kiện nghỉ
ngơi bồi dưỡng hiện vật cho người lao động, tăng cường sinh tố trong khẩu phần ăn,
cung cấp đủ nước uống sạch và hợp vệ sinh, đảm bảo chỗ tắm rửa cho NLĐ sau khi
làm việc
+ Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân.
-Biện pháp y tế cải thiện điều kiện vi khí hậu xấu:
+ Khám sức khỏe định kì cho NLĐ ở chỗ nóng
+ Không bố trí những người có bệnh tâm thần kinh, tim mạch làm việc ở nơi có
nhiệt độ cao.
b, Tiếng ồn.
Khái niệm: là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau phát
sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy móc, do va chạm hoặc
do khí động học gây cảm giác khó chịu cho con người trong điều kiện làm việc hoặc
nghỉ ngơi.
Tác hại của tiếng ồn (phụ thuộc vào cường độ, tần số thời gian): giảm thính lực,
nếu tiếp xúc lâu dài và vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra bệnh năng tai hoặc điếc.
Biện pháp chống ồn:
- Biện pháp loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn: dùng quá trình SXKD không
tiếng ồn; giữ cho máy ở trạng thái hoàn thiện; bảo dưỡng máy thường xuyên
- Biện pháp dùng PCBVCN


- Biện pháp chế độ lao động hợp lý: giảm, xen kẽ giờ làm kiểm tra sản xuất
- Biện pháp cách ly tiếng ồn và hút âm: chọn vật liệu cách âm; che chắn, cách ly
bằng vật liệu giảm thanh, cách âm; thiết kế tường hút âm; lắp bộ phận tiêu âm; hạn
chế thời gian phát tiếng ồn; định kì bảo dưỡng tiếng ồn; trồng cây xanh.
c, Rung động.
Khái niệm: là hiện tượng cơ học dao động phát sinh từ những động cơ và dụng
cụ sản xuất khi trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúng xê dịch trong không gian theo
chu kì.

tường, trần rèm.
- Chiếu sáng nhân tạo: sử dụng các loại đèn nhân tạo như đèn dây tóc, đèn huỷnh
quang, đèn đặc biệt và đèn hồ quang điện.


e, Bức xạ và phóng xạ
Khái niệm:+ Bức xạ nhiệt là hiện tượng vật lý gây phát ra tia hồng ngoại, tia tử
ngoại
+ Phóng xạ là dạng đặc biệt của bức xạ.
Tác hại của bức xạ và phóng xạ: NLĐ bị say nắng, giảm thị lực; gây ra đau đầu,
chóng mặt, giảm thị lực; gây tác hại đến cơ thệ như nhiễm độc, rối loạn chức năng.
Biện pháp phòng chống bức xạ và phóng xạ:
- Các biện pháp về tổ chức nơi làm việc, vận chuyển, bảo quản, sử dụng
- An toàn khi làm việc với nguồn kín: thực hiện che chắn an toàn,tránh các hoạt
động trước các trùm tia, tăng khoảng cách an toàn, giảm thời gian tiếp xúc, dùng đầy
đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân.
-An toàn khi làm việc với nguồn hở: tránh chất phóng xạ vào cơ thể, sử dụng đầy
đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân, kiểm tra cá nhân sau khi tiếp xúc
-Khám sức khỏe định kì.
f, Bụi
Khái niệm: là tập hợp của nhiều hạt vật chất có kích thước rất nhỏ ở trạng thái lơ
lửng trong không khí một thời gian nhất định.
Tác hại của bụi: - Gây tác hại đối với sản xuất: làm máy móc thiết bị chống mòn,
các ổ trục tăng ma sát,có thể gây hiện tượng đoản mạch cháy độc cơ
- Gây tác hại lên sức khỏe của NLĐ: gây dị ứng, viêm da,viêm tai, viêm phổi...
Biện pháp phòng và chống bụi: sử dụng các biện pháp kĩ thuật che chắn; các
biện pháp y tế; bảo hộ lao động cho NLĐ
g, Hóa chất độc
Khái niệm: là các hóa chất dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và nhiều chất
phát sinh trong quá trình công nghệ SXKD có tác dụng độc đối với con người.

