Hiện trạng và hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của mô hình nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo ở long mỹ – hậu giang - Pdf 35

TR NG
IH CT Y Ô
KHOA SINH H C NG D NG

TI U LU N T T NGHI P
IH C
CHUYÊN NG NH NUÔI TR NG TH Y SẢN

HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI
CÁ LÓC ĐẦU NHÍM TRONG VÈO Ở
LONG MỸ HẬU GIANG

Sinh viên th c hi n
PHAN TRỌNG HIẾU
MSSV: 1153040026
L P: NTTS K6

C n Th ,
2015


TR NG
IH CT Y Ô
KHOA SINH H C NG D NG

TI U LU N T T NGHI P
IH C
CHUYÊN NG NH NUÔI TR NG TH Y S N

HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

ii


LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành biết ơn cha mẹ và gia đình đã quan tâm, ủng hộ và động viên tôi trong
suốt quá trình học tập.
Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Kiểm đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô Khoa Sinh học ứng dụng trường Đại học Tây
Đô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình học tập.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô thư viện Khoa Sinh học ứng dụng trường Đại
học Tây Đô đã giúp đỡ tôi có nguồn tài liệu quý báu để hoàn thành tốt đề tài.

Chân thành cảm ơn
Phan Trọng Hiếu

iii


TÓM TẮT
Đề tài “Hiện trạng và hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của mô hình nuôi cá lóc đầu nhím trong
vèo ở Long Mỹ – Hậu Giang” đã được thực hiện từ 10/3/2015 đến 2/5/2015 nhằm thu
thập và tổng kết kinh nghiệm nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo trên sông tại Long Mỹ –
Hậu Giang, từ đó cung cấp thêm thông tin khoa học – kỹ thuật cho người nuôi, giúp
người nuôi có thể duy trì mô hình này một cách hiệu quả. Trong khoảng thời gian thực
hiện đề tài, số liệu về tình hình nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo đã được tiến hành thu của
20 hộ trên địa bàn huyện Long Mỹ – Hậu Giang.
Kết quả cho thấy, kích cỡ vèo được nông hộ sử dụng để nuôi cá lóc phụ thuộc vào diện
tích mặt sông của từng hộ gia đình, Thể tích trung bình mỗi vèo khoảng 80,1±17,64

2.1.1 Hệ thống phân loại.............................................................................................. 3
2.1.2 Sự phân bố của cá lóc ........................................................................................ 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái ............................................................................................. 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng......................................................................................... 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ......................................................................................... 4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản .............................................................................................. 5
2.2 Một số hình thức nuôi cá lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long ...................................... 5
2.2.1 Nuôi cá lóc trong vèo (mùng lưới) ...................................................................... 5
2.3 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang và huyện Long Mỹ .................................................... 6
2.3.1 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang............................................................................. 6
2.3.2 Tổng quan về huyện Long Mỹ ............................................................................. 7
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 8
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 8
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 8

v


3.2.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp ........................................................................ 8
3.2.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp.......................................................................... 8
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................................................... 9
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 10
4.1 Những thông tin về tình hình nuôi thủy sản ở Long Mỹ .......................................... 10
4.2 Thông tin chung về nông hộ ..................................................................................... 11
4.2.1 Giới tính và trình độ văn hóa ............................................................................ 11
4.2.2 Kiến thức về nuôi trồng thủy sản ...................................................................... 12
4.2.3 Kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản ................................................................. 13
4.3 Chuẩn bị vèo và mùa vụ thả nuôi ............................................................................. 13
4.3.1 Chuẩn bị vèo ................................................................................................... 13
4.3.2 Mùa vụ thả nuôi ................................................................................................ 14

Bảng 3.1 Số hộ khảo sát ở các xã của huyện Long Mỹ-Hậu Giang ..................................... 8
Bảng 4.1 Tình hình nuôi thủy sản trong 3 năm (2012-2014) ở Long Mỹ-Hậu Giang ....... 10
Bảng 4.2 Trình độ văn hóa của 20 hộ đã được khảo sát..................................................... 11
Bảng 4.3 Nguồn tiếp cận thông tin kỹ thuật các hộ khảo sát ............................................. 12
Bảng 4.4 Kinh nghiệm nuôi thủy sản của các hộ đã được khảo sát ................................... 13
Bảng 4.5 Số vụ nuôi trong năm của các hộ đã được kháo sát ............................................ 15
Bảng 4.6 Mật độ cá thả nuôi tại vèo của 20 hộ đã được khảo sát ..................................... 16
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật độ lên tỉ lệ sống, năng suất và hệ số FCR .......................... 17
Bảng 4.8 Nguồn thức ăn cho nuôi cá lóc ở các hộ được khảo sát ...................................... 18
Bảng 4.9 Khẩu phần ăn của cá ........................................................................................... 19
Bảng 4.10 Một số bệnh thường gặp và cách đều trị ........................................................... 20
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của 20 hộ được khảo sát ........................................................ 22

