Chất lượng tín dụng ngân hàng, hiện trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP eximbank hà nội - Pdf 13

khMục lục
Lời nói đầu 5
Ch ơng I. Tín dụng và chất lợng tín dụng của NHTM 7
1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng 7
1.1. Tín dụng ngân hàng 7
1.2. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng 7
2. Chất lợng tín dụng. Nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng 9
2.1. Chất lợng tín dụng 9
2.2. Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng 11
3. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng tín dụng 16
3.1. Chất lợng tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội 16
3.2. Chất lợng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM 18
Ch ơng II. thực trạng hoạt động và chất lợng tín dụng tại chi nhánh
eximbank Hà Nội 19
Vài nét về Ngân hàng Eximbank Việt Nam 19
1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Eximbank Hà Nội 20
1.1. Những nét chung 20
1.2. Tình hình kinh doanh của Chi nhánh Eximbank Hà Nội 22
1.3. Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Eximbank Hà Nội 29
2. Thực trạng chất lợng tín dụng tại Eximbank Hà Nội 31
3. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại về chất lợng tín dụng 43
3.1. Nguyên nhân bên ngoài 43
3.2. Nguyên nhân bên trong 45
Ch ơng III. những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lợng tín dụng
eximbank Hà Nội 48
1. Quan điểm và định hớng nâng cao chất lợng tín dụng 48
1.1. Quan điểm nâng cao chất lợng tín dụng 48
1.2. Mục tiêu nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng trong thời gian tới 49
1.3. Định hớng nâng cao chất lợng tín dụng 50
2. Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Eximbank Hà Nội 51
2.1. Giải pháp xây dựng và sử dụng quỹ bù đắp rủi ro cho hoạt động tín

thể thực hiện đợc vai trò của mình, đáp ứng những yêu cầu càng ngày càng
cao của nền kinh tế.
Việt nam mới bớc vào kinh tế thị trờng nên yêu cầu này càng trở nên cấp
thiết. Thực tế cho thấy rằng, trong những năm vừa qua, đặc biệt là năm 1998
và 1999, hàng loạt các vụ việc xảy ra liên quan đến hoạt động tín dụng giữa
các ngân hàng thơng mại và các tổ chức kinh tế trong nớc đã làm ảnh hởng
không ít tới nền kinh tế nói chung và bớc phát triển của từng doanh nghiệp,
từng ngân hàng nói riêng.
Ngân hàng thơng mại cổ phần là mô hình mới trong hệ thống ngân hàng
thơng mại Việt Nam đợc thành lập dới hình thức công ty cổ phần. Hiện nay hệ
thống này vừa vận hành để phát triển, vừa rút kinh nghiệm để định hình. Là
loại hình non trẻ, lại hoạt động trong môi trờng kinh tế thị trờng cha ổn định,
do vậy tình hình đặt ra đối với các ngân hàng Thơng mại Cổ phần cũng không
nằm ngoài bối cảnh trên. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động với đặc tính
riêng có của mình, các NHTMCP đã có những phát huy nhất định đóng góp
vào sự nghiệp xây dựng chung của đất nớc, tuy nhiên, bên cạnh những mặt đ-
ợc, đã bộc lộ những mặt hạn chế. Từ những lí do thực tế trên, cùng với sự hớng
dẫn chỉ bảo ân cần của thầy Nguyễn Quang Ninh, tập thể cán bộ của
NHTMCP Eximbank em đã mạnh dạn chọn đề tài: Chất lợng tín dụng ngân
hàng, hiện trạng và giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP
Eximbank Hà Nội.
3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu và đánh giá chất lợng tín dụng, thực trạng hoạt động kinh
doanh tín dụng của NHTMCP trong nền kinh tế thị trờng.
- Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lợng tín dụng từ đó
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối các NHTMCP.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu chủ yếu về chất lợng tín dụng và những vấn đề tồn
tại của nó tại Ngân hàng thơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu

nhân mà còn tham gia cấp vốn cho đầu t xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ
thuật công nghệ sản xuất. Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn đáp ứng một phần
đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Nh vậy, tín dụng Ngân hàng là hình
thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, nó đáp ứng nhu cầu về vốn
cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời.
1.2. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong cơ chế thị
trờng hiện nay. Điều đó đợc thể hiện ở một số khía cạnh sau:
* Tín dụng Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi cha sử
dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp và cá nhân
vay vốn góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Tín dụng Ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa ngời thừa
vốn và ngời thiếu vốn. Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển. Trong quá trình hoạt động đó, Ngân hàng thu đợc
lợi tức cho vay để duy trì và phát triển hoạt động của chính Ngân hàng.
Tuy vậy trong cơ chế thị trờng hiện nay, huy động và cho vay bao nhiêu,
có đáp ứng đợc hay không đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế, thu hồi vốn
có đúng hạn không là vấn đề đợc đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng. Bởi vì nếu đầu t tín dụng không có hiệu quả, không thu hồi đ-
ợc nợ thì Ngân hàng sẽ lỗ và đi đến phá sản. Do vậy, mỗi Ngân hàng trong
môi trờng cạnh tranh phải có nghệ thuật trong kinh doanh, phải tìm mọi biện
pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đa nguồn vốn tiềm tàng với chi phí rẻ trong nền
kinh tế để kinh doanh tín dụng có hiệu quả. Có thể nói, trong nền kinh tế thị tr-
ờng, tín dụng Ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn
vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội và góp phần thúc đẩy quá
trình tăng trởng của nền kinh tế.
* Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ
giao lu kinh tế quốc tế. Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của
một nớc luôn phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới. Sự hợp tác
hoá bình đẳng cùng có lợi giữa các nớc trên thế giới và trong khu vực đang đ-

tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngời vay và ngời cho vay.
2. Chất lợng tín dụng - nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
2.1. Chất lợng tín dụng
* Khái niệm:
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền
và ngời vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn
tại, phát triển của Ngân hàng. Chất lợng tín dụng đợc hình thành và bảo đảm
từ hai phía là Ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lợng hoạt động của
Ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân của Ngân hàng mà còn phụ
thuộc vào chất lợng hoạt động của doanh nghiệp.
6
* Chất lợng tín dụng đợc thể hiện:
- Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút
đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lu
thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng
trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết
tốt các quan hệ giữa tăng trởng tín dụng với tăng trởng kinh tế.
- Đối với Ngân hàng thơng mại: Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải
phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và đảm bảo đợc tính cạnh tranh
trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Nh vậy chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ
tiêu tính toán đợc nh kết quả kinh doanh, nợ quá hạn ) vừa trừu tợng (thể
hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ). Chất lợng
tín dụng chịu ảnh hởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ
cán bộ ) và khách quan (sự thay đổi của môi trờng bên ngoài). Khuynh hớng
phát triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả thị trờng cũng nh môi trờng
pháp lý đều ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ

Giới hạn của mở rộng qui mô tín dụng có ảnh hởng đến chất lợng tín
dụng. Nếu mở rộng tín dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả tăng quá
mức, xảy ra lạm phát tốc độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt hại lớn do đồng tiền
mất giá, chất lợng tín dụng bị giảm thấp. Ngoài ra, chính sách kinh tế của nhà
nớc điều tiết để u tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực
nào đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hởng tới chất lợng
tín dụng.
Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng.
Trong thời kỳ đình trệ sản xuất - kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động tín dụng
gặp nhiều khó khăn trên tất cả các lĩnh vực. Nhu cầu vốn tín dụng giảm trong
thời kỳ này và nếu vốn tín dụng đã đợc thực hiện cũng khó có thể sử dụng có
hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng. Ngợc lại, thời kỳ hng thịnh,
nhu cầu vốn tín dụng tăng rủi ro tín dụng có ít đi, nhng cũng không loại trừ tr-
ờng hợp do chạy đua trong sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ tích trữ, làm cho
nhu cầu vốn tín dụng lên quá cao và có nhiều khoản tín dụng đợc thực hiện.
Những khoản này cũng có thể khó đợc hoàn trả nếu sự phát triển sản xuất kinh
doanh không có kế hoạch nói trên dẫn đến suy thoái và khủng hoảng kinh tế.
Chính sách lãi suất cũng ảnh hởng tới chất lợng tín dụng của Ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng lãi suất luôn biến động. Những năm gần đây, Việt
Nam đã khống chế đợc tình hình lạm phát song lãi suất lại giảm liên tục.
Trong những trờng hợp lãi suất cho vay giảm song lãi suất tiền gửi lại giữ
nguyên làm cho chênh lệch đầu ra và đầu vào giảm dẫn đến chi phí nguồn vốn
8
lớn chi phí sử dụng vốn không bù đắp nổi. Đồng thời mức độ phù hợp giữa lãi
suất Ngân hàng với lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng ảnh hởng tới chất l-
ợng tín dụng. Lợi tức Ngân hàng thu đợc từ hoạt động tín dụng bị giới hạn bởi
lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng vốn vay Ngân hàng.
Vì vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận các doanh nghiệp vay vốn thu
đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ không có khả năng
trả nợ Ngân hàng, ảnh hởng tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp nói riêng

quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng.
* Chất lợng nhân sự:
Đây là một nhân tố quan trọng. Sự thành công trong hoạt động tín dụng
phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng, họ là ngời trực tiếp
quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu t cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng.
Họ cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích dự
án mà khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay. Xã
hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao để có thể
đáp ứng kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín
dụng. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên
môn sẽ giúp cho Ngân hàng có thể ngăn ngừa đợc những sai phạm có thể xảy
ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng
* Qui trình tín dụng:
Qui trình tín dụng bao gồm những qui định phải thực hiện trong quá trình
cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó đợc bắt đầu từ khi
chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi
nợ. Chất lợng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt
các qui định ở từng bớc với sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, giữa các bớc
trong qui trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng đợc luân chuyển
bình thờng, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ có đảm bảo chất lợng tín dụng.
Trong quy trình tín dụng, bớc chuẩn bị cho vay (khách hàng viết đơn xin
vay và Ngân hàng đánh giá đơn cho vay để quyết định cho vay hay không cho
vay) rất quan trọng, là cơ sở để lợng định rủi ro trong quá trình cho vay. Trong
bớc này, chất lợng tín dụng tuỳ thuộc vào công tác thẩm định đối tợng đợc vay
vốn cũng nh những quy định về điều kiện và thủ tục cho vay của từng NHTM.
Kiểm tra quá trình cho vay giúp Ngân hàng nắm đợc nguyên nhân diễn
biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc
can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra.
Thu nợ và khâu thanh lý nợ là khâu quan trọng có tính quyết định tới sự
tồn tại của Ngân hàng do đó Ngân hàng phải tích cực trong công tác thu nợ.

* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng :
Ngoài 6 nhân tố trên, Ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù
hợp với khả năng tài chính, phạm vi, qui mô hoạt động sẽ giúp cho Ngân
hàng:
- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ,
phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí cả hai bên cùng chấp
nhận đợc.
- Giúp cho các cấp quản lý của Ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình
hoạt động tín dụng, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế,
nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Nh vậy, trang thiết bị cũng là một nhân tố không thể thiếu đợc để không
ngừng cải tiến chất lợng tín dụng.
11
Tóm lại, qua nghiên cứu nội dung nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín
dụng ta thấy: tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiện
môi trờng pháp lý của từng nớc cũng nh khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹ
thuật và trình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có ảnh hởng
khác nhau tới chất lợng tín dụng. Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta phải nắm
chắc các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo sự
ảnh hởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm đợc những
biện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố nâng cao chất lợng tín dụng hạn chế
đến mức thấp nhất rủi ro, sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt động tín
dụng nói riêng cũng nh của toàn bộ hoạt động NHTM nói chung.
3. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng tín dụng.
3.1. Chất lợng tín dụng đối với nền kinh tế xã hội:
Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ tín dụng cho ta thấy vai trò quan
trọng của nó trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát
triển. Cùng với sự sản xuất và lu thông hàng hoá, tín dụng ngày càng phát
triển nhằm cung cấp thêm các phơng tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu giao
dịch trong xã hội. Trong điều kiện đó, nâng cao chất lợng tín dụng là vấn đề

bảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nớc, ổn định và phát
triển nền kinh tế.
Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội. Để có chất l-
ợng tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tế
phải ổn định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp
nhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt
động của tín dụng.
3.2. Chất lợng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng
thơng mại :
Chất lợng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM
do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đợc vòng quay vốn tín dụng và thu hút
thêm đợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra
một hình ảnh tốt về biểu tợng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành
của khách hàng.
Chất lợng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ
Ngân hàng do giảm đợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý,
các chi phí thiệt hại do không thu hồi đợc vốn cho vay. Từ đó cải thiện đợc
tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong quá
trình cạnh tranh.
Chất lợng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng, bởi
vì chất lợng tín dụng cho phép Ngân hàng có những khách hàng trung thành
và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu t.
Chất lợng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đó
cũng có ý nghĩa là tạo đợc môi trờng thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng.
Với những u thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lợng tín dụng củ
NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của
NHTM. Cũng chính vì vậy, chất lợng tín dụng luôn luôn phải đợc cải tiến.
13
Chơng II: Thực trạng hoạt động và chất lợng
Tín dụng tại exim bank hà nội.

Cùng với hệ thống NHTM Việt Nam, Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam một trong những NHTM cổ phần đầu tiên ở nớc ta, với bề dầy kinh
14
nghiệm cha đợc 10 năm nhng cũng đạt đợc ở mức phát triển, tốc độ tăng trởng
cao trên nhiều mặt hoạt động, vốn cổ phần từ lúc thành lập là 53,31 tỷ đồng
nay đã tăng lên 250 tỷ, đồng thời góp phần mở rộng khả năng huy động vốn.
Doanh số cho vay tăng nhanh, các hoạt động khai thác kiều hối, mua bán
ngoại tệ, thanh toán thẻ tín dụng cũng tăng trởng tốt.
Về đối ngoại, Eximbank liên tục mở quan hệ đại lý với Ngân hàng nớc
ngoài. Đến nay, Ngân hàng đã thiết lập quan hệ đại lý với 530 Ngân hàng tại
56 quốc gia trên thế giới. Nói chung, Eximbank Việt Nam luôn kinh doanh có
lãi và tạo đợc uy tín với bạn hàng trong và ngoài nớc. Đạt đợc những thành
quả nói trên, trớc hết là nhờ đờng lối kinh tế đổi mới và các chính sách đúng
đắn về tiền tệ tín dụng của Nhà nớc. Tiếp theo là sự tín nhiệm của khách hàng
trong và ngoài nớc, sự giúp đỡ của các Ngân hàng bạn bè và của các cơ quan
hữu quan, và rất quan trọng là sự nỗ lực của tập thể nhân viên Vietnam
Eximbank, của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Ngân hàng.
1. thực trạng hoạt động tín dụng tại nhtmcp eximbank hà
nội :
1.1. Những nét chung:
Chi nhánh Eximbank Hà Nội là chi nhánh đầu tiên đợc thành lập theo
giấy chấp thuận số 0002 ngày 22/09/1992 của NHNN và theo giấy phép đặt
văn phòng chi nhánh số 00503/GP - UB của UBND thành phố Hà Nội. Tháng
11/1992 Eximbank Hà Nội bắt đầu đi vào hoạt động, có trụ sở chính đặt tại 19
phố Trần Hng Đạo.
Sơ đồ tổng thể chi nhánh Eximbank Hà nội
Eximbank Hà Nội có một giám đốc điều hành trực tiếp và một đội ngũ
cán bộ đủ mạnh, vừa thông thạo nghiệp vụ vừa có kinh nghiệm trong chỉ đạo
15
giám đốc và các phó giám đốc

