Báo cáo tiểu luận kinh tế chính trị Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO - Pdf 35

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …

Ths. Trần Nguyễn Minh Ái

LỜI CẢM ƠN
Mặc dù đây là một đề tài không dễ để nghiên cứu nhưng cùng với sự trợ giúp của
giảng viên, giáo viên hướng dẫn, sự tổng hợp tài liệu từ kho sách báo của thư viện và sự nỗ
lực của tập thể nhóm,... đã giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.
Tập thể nhóm xin chân thành cảm ơn:
• Ban giám hiệu nhà trường đã tạo những điều kiện học tập tốt nhất với cơ sở
vật chất, trang thiết bị hiện đại... giúp quá trình nghiên cứu làm tiểu luận được
dễ dàng hơn.
• Các cán bộ quản lí thư viện đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em vào tham
khảo tài liệu, tìm kiếm thông tin từ sách báo, từ hệ thống Internet.
• Đặc biệt là giảng viên: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái đã hướng dẫn cặn kẽ cho
chúng em phương thức thực hiện bài tiểu luận.




Nhóm T.O.P - môn Kinh
tế vĩ mô
MỤC
LỤC

GVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

3


Nhóm T.O.P - môn Kinh tế vĩ mô

GVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái

N

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
gày nay, xu thế toàn cầu hóa đang bao trùm cả thế giới. Khi toàn cầu hóa
về nền kinh tế đang trở thành một xu hướng khách quan thì yêu cầu hội
nhập nền kinh tế quốc tế càng trở nên cấp bách. Toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều các

nước tham gia, buộc các nước phải thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế nhằm tranh thủ thời
cơ, phát huy những lợi thế và vượt qua thách thức thì mới có thể phát triển nhanh nền kinh
tế của quốc gia mình, đóng góp chung vào tăng trưởng kinh tế khu vực và toàn cầu. Đối với
các nước đang phát triển (trong đó có Việt nam) thì gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nước khác và có điều kiện phát

phân
tích,
đánh Minh
giá các
T.O.P
tế vĩ mô
GVHD:
Trần
Nguyễn
Ái
vấn đề liên quan một cách chính xác hơn.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề cương tiểu luận vận dụng phương pháp phân tích tổng hợp để có thể có được
những cái nhìn cụ thể nhưng bao quát nhất: khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới,
nêu ra sự cần thiết phải ra nhập tổ chức thương mại thế giới.
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và tính phù hợp của bài tiểu luận, nhóm sinh
viên chúng em đã khảo sát thực tế, thu thập số liệu, tài liệu, chọn lọc thông tin từ báo, đài,
Internet… và thực tiễn. Nhóm cũng đã tham khảo ý kiến và sự hướng dẫn từ cô Trần
Nguyễn Minh Ái và thông qua các buổi thảo luận của các thành viên trong nhóm.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: một số vấn đề lý luận về tổ chức thương mại thế giới, đi sâu
nghiên cứu những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới của Việt
Nam.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng nền kinh tế Việt
Nam dưới góc độ những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới.
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Hệ thống những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO, từ đó đưa ra
những giải pháp để Việt Nam phát huy những lợi thế đó.
Với những đóng góp trên, đề cương hy vọng có thể làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu
hoặc được vận dụng vào các trường Cao đẳng và Đại học.

Thành viên: 153 (tính đến 23/06/2008), chiếm 97% thương mại toàn cầu và

-

khoảng 30 quốc gia khác đang trong quá trình đàm phán gia nhập
Ngân quỹ: 189 triệu franc Thụy Sĩ (năm 2009)
Người đứng đầu: Tổng Giám đốc Pascal Lamy
Website: http://www.wto.org/

1.2.

Mục tiêu và chức năng

 Mục tiêu:
Với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, WTO thừa
nhận các mục tiêu của GATT trong đó có 3 mục tiêu chính như sau:
-

Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho

-

sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường.
Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh
chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại
đa phương, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho
các nước đang phát triển đặc biệt là các nước kém phát triển được hưởng những