viii


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cá lóc đầu nhím ..................................................................................................... 3
Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang ....................................................................... 6
Hình 2.3 Địa điểm điều tra huyện Long Mỹ ........................................................................ 7
Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính số hộ khảo sát .............................................................................. 11
Hình 4.2 Mô hình nuôi cá lóc vèo của cô Phan Ngọc Bích ở Long Trị – Long Mỹ .......... 14
Hình 4.3 Lịch mùa vụ thả nuôi ........................................................................................... 15
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện mối tương quan của mật độ ...................................................... 17
Hình 4.5 Tỷ lệ phần trăm (%) các khoản chi phí................................................................ 21

ix


CHƯƠNG 1


1.3 Nội dung nghiên cứu
Phân tích được các yếu tố kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới năng suất và lợi nhuận của mô
hình nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo ở Long Mỹ – Hậu Giang.
Cung cấp thêm thông tin khoa học – kỹ thuật cho người nuôi giúp người nuôi có thể duy
trì mô hình này một cách hiệu quả.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học cá lóc
2.1.1 Hệ thống phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cá lóc có đặc điểm phân loại như
sau:
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
Họ: Ophiocephalidae
Giống: Channa

Hình 2.1 Cá lóc đầu nhím
2.1.2 Sự phân bố của cá lóc
Cá lóc sống ở nước ngọt, có thể sống được ở nước lợ với nồng độ muối nhỏ hơn 15 phần
ngàn, chúng sống ở sông suối, ao đìa và đồng ruộng. Vùng phân bố rộng từ Trung Quốc
đến Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ, Philippin (Trương Thủ
Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài bốn loài cá lóc đã được phát hiện từ lâu là: cá lóc
thường (Ophicephalus striatus Bloch, 1972), cá lóc bông (Ophicephalus micropeltes
Cuvier và Valenciennes), cá chành dục (Ophicephalus gachua Hanmilton) và cá dày

Cá lóc là loài có tốc độ tăng trưởng nhanh. Giai đoạn nhỏ, cá lóc chủ yếu tăng trưởng về
chiều dài, cá càng lớn thì sự tăng trọng ngày càng nhanh. Trong tự nhiên, sức lớn của cá
không đều, phụ thuộc vào điều kiện thức ăn sẵn có trong thuỷ vực. Trong điều kiện nuôi
có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 đến 0,8 kg/năm, đạt tỷ lệ sống cao và ổn
định (Phạm Văn Khánh, 2000). Sau 6 tháng nuôi cá có thể đạt khối lượng từ 0,8-1,2
kg/con, tỷ lệ sống từ 75-85% và năng suất cá nuôi có thể đạt từ 30-60 tấn/ha. Cá lớn
nhanh từ tháng nuôi thứ tư, thứ năm (khi cá đạt trọng lượng trên 100g/con) lúc này cá ăn
rất mạnh. Cá ăn nhiều, hoạt động mạnh và lớn nhanh vào mùa xuân - hè. Và đây cũng
là giai đoạn cá béo nhất trước khi bước vào mùa sinh sản vào đầu mùa mưa. Trong cùng
giai đoạn phát triển của cá lóc thì cá đực có chiều dài dài hơn so với cá cái nhưng
ngược lại cá cái lại có khối lượng nặng hơn cá đực (Dương Nhựt Long, 2005).

4


2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá lóc từ 1-2 tuổi bắt đầu sinh sản, có thể đẻ đến 5 lần/năm. Số lượng trứng tùy theo kích
thước cơ thể và tuổi của cá cái. Sức sinh sản của cá cái có kích cỡ 0,5 kg đạt khoảng
8.000-10.000 trứng. Mùa vụ sinh sản của cá từ tháng 4-8, tập trung vào tháng 4-5. Trong
tự nhiên cá đẻ ở nơi yên tĩnh, có nhiều cây cỏ thực vật thủy sinh, đẻ vào sáng sớm sau
mỗi trận mưa rào 1-2 ngày. Trước lúc đẻ cá làm tổ hình tròn đường kính khoảng 40-50
cm. Ở nhiệt độ 25-30°C sau ba ngày nở thành cá bột và khoảng 72 giờ sau cá tiêu hết
noãn hoàng lúc này cá bắt đầu ăn được thức ăn tự nhiên bên ngoài (Dương Nhựt Long,
2005).
2.2 Một số hình thức nuôi cá lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long
Các loại mô hình nuôi cá lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển rất đa dạng, có khá
nhiều mô hình đã được áp dụng nuôi đạt hiệu quả cao như: nuôi trong vèo lưới, nuôi bè,
nuôi trong ao đất, nuôi trong mùng hay nuôi cả trong bồn nylon.
2.2.1 Nuôi cá lóc trong vèo (mùng lưới)
Hằng năm khi lũ về với nguồn nước dồi dào nên thức ăn tự nhiên rất đa dạng như các loài

