Tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở huyện phú tân tỉnh cà mau - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC,
HÓA CHẤT TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN
TRẮNG
THÂM CANH Ở HUYỆN PHÚ TÂN - TỈNH CÀ
MAU

Sinh viên thực hiện
LÝ VĂN THOÁNG
MSSV : 1153040082
Lớp: NTTS K6

Cần Thơ, 2015
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
MÃ SỐ: D620301


Cán bộ hướng dẫn

ThS. NGUYỄN LÊ HOÀNG YẾN

LÝ VĂN THOÁNG

ThS. NGUYỄN HỮU LỘC

iii


LỜI CẢM TẠ
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, tôi vô cùng biết ơn cha, mẹ anh chị em
trong gia đình đã tạo điều kiện để tôi có thể học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm
quí báu của quý Thầy, Cô Khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô.
Đặc biệt là sự chỉ dạy tận tình của cô Nguyễn Lê Hoàng Yến và thầy Nguyễn
Hữu Lộc đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt bài tiểu luận tốt nghiệp này.
Tôi chân thành cám ơn sự nhiệt tình của các cô chú, anh chị đang công tác tại
phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Phú Tân - tỉnh Cà Mau đã
hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu số liệu trong đợt vừa qua.
Nhân đây, cũng xin cảm ơn tất cả các cô chú, anh chị là chủ hộ nuôi ở huyện Phú
Tân - Cà Mau đã cung cấp thông tin và giúp đỡ cho tôi trong quá trình phỏng vấn
và thu thập số liệu để em hoàn thành bài tiểu luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn !

iv


TÓM TẮT

DANH SÁCH HÌNH ...................................................................................... vii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................. 1
1.1 Giới thiệu................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài ........................................................................................... 1
1.3 Nội dung đề tài .......................................................................................... 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................... 2
2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam .......................................... 2
2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Đồng bằng sông Cửu Long ............... 3
2.3 Tình hình sử dụng thuốc và hóa chất ở Việt Nam ....................................... 4
2.4 Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Cà Mau ............................................. 4
2.4.1 Tiềm năng - lợi thế ................................................................................. 4
2.4.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở huyện Phú Tân- tỉnh Cà
Mau ................................................................................................................. 5
2.5 Một số loại thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi trồng thủy sản ................ 5
2.5.1 Hóa chất xử lý môi trường nước .............................................................. 5
2.5.2 Hóa chất diệt ký sinh trùng .................................................................... 6
2.5.3 Hóa chất xử lý đáy ao ............................................................................. 7
2.5.4 Các loại vitamin cung cấp dinh dưỡng .................................................... 7
2.6 Một số loại kháng sinh sử dụng trong nuôi trồng thủy sản ......................... 8
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 9
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .............................................................. 9
3.1.1 Thời gian thực hiện ................................................................................. 9
3.1.2 Địa điểm khảo sát, thu số liệu ................................................................. 9
3.2 Phương pháp chọn địa điểm thu số liệu ...................................................... 9
3.3 Phương pháp thu số liệu ........................................................................... 10
vi


3.3.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp ........................................................... 10
3.3.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp ............................................................. 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 27
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... A
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................... G
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................... L
PHỤ LỤC 4 ...................................................................................................... P

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Địa điểm thu mẫu .............................................................................. 10
Bảng 4.1 Thông tin ao nuôi .............................................................................. 14
Bảng 4.2 Nhóm hóa chất diệt tạp và xử lí nước ................................................ 19
Bảng 4.3 Nhóm hóa chất diệt khuẩn ................................................................. 20
Bảng 4.4 Nhóm sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng ...................................... 20
Bảng 4.5 Nhóm thuốc phòng và trị bệnh .......................................................... 21
Bảng 4.6 Các chi phí tính ................................................................................. 23
Bảng 4.7 Hoạch toán kinh tế ............................................................................. 23

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ địa điểm thu mẫu tại huyện Phú Tân – Cà Mau ....................... 9
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện độ tuổi của các nông hộ nuôi tôm ở Phú Tân – Cà Mau
.......................................................................................................................... 12
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện số năn kinh nghiệm nuôi .......................................... 13
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện nguồn tôm giống thả nuôi ........................................ 14
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện mật độ thả giống ...................................................... 15
Hình 4.5 Tỉ lệ các bệnh thường gặp ở tôm nuôi ................................................ 16

Tân - Cà Mau” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Đánh giá hiện trạng bệnh trên tôm thẻ và tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trên
tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện Phú Tân - tỉnh Cà Mau.
1.3 Nội dung đề tài
Thu thập thông tin về tình hình sử dụng thuốc hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân
trắng thâm canh tại huyện Phú Tân - tỉnh Cà Mau.
Phân tích & đánh giá thực trạng sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ
chân trắng thâm canh tại huyện Phú Tân - tỉnh Cà Mau.