-


Đảng Cộng sản Việt Nam với bản chất cách mạng và tư duy chính trị nhạy bén đã khởi
xướng và tiến hành công cuộc đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc trên các lĩnh vực, cả về
đổi mới cơ chế quản lý, cơ cấu kinh tế, quan hệ kinh tế đối ngoại và cải cách nền hành chính
quốc gia. Chính điều này không chỉ đảm bảo phát huy được nội lực của đất nước, sức mạnh
của khối đại đoàn kết toàn dân mà còn tạo ra tiền đề bên trong - nhân tố quyết định cho tiến
trình hội nhập với bên ngoài.
Việt Nam đã phát triển mạnh quan hệ toàn diện và mở cửa buôn bán biên giới với
Trung Quốc, Lào và Campuchia; gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tham
gia Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN; Diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC); là sáng lập viên Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM). Cùng với các nước ASEAN ký
Hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc,
ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Úc và New Zealand. Ký hiệp định thương mại song phương với
Hoa kỳ (BTA). Đây là những bước đi quan trọng, là sự “cọ xát” từng bước trong tiến trình
hội nhập.
Nhận thức được toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng
nhiều nước tham gia, năm 1995 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại thế
giới và kiên trì đàm phán và cải tổ để được gia nhập tổ chức này.
2.2.

Mốc thời gian đánh dấu VN bước vào WTO

- Ngày 4-1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO.
- Ngày 31-1-1995: Ban xem xét công tác gia nhập (WP) của Việt Nam được thành
lập với chủ tịch là ông Eirik Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO.
- Ngày 24-8-1995: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại” và gửi
tới Ban thư ký WTO.
- Năm 1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương với Hoa kỳ.
- Từ năm 1998 đến 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về
Minh bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và
11-2000. Kết thúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam

Geneva để chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO.
- Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) vào ngày 11-1-2007.
3. Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO
3.1.

Cơ hội

3.1.1. đ/v chính phủ
Một là: khi gia nhập WTO, Việt Nam được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở
tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ
không bị phân biệt đối xử, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hai là: Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy
định của WTO, môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng được cải thiện.
Ba là: gia nhập WTO, Việt Nam sẽ tiếp cận và tiếp nhận được nguồn nhân lực, vật lực
lớn từ những nước phát triển là thành viên của WTO.
Bốn là: Gia nhập WTO, Việt Nam có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác
trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, tuân thủ quy chế WTO với tiêu chí
tự do hóa thương mại, kiên quyết xóa bỏ những rào cản bất hợp lý trong thương mại quốc
tế, góp phần làm trong sạch bộ máy Nhà nước, nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách
kinh tế của Chính phủ. Việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy
tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam đồng bộ hơn,
có hiệu quả hơn.
Năm là: Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm đổi mới, việc
gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho Việt Nam
triển khai có hiệu quả đường lối đối ngoại.
3.1.2. đ/v doanh nghiệp
Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.


cạnh tranh của hàng xuất khẩu
Trở lại thí dụ về ngành dệt may như đã nói ở trên, theo tính toán, việc phân bổ hạn
ngạch dệt may theo Hiệp định ATC đã làm tăng chi phí xuất khẩu cho doanh nghiệp, chi phí
này chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí xuất khẩu của nước ta. Như vậy, khi gia
nhập WTO, với việc các thành viên WTO phải bỏ hạn ngạch đối với Việt Nam, hàng dệt
may xuất khẩu của Việt Nam sẽ có điều kiện giảm giá xuất khẩu do không phải mất chi phí
do việc cấp hạn ngạch gây ra.
 Các doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi hơn trong thủ tục xuất khẩu, từ đó tăng
kim ngạch xuất khẩu
Cơ chế hạn ngạch làm nảy sinh những vấn đề xã hội như nạn tham nhũng, tiêu cực và
sách nhiễu doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp có năng lực sản xuất
và chất lượng hàng hóa tốt lại không có cơ hội xuất khẩu do không có hạn ngạch. Việc xóa
bỏ hạn ngạch của các nước WTO đối với Việt Nam sẽ góp phần giải quyết dứt điểm tình
trạng này, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng trong việc xuất khẩu và
góp phần nâng cao uy tín về chất lượng trên thị trường thế giới.
 Tạo điều kiện thuận lợi hơn để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

9


Tư cách thành
viênT.O.P
WTO- môn
là bằng
của một môi GVHD:
trường Ths.
kinhTrần
doanh

miền, giữa các ngành nghề…, từ đó tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giảm bớt nạn
thất nghiệp, tiết kiệm được chi phí lao động.
Tạo khuôn khổ pháp lí ổn định, lâu dài, minh bạch công khai, điều đó sẽ tạo cơ hội cho
lao động Việt Nam thay đổi tư duy làm ăn theo lối hiện đại, góp phần xoá đói giảm nghèo.
 Đối với người tiêu dùng:
Khi Việt Nam trở thành thành viên WTO, hàng hóa các nước sẽ thâm nhập thị trường
Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