(Ảnh: Sở NN và PTNT tỉnh Hậu Giang, 2007)

Tỉnh Hậu Giang có tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.602 km2 và quy mô dân số năm
2013 là 777.844 người. Hậu Giang được chia ra thành 07 đơn vị hành chính, gồm 01
thành phố, 01 thị xã và 05 huyện với 54 xã, 8 phường, 12 thị trấn.
Hậu Giang có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, có
nguồn nước ngọt phong phú, hệ thống sông ngòi chằng chịt, tạo ra nhiều thủy vực khác
nhau, thích hợp cho sự phát triển của nhiều loài thủy sản. Sau thế mạnh về cây lúa, nuôi
trồng thủy sản là thế mạnh thứ hai trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
(Lê Thị Thùy Dung, 2009).
Theo số liệu thống kê của tỉnh năm 2007 thì Hậu Giang có diện tích ngập nước quanh
năm và theo thời vụ khoảng 125.000 ha, trong đó có 54.000 ha có thể đưa vào nuôi thủy
sản. Cho thấy nghề nuôi trồng thủy sản là nghề có tiềm năng rất lớn và góp phần vào tỷ
trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh.

6


2.3.2 Tổng quan về huyện Long Mỹ

Địa điểm điều tra
huyện Long Mỹ

Hình 2.3 Địa điểm điều tra huyện Long Mỹ
(Ảnh: Sở NN và PTNT tỉnh Hậu Giang, 2007)

Long Mỹ là một huyện vùng nông thôn thuộc tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm tỉnh Hậu
Giang 20 km có vị trí quan trọng là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang. Huyện Long Mỹ nằm
dọc trên các tuyến giao thông thuỷ bộ quan trọng của tỉnh và tiểu vùng Tây Sông Hậu, có
những điểm giao lưu kinh tế với các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và với đô thị


Xã được khảo sát

Số hộ

1

Xã Long Trị

10

2

Xã Xà Phiên

10

Tổng

20

3.2.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ trạm khuyến nông của huyện từ những năm trước, các
báo cáo của các cơ quan quản lý ngành ở tỉnh cùng các tài liệu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
3.2.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu phỏng vấn nông hộ như mẫu ở phụ lục, đến phỏng vấn
trực tiếp từng hộ nuôi hoặc cán bộ khuyến ngư tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, để
tìm hiểu về kỹ thuật cũng như hiệu quả mô hình nuôi.
Số liệu sơ cấp được thu theo các thông tin sau


(3.2)

Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận =

(3.3)
Tổng chi

Tổng thu = Sản lượng * Giá bán.

(3.4)

Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi + Chi phí cơ hội.

(3.5)

Chi phí cố định: Khấu hao, sửa chữa máy móc, trang thiết bị, thuế, tài sản, bảo hiểm.
Chi phí biến đổi: Thức ăn, dầu nhớt, con giống, hóa chất và thuốc phòng trị bệnh.

Tỷ lệ sống (%) =

Số lượng cá thể thu
X 100
Số lượng cá thể thả

9

(3.6)



1.799,03

1.489,63

Số lượng vèo (cái)

792

Tổng sản lượng thủy sản (tấn)

264

383

23.485,48

9.345,24

Nguồn: Cục thống kê huyện Long Mỹ hàng năm

Qua bảng 4.1 cho thấy tổng diện tích nuôi trồng thủy sản sụt giảm nghiêm trọng trong ba
năm trở lại đây từ 44.014,59 ha năm 2012 giảm còn 2.247,97 ha năm 2014, diện tích nuôi
trồng thủy sản sụt giảm nhiều nhất vào năm 2013 từ 44.014,59 ha xuống còn 3.230,19 ha
sụt giảm 12,6 lần so với năm 2012. Số lượng vèo cũng giảm từ 792 cái năm 2012 giảm
còn 383 cái năm 2014, tuy nhiên số lượng vèo tăng đáng kể từ năm 2013 đến năm 2014 là
119 cái. Sản lượng thủy sản cũng giảm mạnh từ 23.485,48 tấn năm 2013 giảm còn
9.345,24 tấn năm 2014. Điều này đã cho thấy, do những năm trước một hộ có thể đầu tư
tới 4-5 vèo nhưng vì một số lý do như nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm, nhà nước có
chính sách bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nghiêm cấm không cho khai thác quá mức làm