Long
Địa chỉ: 222 Trần duy Hưng – Hà Nội
Điện thoại: (04)37848596 – Đường dây nóng: 0932322622
Fax: (04)37846900

Tầm nhìn chiến lược: nuôi dưỡng một thế giới đa dạng

Sứ mạng kinh doanh: Là điểm đến cho người tiêu dung và là bán lẻ tốt
nhất làm hài lòng quý khách hàng

Công ty TNHH Thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị BigC Thăng
Long ( Đại siêu thị BigC Thăng Long) Tỷ lệ góp vốn của Thăng Long GTC trong liên
doanh là 35%. Đây là công ty lên doanh đầu tiên mở đại siêu thị BigC tại Hà Nội

Công ty TNHH Thương Mại quốc tế và dịch vụ siêu thị BigC Thăng
Long là liên doanh giữa công ty TNHH nhà nước một thành viên GTC và công ty
VINDEMIA SAS với số vốn điều lệ tới 30 triệu USD. Trong đó công ty TNHH nhà
nước một thành viên Thăng Long GTC góp 35%, còn lại phía nước ngoài góp 65%.
Mục tiêu thành lập doanh nghiệp liên doanh đẻ xây dựng và kinh doanh một siêu thị
gồm:
 Mua tồn trữ và bán các sản phẩm hàng hoá tiêu dùng
 Mua, tồn trữ nguyên liệu và chế biến lương thực, thực phẩm để bán
 Trực tiếp hoặc qua các nhà đầu phụ để kinh doanh các dịch vụ thương mại, giải
trí, dịch vụ xe tại siêu thị.
 Khai thác thương hiệu
 Tổ chức xuất khẩu hàng hóa Việt Nam

Trung tâm thương mại BigC thăng Long với diện tích 12.000m2 và tổng
đầu tư 12 triệu USD


Tuy nhiên, những hàng hóa và dịch vụ kinh doanh trong khu vực này cần phải tạo
được sự khác biệt với những sản phẩm được bày bán trong các đại siêu thị BigC. Nhờ
đó, khách hàng đến mua sắm tại siêu thị BigC có thể lựa chọn mỗi sản phẩm và dịch
vụ tiện ích chỉ tại một nơi nhất định, góp phần tăng kinh nghiệp mua sắm của khách
hàng tại siêu thị BigC.
Hoạt động kinh doanh tại các hành lang thương mại siêu thị BigC có thể chia
ra làm 4 nhóm chính:
• Ăn – uống: nhà hàng, khu thức ăn nhanh, khu ẩm thực
• Giải trí: rạp chiếu phim, quầy karaoke và sân chơi dành cho thiếu nhi.
• Những cửa hàng khác: nhà sách, cửa hàng quần áo, cửa hàng điện thoại, điện
tử.
• Dịch vụ: Máy rút tiền tự động (ATM)…
2.2. Điều kiện lao động và tổ chức bộ máy atvslđ tại BigC
2.2.1. Điều kiện lao động tại BigC
a, Tình trạng an toàn của trang thiết bị, cơ sở vật chất.
Sự phát triển của khoa học công nghệ trong những năm gần đây đã tạo điều kiện cho
BigC áp dụng những khoa học hiện đại vào phục vụ cho công tác bán hàng nâng cao
hiệu suất và hiệu quả công việc như: các sản phẩm điện tử, diện lạnh, máy điều hòa,
máy hút ẩm, tủ lạnh, máy tính, mạng internet, máy bán hàng tự động, máy scancer …
Big C cũng sử dụng các vật liệu chống nóng cho mái và tường nhà. Với đặc thù của
siêu thị thường xuyên có lượng lớn khách hàng đến mua sắm, BigC luôn quan tâm
thực hiện xây dựng môi trường thương mại văn hóa, an toàn lao động trong toàn hệ
thống. Thực hiện văn hóa an toàn lao động không chỉ đảm bảo an toàn cho cán bộ,
công nhân viên trong doanh nghiệp mà còn là đảm bảo cho khách hàng đến giao dịch.
Tại Big C, hệ thống kỹ thuật và hệ thống phòng chống cháy nổ được xây dựng thiết
kế hiện đại. Hệ thống cửa chính, cửa thoát hiểm hiện đại của siêu thị được bố trí hợp lí
tại tất cả các khu vực, từ khu vực tự chọn đến các gian hàng cho thuê (2 cửa chính và
5 cửa thoát hiểm) đã giúp Siêu thị tránh được tình trạng ùn tắc cục bộ. Do đặc thù của
siêu thị luôn dự trữ một lượng lớn hàng hóa trong đó có rất nhiều mặt hàng dễ cháy
như giấy, bông vải,… nên bên cạnh việc lắp đặt hệ thống cửa hợp lý, hiện đại (cửa