1


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam
Theo Bộ Nông Nghiệp - Phát triển nông thôn (2014), trong các loài thủy sản,
tôm nước lợ gặp thiệt hại lớn nhất về dịch bệnh, diễn biến rất phức tạp và xảy ra
trên diện rộng, chủ yếu là bệnh đốm trắng, bệnh hoại tử gan tụy cấp và do ô
nhiễm môi trường. Năm 2014, cả nước có trên 59.500 ha diện tích nuôi tôm bị
thiệt hại chiếm 8,7% trong tổng số 680.000 ha tôm. Trong đó bệnh đốm trắng
23.800 ha, xuất hiện cả trên tôm nuôi thâm canh, quảng canh và quảng canh cải
tiến. Bệnh xảy ra cả trên tôm thẻ chân trắng và tôm sú, với độ tuổi từ 10 – 110
ngày sau thả nuôi. Bệnh xuất hiện trong hầu hết tất cả các giai đoạn nuôi và
chiếm 61,4% diện tích.
Bộ Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn (2014) nhận định, dịch bệnh đốm trắng
năm 2014 phức tạp hơn so với dịch bệnh tôm 2 năm trước đó. Dù dịch bệnh xảy
ra trên phạm vi hẹp hơn, chỉ bằng 93% số xã năm 2013 nhưng diện tích bị
nhiễm lớn hơn, gấp 1,9 lần và nhiều hơn 2012 gấp 2,7 lần. Cả nước có 5 tỉnh
công bố dịch là Nghệ An, Quảng Ninh, Sóc Trăng, Cà Mau, và Trà Vinh.

đa dạng hóa đối tượng nuôi và sản phẩm thủy sản xuất khẩu. Được phép nuôi
thẻ chân trắng, nhưng nhiều tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long chỉ dừng lại ở việc
nuôi thử nghiệm. Đến thời điểm này, Bộ NN&PTNT khẳng định, có thể phát
triển nuôi thẻ chân trắng thâm canh đại trà (http://nonghoc.com, 2008).
Cùng với sự tăng nhanh về diện tích và sản lượng thì môi trường nuôi ngày
càng bị ô nhiễm dẫn đến tình trạng dịch bệnh xảy ra ngày càng nhiều hơn. Năm
2008, diện tích bị thiệt hại là 658 ha chủ yếu là do bệnh đốm trắng. Tuy nhiên,
dịch bệnh thật sự bùng phát từ năm 2010 đến năm 2012 với diện tích thiệt hại
lên tới 7.068 ha, chủ yếu là do bệnh hoại tử gan cấp tính (Bộ NN&PTNT,
2013). Diện tích nuôi tôm bị bệnh tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu
Long trong đó Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau là các tỉnh chịu thiệt hại
nặng nề nhất. Tại buổi họp báo cáo về tình hình dịch bệnh trên tôm nước lợ năm
2012, hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính xảy ra chủ yếu ở vùng nuôi tôm thẻ
chân trắng thâm canh, xảy ra ở hầu hết các tháng trong năm, nhưng mức độ
thiệt hại trầm trọng nhất từ tháng 4 đến tháng 7, chiếm 75% tổng diện tích báo
cáo tôm bị bệnh trong cả năm. Các vùng nuôi có độ mặn thấp, tỷ lệ mắc bệnh ít
hơn so với vùng nuôi có độ mặn cao. Các tháng nhiệt độ thấp, mùa mưa, tỷ lệ
xuất hiện bệnh thấp hơn các tháng mùa khô, nhiệt độ cao. Đến năm 2013, tình
hình dịch bệnh đốm trắng và hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính đã giảm đi đáng
kể so với năm 2011 và 2012 (Tổng cục thủy sản, 2013), nhưng vẫn còn gây
thiệt hại lớn cho nghề nuôi. Vì vậy ngành thủy sản đang tìm mọi cách để khống
chế dịch bệnh trong những năm qua (http://Aquanetviet.org.vn, 2013).
Nuôi tôm nước lợ vùng Đồng Bằng sông Cửu Long tập trung chủ yếu ở 8 tỉnh
ven biển gồm: Long An, Tiền giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu,
Kiên Giang, Cà Mau. Với 2 đối tượng chính là tôm sú và tôm thẻ chân trắng.