10


giảm giá thành nâng
cao
sức -cạnh
tranhtếnhằm
phát triển.
này khiến
Nhóm
T.O.P
môn Kinh
vĩ mô tồn tại và GVHD:
Ths. Điều
Trần Nguyễn
Minhcho
Ái
người tiêu dùng trong nước được hưởng lợi nhiều hơn trước.
Tự do hóa lĩnh vực bán lẻ với trọng tâm tập trung nhiều vào những yêu cầu về minh
bạch hóa cho các cửa hàng lớn sẽ mang lại hiệu quả cho ngành và tiết kiệm chi phí cho

- Liên doanh và đầu tư nước ngoài;
- Quyền sở hữu trí tuệ;
- Sự kiểm soát của Chính phủ đối với tư liệu sản xuất;
Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

11


- Kế toán và
kiểm
toán;- môn Kinh tế vĩ mô
Nhóm
T.O.P
GVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái
- Mức độ độc lập của việc quyết định chi phí sản xuất và tình hình tài chính đối với
sự can thiệp từ nền kinh tế phi thị trường để lại;
- Các quy định về phá sản doanh nghiệp.
Nếu Việt Nam muốn được công nhận là nền kinh tế thị trường trước thời hạn 12 năm
theo quy định trong Văn kiện gia nhập thì việc xây dựng khung pháp lý và áp dụng những
thông lệ trong những lĩnh vực trên cần được tiến hành theo quan điểm thị trường.
3.2.2. đ/v doanh nghiệp
Thách thức thứ nhất: Gia nhập WTO không có nghĩa là sẽ giảm được rủi ro vướng vào
tranh chấp thương mại với các nước đối tác, ít nhất trong vòng 12 - 15 năm, là thời gian Việt
Nam bị coi là có nền kinh tế phi thị trường và dễ bị các nước đối tác tận dụng để áp đặt biện
pháp chống bán phá giá và các biện pháp tự vệ đặc biệt cũng như tự vệ đối với từng loại
hàng hóa.
Các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt nhiều hơn với các vụ kiện bán phá giá của nước
ngoài đối với sản phẩm xuất khẩu của mình, và do đó phải xây dựng các kế hoạch phòng bị.
Kế hoạch phòng bị thường bao gồm bốn bước chính:
-

địa phương hóa đúng
đắnT.O.P
- lựa- chọn
chiếntế lược
hóa thích
hợp
vàNguyễn
tốc độ Minh
thực thi
Nhóm
môn Kinh
vĩ môđịa phương GVHD:
Ths.
Trần
Ái
chiến lược đó.
Do sự cạnh tranh để có được đội ngũ nhân sự cấp cao giàu kinh nghiệm nên tiền lương
có xu hướng bị đội lên quá mức. Các doanh nghiệp cũng phải lưu ý rằng địa phương hóa
(nội địa hóa) nhân sự cấp cao không nhất thiết làm giảm (đáng kể) chi phí nhân sự.
Thách thức thứ tư: Gia nhập WTO sẽ buộc các doanh nghiệp phải nhận thức được tầm
quan trọng của việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Các doanh nghiệp phải cân
đối được việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế (tiêu chuẩn ISO, vấn đề lao động trẻ em,...)
trong khi vẫn duy trì được tính cạnh tranh của sản phẩm. Điều này không chỉ có nghĩa là
phải đào tạo công nhân tuân thủ các thông lệ làm việc mới trong khi giữ chi phí ở mức thấp,
mà còn đòi hỏi phải thực thi các chính sách bổ trợ tương ứng của chính phủ, các chính sách
về công nhân ngoại tỉnh.
Ngoài chuyện thi hành các tiêu chuẩn quốc tế thường có nghĩa là chi phí sẽ rất tốn kém
cho các doanh nghiệp Việt Nam (đôi khi đủ lớn để làm mất đi lợi thế lao động giá rẻ tại Việt
Nam), một số nước nhập khẩu có thể sử dụng các tiêu chuẩn này làm hàng rào phi thuế quan
để bảo vệ ngành công nghiệp trong nước của họ.