hàng đều tốt nghiệp THPT, cao đẳng và đại học. Trình độ và hiểu biết về công tác an
toàn vệ sịnh lao động được siêu thị phổ biến ngay từ khi mới bắt đầu tuyển vào siêu
thị. Vì vậy nên đều có những hiểu biết về công tác an toàn vệ sinh lao động, có những
biện pháp bảo vệ chính bản thân mình, tránh những tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp. tại siêu thị, nhân viên còn có quyền yêu cầu chủ sử dụng lao động đảm bảo
các quyền về công tác an toàn vệ sinh lao động, cấp trang thiết bị bảo vệ cá nhân,
huấn luyện và thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động. Nhân viên sẵn
sang từ chối và rời bỏ nơi làm việc nếu thấy rõ nguy cơ tai nạn lao động, đe dọa tới
sức khỏe và tính mạng của mình. Chính sách nguồn nhân lực Big C là tạo mọi điều
kiện để người lao động phát huy hết khả năng của mình trong một môi trường làm
việc năng động và chuyên nghiệp. Big C còn tổ chức các khóa đào tạo về an toàn vệ
sinh lao động cũng như các kháo đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên của mình. Gần đây
siêu thị đã tổ chức 1 lớp đào tạo cho 24 thợ nghề đến từ các siêu thị big C tại Hà Nội
và Hải Phòng. Theo thỏa thuận giữa Big C và trường Hoa sữa. Học viên tham gia học
2 ngày/tuần với các giờ học lý thuyết và giờ thực hành xen kẽ trong thời gian là 2,5
tháng với nội dung đào tạo: các tai nạn lao động dễ xảy ra và cách khắc phục. Tập
hướng dấn sử dụng các công tác bảo hộ lao động, các biện pháp phòng và chữa cháy
nổ nơi làm việc đặc biệt là khu vực chế biến thức ăn. Sau khi đào tạo xong, các học
viên được cấp chứng chỉ.


Công đoàn lao động trong Big C rất quan tâm đến đời sống nhân viên. Trong
nhiệm kỳ II (2011 – 2013), Công đoàn Công ty đã tổ chức các hoạt động giáo dục
chính trị tư tưởng như tham gia các buổi tập huấn về Luật Lao động, Luật Công đoàn
do Liên Đoàn Lao Động phổ biến, tuyên truyền pháp luật cùng các Chỉ thị của cấp
trên về công tác an toàn vệ sinh lao động, thực hiện các chương trình mục tiêu của
siêu thị, thông qua các bài thi trắc nghiệm tìm hiểu kiến thức pháp luật, phòng chống
HIV cho cán bộ, công nhân lao động của Công ty. Bên cạnh đó, Công đoàn công ty
còn thực hiện tốt công tác phát triển Đoàn viên mới xây dựng tổ chức Công đoàn cơ
sở vững mạnh có những chuyển biến tích cực phù hợp với việc phát triển của doanh

* Quy Trình
Quy trình vệ sinh-diệt khuẩn được thiết lập và áp dụng tại tất cả các khâu trong khu
vực chế biến thực phẩm nhằm đảm bảo môi trường sản xuất hiện đại và an toàn.
Vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi chế biến thực phẩm, vệ sinh-diệt khuẩn thiết bị.
Tuân thủ quy trình bảo quản thực phẩm, quy trình kiểm tra chất lượng đầu vào, quy