Ngân hàng có bẩy phòng chức năng : Phòng tổ chức hành chính, phòng
quan hệ quốc tế, phòng thanh toán quốc tế, phòng tín dụng đầu t, phòng kế
toán, phòng ngân quỹ, tổ pháp chế
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh trong những năm qua đã
chứng minh Ngân hàng là một chi nhánh trong toàn hệ thống liên tục thực
hiện tốt các chức năng kinh doanh, giữ vững cân đối chung về nguồn vốn và
sử dụng vốn, cùng với các Ngân hàng khác trên địa bàn, chi nhánh đã góp
phần vào sự phát triển kinh tế thủ đô và nâng cao hoạt động kinh doanh của
toàn hệ thống.
Ra đời trong điều kiện nền kinh tế mở với sự điều tiết của cơ chế thị tr-
ờng tạo môi trờng kinh tế phù hợp để chi nhánh hoạt động kinh tế và phát
triển. Trong tám năm hoạt động và trởng thành (11/1992-11/2000) dới sự chỉ
đạo sáng suốt của Hội đồng Quản trị, sự lãnh đạo sát sao và hỗ trợ to lớn về
các mặt của Hội sở Trung ơng, cũng nh sự tín nhiệm của các cổ đông và các
đơn vị khách hàng, tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên của chi nhánh
Eximbank Hà Nội đã tích cực công tác đa chi nhánh ngày càng lớn mạnh và
trở thành một trong những Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả nhất trong địa
bàn Hà Nội.
1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Eximbank chi nhánh Hà Nội :
* Về huy động vốn :
Công tác huy động vốn là một nhiệm vụ tiên quyết trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì Ngân
hàng cần phải mở rộng hoạt động huy động vốn, vì thế bất kỳ Ngân hàng nào
cũng rất chú trọng đến hoạt động này. Trên thực tế đối với Eximbank Hà Nội
cũng vậy. Ngân hàng đợc sự chỉ đạo kịp thời của Hội đồng Quản trị, ban Tổng
Giám đốc và sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của toàn thể công nhân viên đã đạt đ-
ợc nhiều thành tích đáng kể trong những năm gần đây.
Với nguồn vốn khiêm tốn ban đầu do Hội sở Trung ơng cung cấp để tiến
hành khai trơng hoạt động là 532.000 USD và 7,485 tỷ VND đến năm 1996 đ-
ợc bổ sung 13.818 triệu VND (vốn cố định xây dựng trụ sở mới), chi nhánh