3


Đến năm 2014, diện tích tôm nước lợ toàn vùng đạt 604.954 ha. Diện tích tôm

Trong suốt một vụ nuôi thì chi phí cho việc sử dụng thuốc, hóa chất và chế
phẩm sinh học dùng để phòng, trị bệnh và cải thiện môi trường ao nuôi chiếm
khoảng 7-8,5% tổng chi phí.

4


2.4 Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Cà Mau
2.4.1 Tiềm năng - lợi thế

Cà Mau là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long, được
xác định là trung tâm lớn về nuôi thủy sản đặc biệt là nuôi tôm. Cà Mau Có diện
tích nuôi tôm trên 266.000 ha (40% so cả nước). Năm 2013 có sản lượng
134.000 tấn (25% so cả nước), kim ngạnh xuất khẩu trên 1 tỷ USD (42% so cả
nước). Giá trị thủy sản chiếm 30% GDP của tỉnh, giải quyết cho trên 140.000
việc làm.
Theo báo cáo của chi cục thú y tỉnh Cà Mau (2015), tính đến tháng 03/2015
diện tích nuôi tôm công nghiệp toàn tỉnh đạt 8.194 ha, quảng canh cải tiến đạt
6.2964 ha. Tuy nhiên tình hình dịch bệnh những tháng đầu năm tăng hơn những
năm trước, toàn tỉnh có 121 ha tôm bị nhiễm bệnh. Trong đó bệnh đốm trắng là
19 ha chiếm 16% diện tích tôm bệnh, hoại tử gan tụy cấp 63 ha chiếm 52% diện
tích tôm bệnh, các bệnh khác 39 ha chiếm 32% diện tích tôm bệnh.
2.4.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở Phú Tân - Cà Mau
Năm 2014, diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện Phú Tân gần 40.000 ha, sản
lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt hơn 48.000 tấn. Toàn huyện có 2.000
ha nuôi tôm công nghiệp với hơn 3.100 hộ tham gia. Trong đó nuôi tôm thẻ
chân trắng chiếm hơn 75%. Toàn huyện có 29 hợp tác xã hoạt động chủ yếu
trên lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. (http://sonn&ptnt.camau.gov.vn, 2015).
2.5 Một số loại thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi trồng thủy sản
Thuốc và hóa chất thường được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản: Theo

trong môi trường có độ kiềm cao do phản ứng tự khử.
Ethyleneaminetetraacetic (EDTA) có công thức hóa học là (C10H16N2O8) dùng
để kết tủa kim loại nặng, như đồng, sắt, cadium,… có trong nước ảnh hưởng
đến tôm dùng để xử lý nước trước khi nuôi với liều lượng 10-15 ppm và phòng
trị bệnh do vi khuẩn từ 2-3 ppm.
2.5.2 Hóa chất diệt kí sinh trùng
Trifluro 2,4-dinitro-NN-dipropyl-2,2 toluidine (Formol) còn gọi Formaline hay
Formaldehyde, cấu tạo hóa học có gốc đặc trưng 0=CH2, formol dạng lỏng màu
trắng. Sản phẩm thương mại rất đa dạng với nhiều hàm lượng khác nhau 20%,
35%, 37%, được sử dụng để diệt khuẩn, ký sinh trùng, tảo với nồng độ 15-25
ppm và nồng độ 200 ppm đối với kiểm soát trứng.
Potassium permanganatkali (Thuốc tím) công thức hóa học là KMnO4, dạng hạt
mịn màu tím đen dễ tan trong nước dùng để lắng phù sa, diệt khuẩn, nấm và ký
sinh trùng, nồng độ sử dụng 4-5ppm (ngâm). Ngoài ra thuốc tím là chất oxy hóa
mạnh, nên khi sử dụng thuốc tím cần chú ý đến liều lượng sử dụng. Đối với
nước có nhiều tảo, hợp chất hữu cơ lơ lửng, sau thời gian xử lý, nước trở nên rất
trong, do tảo và các hợp chất hữu cơ lắng xuống đáy.
Copper sulfate (sulfat đồng) có công thức hóa học là CuSO4, dạng kết tinh màu
xanh tan trong nước, chống các bệnh nhiễm vi khuẩn dạng sợi và động vật