trình sử dụng hóa chất an toàn.
* Sản phẩm
Siêu thị Big C luôn đặt ra các yêu cầu cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng đối với
nhiều loại mặt hàng khác nhau.
Thực phẩm tươi sống: nhà cung cấp phải đạt các yêu cầu về chất lượng, đóng gói, bảo
quản, vận chuyển.
Hàng công nghiệp: tất cả các sản phẩm đều phải có hồ sơ công bố chất lượng, các yêu
cầu về nhãn mác và điều kiện bảo quản, vận chuyển.
Hàng hóa-mỹ phẩm: mỗi sản phẩm đều phải có hồ sơ công bố chất lượng (chỉ tiêu
chất lượng, an toàn…), đáp ứng các yêu cầu về nhãn mác.
* Thẩm định – Thẩm tra
Định kỳ gởi sản phẩm đến các phòng thí nghiệm độc lập nhằm kiểm tra sự phù hợp
của sản phẩm so với các tiêu chuẩn công bố.
Đánh giá thường xuyên các môi trường sản xuất thực phẩm như nguồn nước, không
khí, các bề mặt tiếp xúc thực phẩm…

2.2.2.

Tổ chức bộ máy an toàn vệ sinh lao động tại BigC

BigC



hàng
miền
Bắc và
Trung

Khối văn phòng
chính
Bộ phận
Nhân sự
Bộ phận
Đào tạo
Bộ phận
Quan hệ
công chúng
Bộ phận
Hành lang
Thương
mại
Bộ phận Dự
án

Bộ phận
Vi tính
Bộ phận
xuất khẩu
Bộ phận
Hành chính
và Tài
Bộ phận
Quản lý

o Biện pháp hiện tại của công ty:
• Sử dụng máy móc vận chuyển, sắp xếp các hàng hóa trong kho.
• Hàng hóa trong kho, quầy hàng được sắp xếp một cách hợp lí, khoa học.
• Thường xuyên kiểm tra sự an toàn của các gian hàng, quầy hàng và hàng hóa
trong kho.
o
Trơn trượt ngã:khu vực nhà kho, chế biến thức ăn sẵn thì thường ẩm uớt
nên nhân viên có thể trơn trượt ngã khi làm việc ở khu vực này.
o
Nhân viên bị ảnh hưởng: Nhân viên kho, nhân viên quầy ( đặc biệt các
quầy đông lạnh, thức ăn sẵn,...).
o
Biện pháp hiện tại của công ty:
• Có nhân viên thương xuyên lau dọn khu vực làm việc, quy định các nhân viên
giữ gìn vệ sinh khi làm việc.
• Khu vực làm việc luôn được giữ một cách sạch sẽ.
o
Hành xử thiếu văn hóa: khách hàng của Big C rất đông đặc biệt là các
ngày cuối tuần vì vậy gây áp lực lên các nhân viên, khiến khách hàng không hài lòng
và có thể hành động thiếu văn hóa với nhân viên.
o Nhân viên bị ảnh hưởng: Nhân viên thu ngân, nhân viên quầy, nhân viên bảo
vệ.
o Biện pháp của công ty:
• Đào tạo nhân viên cách giải quyết tình huống khó khăn.
• Bên cạnh đó, cũng có nhân viên bảo vệ, hệ thống camera giám sát để phát hiện
và giải quyết các tình huống trong siêu thị.
 Các yếu tố nguy hiểm về điện.
o Cháy do chập điện, sét đánh....: siêu thị có hệ thống điện phức tạp nên có
thể dễ gây cháy, nổ, chập điện trong siêu thị, ..., điện giật…
o Nhân viên bị ảnh hưởng: Tất cả nhân viên trong siêu thị.

• Trang bị cho người lao động làm việc ở khu vực nguy hiểm này các thiết
bị như găng tay, đồng phục gọn gàng,...
• Đào tạo hướng dẫn nhân viên làm việc cẩn thận, tuân thủ các quy tắc làm
việc, quy trình làm việc.
o Các yếu tố nguy hiểm về nổ.
o
Nổ vật lí (nổ nồi hơi, khí nén...), nổ hóa học (xăng, đâu, ga, vật liệu cháy
nổ...): siêu thị có sư dụng ga để đun nấu, cùng với đó là các hàng hóa, vật liệu dễ
cháy,....
o Nhân viên bị ảnh hưởng: Tất cả nhân viên, đặc biệt là các nhân viên làm
việc ở khu nấu ăn.