- môn
vĩ mô nhưng lao GVHD:
Ths.
Trần Nguyễn
Ái
số hạn chế: yếu ngoại ngữ, tác phong công nghiệp,… không chỉ trong lĩnh vực các doanh
nghiệp mà cả ở các cơ quan quản lý nhà nước.
Vì vậy, ngay từ bây giờ, các doanh nghiệp cần tạo điều kiện đầu tư cho nguồn lao
động, nâng cao tay nghề, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng ngoại ngữ cho các cán bộ công
nhân viên trong mỗi một doanh nghiệp (công ty). Còn người lao động cũng phải tự mình
tranh thủ rèn luyện năng lực để phù hợp với điều kiện kinh doanh mà mình làm việc.
 Đối với người tiêu dùng:
Khi gia nhập WTO, người ta hi vọng việc giảm thuế sẽ làm giảm giá một số sản phẩm,
đặc biệt là thực phẩm. Tuy nhiên, người tiêu dùng Việt Nam vẫn phải chịu một mức giá cao
trong thời gian qua. Thể hiện rõ nhất là việc giảm thuế ngành sữa và các sản phẩm từ sữa.
Thực tế cho thấy, hàng hóa nước ngoài tràn ngập thị trường nội địa, khiến cho người tiêu
dùng có thể không muốn nhưng vẫn phải mua hang với giá cao nhưng chất lượng có thể
không được như mong muốn.
Các thị trường như New Zealand, Hoa Kỳ, Úc, Hà Lan đã tận dụng được cơ hội cắt
giảm thuế quan của VN theo cam kết để tăng giá trị xuất khẩu của họ vào thị trường VN,
nhưng ngược lại giá bán trong nước vẫn liên tục bị đẩy lên cao. Đây là khó khăn lớn nhất
của người tiêu dùng nước ta.
4. Việt Nam cần làm những gì khi gia nhập WTO
4.1.

Các chính sách của Chính phủ

Một số nhiệm vụ cụ thể của Chính phủ liên quan đến gia nhập WTO:
- Thay đổi trong hệ thống luật pháp và quy định, bao gồm việc các hoạt động lập
pháp phải tuân thủ theo quy định của WTO;

Minh Ái
Phái đoàn Việt Nam tại Geneva đóng vai trò quan trọng trong việc tham dự các
phiên họp chính thức và duy trì mối quan hệ không chính thức với Phái đoàn của
các thành viên khác.
4.2.

Các hoạt động của doanh nghiệp

- Tăng cường năng lực sản xuất để tận dụng triệt để khả năng tiếp cận thị trường
được nâng cao (ví dụ: đối với thị trường Mỹ);
- Tăng cường quan hệ Chính phủ - Doanh nghiệp nhằm cập nhật thông tin về
những tiến triển trong hệ thống WTO.
- Thiết lập và tăng cường mạng lưới cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại cần thiết
cho doanh nghiệp.
4.3.

Nhiệm vụ của người dân Việt Nam

 Đối với người lao động:
- Cần tập trung nâng cao tay nghề, tranh thủ các cơ hội học tập chuyên môn nghề
nghiệp do công ty, doanh nghiệp mình tạo điều kiện cho.
- Lựa chọn môi trường làm việc tốt để phát huy hết được tiềm năng sáng tạo trong
lao động với tác phong công nghiệp cùng ý thức kỷ luật tốt hơn.
 Đối với người tiêu dùng:
Hiện nay giá thành sản xuất hàng của ta thường cao hơn các nước khác do tốn nhiều
chi phí trong khâu sản xuất. Người tiêu dùng trong nước lại thường có tâm lý thích dùng
hàng ngoại, hàng có giá thành rẻ nên dễ dẫn đến các mặt hàng kém chất lượng cũng được
buôn bán một cách công khai trên thị trường. Nếu như người tiêu dùng không thận trọng
trong việc mua bán sẽ rất dễ mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
Vì vậy, vấn đề đặt ra cho người tiêu dùng trong nước đó là phải sáng suốt trong việc


Nhóm
T.O.PMỤC
- môn Kinh
tế vĩLIỆU

DANH
TÀI

i.
ii.

GVHD:
Ths. Trần Nguyễn Minh Ái
THAM
KHẢO

TS. Nguyễn Minh Tuấn, Ths. Trần Nguyễn Minh Ái (2009), Giáo trình Kinh tế Vĩ
mô, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
Cổng thông tin điện tử:
 Cổng thông tin WTO Việt Nam: http://www.wto.nciec.gov.vn
 Diễn đàn kinh tế: http://www.vnecon.com
 http://www.google.com.vn

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status