Bên cạnh về giới tính, trình độ văn hóa cũng ảnh hưởng rất nhiều trong quá trình nuôi
thủy sản.
Bảng 4.2 Trình độ văn hóa của 20 hộ đã được khảo sát
Trình độ văn hóa
Xã điều tra

Cấp 1

Cấp 2

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Long Trị

8

80

2

20

Xà Phiên


ngại và ảnh hưởng rất lớn đến việc ứng dụng và tiếp thu các kỹ thuật mới, điều này ảnh
hưởng đến năng suất của mô hình nuôi cũng như thu nhập của nông hộ.
4.2.2 Kiến thức về nuôi trồng thủy sản
Nguồn kiến thức về NTTS của các hộ được khảo sát thông thường là từ tivi, radio, từ
nông dân khác, kinh nghiệm nuôi thủy sản…và được trình bày ở bảng 4.3
Bảng 4.3 Nguồn tiếp cận thông tin kỹ thuật các hộ khảo sát
Xã khảo sát
Nguồn thông tin

Long Trị

Xà Phiên

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Tivi + radio + nông dân khác

6

60

7

70


Qua bảng 4.3 cho thấy các nông hộ ở hai xã đa phần tiếp nhận nguồn thông tin kỹ thuật
từ các phương tiện như tivi, radio. Bên cạnh đó là học hỏi kinh nghiệm nuôi ở người này
truyền sang người khác trong vùng nuôi, hầu hết thì chưa có hộ nào được tham dự qua
lớp tập huấn về nuôi cá lóc thương phẩm trong vèo trên sông. Từ đó cho thấy với một
trình độ tương đương nhau và khả năng tiếp thu là như nhau thì mức độ truyền đạt
những kiến thức cho nhau là rất thấp, sự nắm bắt những kỹ thuật mới sẽ rất hạn chế, dẫn
đến một kết quả tất yếu là hiệu quả của các mô hình chưa được cao. Với những nguồn
tiếp cận hạn chế như trên cho thấy với các lớp tập huấn về kỹ thuật nuôi thủy sản của
các cán bộ khuyến ngư, khuyến nông trong thời kỳ chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật

12


nuôi là rất cần thiết và bổ ích cho người nuôi. Cũng như việc cung cấp những thông tin
về thị trường của các đối tượng thủy sản cho người nuôi. Mặt khác các nông hộ cũng
phải tham gia một cách tích cực từ các buổi tập huấn để các mô hình nuôi của gia đình
mình ngày càng đạt hiệu quả hơn.
4.2.3 Kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản
Bảng 4.4 Kinh nghiệm nuôi thủy sản của các hộ đã được khảo sát
Long Trị

Xà Phiên

Kinh nghiệm nuôi (năm)
Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ (hộ)


40

>8

3

30

1

10

Tổng cộng

10

100

10

100

Qua khảo sát cho thấy kinh nghiệm về nuôi cá lóc của các hộ dao động trung bình là
3-5 năm (Bảng 4.4). Nghề nuôi thủy sản ở địa phương đã phát triển khá lâu, tuy nhiên
trước đây người dân chỉ nuôi cá lóc thương phẩm trong ao đất hoặc vèo đặt trong ao
đất và nuôi thêm các đối tượng thủy sản khác bên ngoài vèo. Nhưng thời gian sau này
các nông hộ thấy vèo trên sông vừa tiết kiệm được diện tích đất, vừa nuôi được với
mật độ cao, thuận tiện trong việc thu hoạch, cũng như phù hợp đối với các hộ không có
diện tích đất dùng trong nuôi trồng thủy sản...Chính vì vậy mà đa số các hộ đã chuyển

Hình 4.3 Lịch mùa vụ thả nuôi

14


Do cá lóc sinh sản quanh năm nên một số hộ có thể nuôi 3 vụ/năm. Tuy nhiên, hiện nay
đa số các hộ hai xã Long Trị và Xà Phiên đều nuôi 2 vụ/năm chiếm 70% hoặc 1 vụ/năm
chiếm 30% và hầu như không có hộ nào thả nuôi cả 3 vụ/năm. Theo khảo sát từ các nông
hộ thì mùa vụ thả cá được mô tả theo lịch hình 4.3 và bảng 4.5
Bảng 4.5 Số vụ nuôi trong năm của các hộ đã được kháo sát
Số vụ nuôi/năm

Số hộ

Tỷ lệ (%)

1 Vụ/năm

6

30

2 Vụ/năm

14

70

3 Vụ/năm


giống Hậu Giang hay các tỉnh như Đồng Tháp, An Giang,…Giá cá giống dao động
trung bình từ 280-300đ/con.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status