o Thường xuyên kiểm tra định kì các thiết bị máy móc dễ cháy nổ, khu
vực dễ xảy ra cháy nổ.
o Trang bị cho người lao động làm việc ở khu vực nguy hiểm này các thiết
bị như găng tay, đồng phục gọn gàng,...
o
Đào tạo hướng dẫn nhân viên làm việc cẩn thận, tuân thủ các quy tắc
làm việc, quy trình làm việc.
2.4. Vệ sinh lao động trong BigC.
2.4.1. Các yếu tố có hại trong BigC
a, Tiếng ồn : Lượng khách hàng đến tiêu dùng sản phẩm của BigC khá lớn nên
nhân viên làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với tiếng ồn và bụi bẩn .
b, Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong lao
động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ
thể người lao động trong lao động
+ Do sức ép công việc, những nhân viên làm fulltime thường có xu hướng mệt
mỏi vào cuối ngày đặc biệt nhân viên thu ngân, thời điểm này siêu thị đông khách
nhất. hay các nhân viên phụ trách gian hàng mà lượng tiêu thụ lớn thường xuyên phải

Tuy nhiên Big C Thăng long sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo quá nhiều mà
rất ít ánh sáng tự nhiên vì vậy NLĐ có thể không thích ứng được với môi trường bên
trong và môi trường bên ngoài rất dễ gây tai nạn lao động bên ngoài doanh nghiệp.
e, Các yếu tố về cường độ, tư thế và tính chất đơn điệu trong lao động:
Lượng khách hàng đến tiêu dùng sản phẩm của Big C khá lớn nên thời gian và
khối lượng làm việc của nhân viên lớn. Công tác tổ chức sắp xếp lao động các nhân
viên lam việc cả ngày nên có xu hướng mệt mỏi, vào thời điểm cuối ngày đông khách
nhất thì công việc của nhân viên thu ngân sẽ quá tải. Hay các nhân viên phụ trách gian
hàng mà lượng tiêu thụ lớn thường xuyên phải bổ xung hàng, hay trong các dịp lễ tết
lượng khách hàng tăng gấp đôi thậm chí là gấp 3 NLĐ sẽ phải tăng ca. Điều đó ảnh
hưởng rất lớn đến năng suất lao động cũng như sức khỏe của NLĐ gây ra xu hướng
không hứng thú khi làm việc.
2.4.2. Biện pháp phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm tại Big C
a, Big C đã áp dụng biện pháp an toàn với bản thân người lao động
- Thực hiện thao tác tư thế phù hợp, đúng nguyên tắc an toàn, tánh các tư thế cúi
gập người, các tư thế có thể gây chấn thương cột sống , thoái vị đĩa đệm. Áp dụng hầu
hết đối với các nhân viên đặc biệt vị trí nhân viên vận chuyển hàng hóa, khuôn vác,
lao công.
- Bảo đảm không gian vân động, thao tác tối ưu giữa người và máy : áp dụng với
nhân viên trong bộ phận ẩm thực : sản xuất chế biến bánh mì,…
- Đảm bảo các điều kiện lao động thị giác, thính giác, xúc giác
- Người lao động được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử
dụng trong quá trình làm việc theo quy định của bộ lao động thương binh và xã hội :
ví dụ nhân viên lao công hoặc nhân viên sản xuất bánh mì được trang bị trang phục
khẩu trang, mũ,…
b, Big C kiểm tra định kì máy, thiết bị, vật tư để đảm bảo an toàn lao động
c, Big C sử dụng biện pháp báo hiệu, tín hiệu an toàn cho người lao động
- Big C sử dụng tiếng còi, chuông hoặc kẻng để báo hiệu cho người lao động
nhận biết khi sắp có tai nạn hay cháy nổ gì xảy ra.
d, Biện pháp phòng cháy chữa cháy : Big C xậy dựng các hệ thống các lối thoát nạn,