6


nguyên sinh, kích thích tôm lột xác, giảm bệnh thối rửa do vi khuẩn, diệt tảo
độc.
Hydrogen peroxit còn gọi là oxy già có công thức hóa học là H2O2, khi tác dụng
với chất hữu cơ sẽ sủi bọt vì phóng thích oxygen. Thuốc bền vững trong dung
dịch axit nhẹ nhưng kém bền vững trong môi trường kiềm hoặc chất hữu cơ,
kim loại (Nguyễn Thị Phương Nga, 2004). Hydrogen peroxit sản phẩm thương
mại chứa 3% hoạt chất có tác dụng như: Diệt trùng, khử mùi hôi do có tính oxy

hô hấp, thận, mắt, quá trình tạo lập xương. Nếu thiếu vitamin A, cá sẽ tróc vảy,
dây thần kinh thắt lại dẫn đến tê phù, mắt bị mềm và kéo mây.
2.6 Một số loại kháng sinh sử dụng trong nuôi trồng thủy sản
Bộ thủy sản (2009) công bố một số loại kháng sinh được phép sử dụng trong
nuôi thủy sản: Erythromycin, streptomycin, oxytetracylin, ampicilin, amocilin,
amocilin, tetracilin,...
Erythromycin dạng bột tinh thể hơi vàng, không mùi, vị đắng, tan trong nước, ở
nhiệt độ thường bị hủy khi đem đung sôi và pH
Xã Gạch Chèo
Xã Tân Hưng Tây
Xã Phú Thuận

Số hộ
4
2
6
4

Các thông tin được ghi nhận trong quá trình điều tra, phỏng vấn nông hộ gồm :
Thông tin về hộ nuôi: tuổi, trình độ chuyên môn, số năm kinh nghiệm nuôi tôm
thẻ chân trắng.
Thông tin về kỹ thuật: thiết kế công trình, ao nuôi, ao lắng, cống cấp và thoát
nước.
Tổng diên tích ao nuôi, ao lắng (ha), phương pháp cải tạo.
Thông tin về con giống, thức ăn: nguồn gốc con giống, mật độ thả, loại thức ăn,
hệ số thức ăn, mùa vụ thả, thời gian tăng trưởng, tỷ lệ sống.
Thông tin về thuốc và hóa chất: Hóa chất cải tạo đất, xử lí nước, gây màu nước,
vitamin và khoáng, thuốc và hóa chất dùng phòng và trị bệnh trong suốt vụ
nuôi.
3.4. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý dựa trên phương pháp thống kê mô tả, tính các giá
trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên phần mềm
Microsoft ofice Excel.

10


CHƯƠNG 4

nuôi tôm của hộ nuôi. Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn là những yếu tố
quan trọng quyết định trực tiếp đến sự thành công của vụ nuôi.

11


Qua kết quả khảo sát cho thấy, độ tuổi trung bình của các hộ nuôi tại huyên Phú
Tân - tỉnh Cà Mau là 36,9 ± 10,03 tuổi. Chủ hộ nuôi có tuổi lớn nhất là 56 tuổi,
hộ có tuổi nhỏ nhất là 24 tuổi. Trong tổng số hộ khảo sát thì có đến 40% số hộ
nằm trong độ tuổi từ 31 - 40 tuổi, 30% số hộ ở độ tuổi từ 21 - 30 tuổi, độ tuổi từ
41 - 50 và 51 - 60 là 15%. Nhìn chung, số hộ nuôi tôm đa số là lực lượng lao
động trẻ tuổi, có sức khỏe và tinh thần học hỏi để khắc phục những khó khăn
của nghề nuôi.

51-60 tuổi
15%
41-50 tuổi
15%

20-30 tuổi
30%

31-40 tuổi
40%

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện độ tuổi của các nông hộ nuôi
4.2.2 Trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm nuôi tôm Thẻ chân
trắng
Trình độ chuyên môn của hộ nuôi ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu khoa học kỹ
thuật để ứng dụng vào trong quá trình nuôi. Người có học vấn càng cao thì khả


Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng
4.3 Thông tin về mô hình nuôi
Diện tích ao nuôi và mật độ thả cũng đóng vai trò quyết định trong kết quả thu
hoạch của hộ nuôi. Tuy nhiên, qua kết quả điều tra cho thấy, yếu tố mật độ thả
mới là yếu tố chính và có tầm ảnh hưởng đến kết quả vụ nuôi, mật độ thả nuôi
càng thưa rủi ro càng thấp, có thể hạn chế được dịch bệnh cũng như giảm được
chi phí của vụ nuôi: chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc và hóa
chất, từ đó có thể thấy, những hộ nuôi tôm với mật độ thấp có khả năng thành
công cao hơn những hộ nuôi mật độ cao.
4.3.1 Diện tích đất nuôi
Diện tích ao nuôi trung bình là 2.685 ± 804,77m2. Diện tích ao nuôi lớn nhất là
4.500m2, song có hộ diện tích ao nuôi nhỏ chỉ khoảng 1.500m2, đối với diện
tích như trên thì năng suất trung bình đạt khoảng 1,3 tấn/1.000m2. Theo các hộ
khảo sát cho biết thì diện tích ao lớn gây khó khăn trong việc quản lý dịch bệnh,
khi dịch bệnh xảy ra thì chi phí thuốc, hóa chất xử lý lớn và không hiệu quả,
còn ao nuôi diện tích nhỏ thì môi trường dể thay đổi, khó quản lý dẫn đến dễ bị
thiệt hại.
Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv., (2008) thì ao nuôi có diện tích nhỏ hơn
4.000m2 cho năng suất, kích cỡ thu hoạch lớn hơn và có thời gian nuôi ngắn
hơn so với các nhóm ao có diện tích lớn hơn. Theo Đoàn Trần Đạt (2009) diện
tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh thích hợp là 0,36 ± 0,14 ha đây là diện
tích thích hợp để nuôi tôm thẻ chân trắng, với diện tích nuôi này sẽ thuận lợi
hơn trong việc quản lý môi trường ao nuôi như lắp đặt hệ thống quạt nước, cho
ăn, dễ dàng trong việc sử dụng thuốc và hóa chất. Nhìn chung, kết cấu diện tích
13


ao nuôi của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở huyện Phú Tân tương
đối phù hợp theo hướng tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu rủi ro trên cùng đơn

khoảng 1,0 ± 0,1m.
4.3.2 Mật độ thả
Qua số liệu ghi nhận cho thấy, mật độ thả nuôi trung bình trong mô hình nuôi
tôm thẻ chân trắng thâm canh là 66,25 ± 12,3 con/m2. Mật độ thả cao nhất là 90
con/m2 và mật độ thả thấp nhất là 50 con/m2. Với tình hình dịch bệnh tăng
nhanh ngày càng nghiêm trọng cũng như giá tôm nguyên liệu thấp thì mô hình
nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh đang được khuyến cáo thả nuôi ở mật độ
thưa từ 40-50 con/m2 để hạn chế mức độ rủi ro, chủ động quản lý môi trường,
hạn chế dịch bệnh và nuôi tôm trong thời gian ngắn mà đạt kích cở thương
phẩm để giá bán tôm cao hơn. Tuy nhiên, vì thiếu kinh nghiệm trong việc nắm
bắt thị trường cũng như chạy theo lợi nhuận mà người nuôi đã không thực hiện
theo khuyến cáo dẫn đến hiện trạng tôm mắc bệnh, giá bán thấp do thu cỡ nhỏ,
những điều này đã khiến nhiều hộ nuôi thua lỗ nghiêm trọng.

14


35%

6 hộ

30%
25%

5 hộ
4 hộ

4 hộ

20%


Việt Úc
35%

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện nguồn tôm giống thả nuôi

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status