- Vấn đề bụi bẩn cần được xử lý như sau: đối với các loại hàng hóa và loại vải
sợi thì cần để khu vực khô thoáng, có máy hút bụi và quạt thông gió. Các hàng hóa ở
kho lâu ngày mới được vận chuyển thì cần được bảo quản và lau thường xuyên, tránh
tình trạng để quá lâu dẫn đến nhiều bụi bám vào. Bụi do khách hàng mang vào bên
trong siêu thị, chủ yếu do giày dép nên có thể khắc phục bằng cách để các miếng thảm
lau chuyên dụng khi khách hàng vừa bước vào siêu thị lau dày dép của mình, ngoài ra
cũng nên lau nền nhà siêu thị thường xuyên sẽ hạn chế được bụi bẩn.
- Vấn đề không khí bên trong siêu thị có thể được giải quyết bằng cách sửa và
lắp đặt mới lại hệ thống thông gió.


- Đối với các bộ phận nhân viên làm việc với các công việc đơn điệu, với toàn bộ
thời gian như nhân viên văn phòng, nhân viên thu ngân sẽ giải quyết ằng cách:
+ Đối với nhân viên văn phòng có thể lựa chọn các cách sau:
1.

Cho phép linh hoạt về thời gian

Hãy để nhân viên được phép linh hoạt về thời gian làm việc của họ, qua đó có
thể quan tâm đến cuộc sống cá nhân của họ. Thêm váo đó, có thể cho phép nhân viên
thỉnh thoảng được làn việc tạo nhà nếu điều này không gây ảnh hưởng đến kết quả
công việc. Đây là một biện pháp khích lệ tinh thần rất lớn , giúp công việc được hiệu
suất hơn, đồng thời giảm áp lực căng thẳng đối với nhân viên.
2.

Những giây phút giải lao thoải mái

Tạo ra những giây phút giải lao thoải mái nhất, giúp nhân viên có cảm giác thoát
khỏi văn phòng làm việc. Điều này có thể được thực hiện chỉ bằng một vài điệu khiêu
vũ hay một căn phòng nhỏ tràn đầy âm nhạc.


Những mảnh vỡ thủy tinh, kim loại, trong những lô thùng rác( thùng giấy, vỏ
nhựa… sau khi châm hàng phải mang đi đổ) luôn tiềm ẩn nguy cơ gây sát thương cao.
Thực tế đã có nhiều nhân viên phải chịu những vết thương rất nguy hiểm do vật sắc,
nhọn gây nên. Vì vậy, nên có những thùng rác chuyên biệt đặt một góc của quầy để
chứa những rác thải nguy hiểm nhằm hạn chế mức độ rủi ro cho người khác.

B. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
- Một số các kiến nghị lên phòng lao động thương binh xã hội về thực hiện lợi
ích của người lao động: Như tăng mức lương tối thiểu, giảm giờ làm, các khoản bảo
hiểm và trợ cấp,….


Tăng mức lương tối thiểu:

Theo “Nghị định số 122/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định từ ngày
1/1/2016, mức lương tối thiểu vùng tăng thêm trung bình 12,4 %. Cụ thể: Vùng 1 là
3,5 triệu đồng/tháng (tăng 400.000 đồng so với năm 2015); vùng 2 là 3,1 triệu
đồng/tháng, (tăng 350.000 đồng); vùng 3 là 2,7 triệu đồng/tháng (tăng 300.000 đồng);
vùng 4 là 2,4 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng). Như vậy, mức tăng lương tối
thiểu cho người lao động năm 2016 là từ 250.000-400.000 đồng/tháng”


Bảo hiểm:

Cụ thể, người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện
hưởng lương hưu khi hết tuổi lao động theo quy định của Luật BHXH (năm 2014).
Trường hợp người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc,
người tham gia BHXH tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa
đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu sẽ được nhận BHXH một lần.



Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác

Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp
đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao
gồm:
1. Mức lương: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh
theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của
pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương
theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định
đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
2. Phụ cấp lương: ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất
phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa
thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
b) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện
công việc của người lao động.
Các khoản phụ cấp lương bao gồm (Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH):
• Phụ cấp chức vụ, chức danh;
• Phụ cấp trách nhiệm;
• Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
• Phụ cấp thâm niên;
• Phụ cấp khu vực;
• Phụ cấp lưu động;
• Phụ cấp thu hút
• và các phụ cấp có tính chất tương tự.
3.Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ
thể:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status