TG không kỳ hạn 306.804 73 114.177 35 111.225 22,6
TG có kỳ hạn 113.475 27 212.043 65 381.620 77,4
Nguồn : Báo cáo công tác tín dụng năm 97, 98, 99 tại Eximbank Hanoi.
Trong đối tợng huy động giữa các thành phần kinh tế của Ngân hàng có
sự khác nhau rõ rệt qua các thời kỳ.
Năm 1999, tiền gửi của các thành phần kinh tế là 149.484 triệu chiếm
30% trong tổng nguồn, giảm đi 46% so với năm 1997 và 8 % so với năm
1998. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm cũng thay đổi, đạt 343.361 triệu chiếm 70%
17
trong tổng nguồn, tăng 242.494 triệu so với năm 1997 và tăng 141.105 triệu so
với năm 1998. Trớc 1998 Ngân hàng thờng huy động vốn từ các tổ chức tín
dụng nớc ngoài, do vậy năm 1997 tiền gửi tiết kiệm chỉ chiếm 24% trên tổng
nguồn. Đến năm 1998, do chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế cuối
năm 1997 nên các Ngân hàng nớc ngoài đã quyết định cắt hạn mức tín dụng
với các Ngân hàng của ta. Trớc tình hình này, NHTMCP Eximbank đã đa ra
một quyết định đúng đắn kịp thời là điều chỉnh mức lãi suất hợp lí, khuyến
khích việc gửi tiền tiết kiệm thực hiện việc huy động vốn trong nớc, việc làm
này đã đem lại những kết quả khả quan (mức tiền gửi tiết kiệm trên tổng vốn
huy động là 62% -1998, 70% -1999).
Trong kết cấu nguồn vốn cũng có sự khác biệt. Năm 1998 và năm 1999,
tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn. Cuối
năm 1998, tiền gửi có kỳ hạn là 212.043 triệu đồng tức là bằng 185,7% so với
tiền gửi không kỳ hạn, chiếm 65% trong tổng nguồn. Trong năm 1999, tiền
gửi không kỳ hạn là 111.225 triệu đồng chiếm 22,6% trong tổng nguồn trong
khi đó tiền gửi có kỳ hạn là 381.620 triệu đồng bằng 343,1 % so với tiền gửi
không kỳ hạn chiếm 77,4% trong tổng nguồn huy động. Trong khi đó, năm
1997 số d nguồn vốn huy động có kỳ hạn là 113.475 triệu đồng bằng 37% so
với tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 27% trong tổng nguồn. Năm 1997, số l-
ợng các đơn vị, cá nhân mở tài khoản thanh toán qua Ngân hàng là rất lớn, đây
chính là nguyên nhân chủ yếu làm tăng mức tiền gửi không kì hạn lên tới

chóng đa dạng hóa các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàng trong đó
trọng tâm là công tác tín dụng.
Tình hình tín dụng của Eximbank Hà Nội đợc thống kê cụ thể qua bảng:
Bảng 2 : Kết cấu d nợ theo thời hạn cho
vay của eximbank hà nội
Đơn vị : Triệu đồng.
chỉ tiêu
31/12/1997 31/12/1998 31/12/1999
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
D nợ ngắn hạn: 236.236 93,68 156.095 87 170.248 84
$ VND 95.764 37,98 41.113 22,90 61.087 30
$ USD 140.472 55,70 114.982 64,10 109.161 54
D nợ dài hạn : 15.932 6,32 23.326 13 32.311 16
$ VND 12.188 4,83 17.404 9,70 24.039 11,9
$ USD 3.744 1,49 5.922 3,30 8.272 4,1
19
Tổng d nợ : 252.168 100. 179.421 100 202.559 100
Nguồn : Báo cáo tín dụng năm 97, 98, 99 của Eximbank Hanoi.
D nợ tín dụng tính đến cuối năm 1997 là 252.168 triệu đồng, đến
31/12/1998 là 179.421 triệu đồng giảm 28,8% so với cuối năm 1997. Cuối
năm 1999, d nợ tín dụng là 202.559 triệu đồng tăng so với năm 1998 là
12,9%. Năm 1999, d nợ tín dụng ngắn hạn là 170.248 triệu đồng chiếm 84%
trong tổng d nợ, giảm 65.988 triệu đồng so với năm 1997 và tăng 14.153 triệu
đồng so với năm 1998, trong khi đó d nợ cho vay trung và dài hạn là 32.311
triệu đồng chỉ chiếm 16% trong tổng d nợ tín dụng bằng 202,8% so với năm

Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
D nợ NH: 236.236 93,68 156.095 87 170.248 84
DNNN 109.888 43,57 66.717 37,18 68.105 33,6
Cty CP+TNHH 110.266 43,72 79.049 44,1 95.913 47,3
Đối tợng khác 16.082 6,39 10.329 5,72 6.203 3,1
D nợ T & DH 15.932 6,32 23.326 13 32.311 16
DNNN 0 0 0 0 1.968 0,97
Cty CP+TNHH 15.932 6,32 23.326 13 29.783 14,74
Đối tợng khác 0 0 0 0 560 0,29
Tổng DN 252.168 100 179.421 100 202.559 100
Qua số liệu trên bảng ta thấy
* Đối với thành phần kinh tế quốc doanh:
Năm 1999 d nợ với khối quốc doanh là 70.073 triệu đồng tăng 3.356
triệu đồng so với năm 1998 và giảm 39.815 triệu so với năm 1997
Nhìn chung các DNQD đợc Ngân hàng đầu t đa phần là các doanh
nghiệp làm ăn tốt, có hiệu quả thực sự vì khi đến vay vốn của Eximbank Hà
Nội họ không hề đợc u tiên gì hơn so với các doanh nghiệp thuộc thành phần
kinh tế khác nh khi đến vay các Ngân hàng quốc doanh. Do không đợc u tiên
nên họ phải tính toán kỹ lỡng hiệu quả của đồng vốn vay thì họ mới có nhu
cầu vay.Tuy nhiên, điều này không những làm giảm đi khối lợng khách hàng
là những doanh nghiệp quốc doanh mà trái lại năm 1999 các doanh nghiệp có
uy tín của nhà nớc đã đến vay các khoản vay trung và dài hạn tại ngân hàng.
* Đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh :
Năm 1997 d nợ với số tiền là 126.198 triệu đồng chiếm tỷ trọng 50,04%
trên tổng d nợ. Năm 1998 d nợ giảm xuống với số tiền 102.375 triệu đồng với
tỷ lệ 57,1% trên tổng d nợ. Năm 1999 với số tiền d nợ là 125.696 triệu đồng
với tỷ lệ 62,04% trên tổng d nợ. Nh vậy, d nợ ngắn hạn đối với các thành phần

420.279 326.220 492.845
DS cho vay
634.323 366.734 441.031
D nợ TD
252.168 179.421 202.559
Nợ quá hạn
17.632 12.503 8.028
Hiệu suất sử dụng vốn
60 55 41
Lợi nhuận
9.960 5.400 7.500
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 97, 98, 99 của Eximbank Hanoi.
Tóm lại: Hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Eximbank Hà
Nội trong năm 1998 tuy giảm do chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
nhng kết quả kinh doanh năm 1999 thể hiện sự cố gắng của cán bộ nhân viên
trong Ngân hàng, cơ cấu phơng thức, đầu t vốn ngày càng hợp lý hơn. Qua
việc mở rộng đầu t vốn tới các thành phần kinh tế, tạo điều kiện giúp cho các
Doanh nghiệp đủ vốn để ổn định, mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh,
góp phần quan trọng vào việc tăng trởng kinh tế của địa phơng, tận dụng khai
thác đợc nhiều tiềm năng sẵn có, góp phần phát triển kinh tế đất nớc.
Cùng với những đóng góp đó, mở rộng và phát triển hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng, làm cho đời sống, việc làm của cán bộ nhân viên Chi
22
nhánh đợc đảm bảo, kết quả tài chính hàng năm có lãi, thể hiện sự lớn mạnh
không ngừng và củng cố nâng cao vị trí của Ngân hàng trong xã hội.
Những kết quả trên khẳng định sự quyết tâm cao của tập thể toàn Chi
nhánh trong việc thực hiện đúng và đồng bộ chiến lợc kinh doanh.
Đánh giá những nguyên nhân cơ bản để đạt đợc những thắng lợi :
- Trớc hết là có sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và việc làm của
đội ngũ cán bộ công nhân viên Chi nhánh Eximbank. Đã xác định đợc những

Với mục tiêu nâng cao chất lợng tín dụng, thủ tục nhanh, thẩm định đúng
quy định, đáp ứng vốn kịp thời khi dự án có hiệu quả, Chi nhánh đã nghiêm
túc đảm bảo đúng hạn mức tín dụng của Eximbank Việt Nam giao cho, chấp
hành nghiêm túc cơ chế tín dụng hiện hành trong đó coi chất lợng tín dụng là
yêu cầu hàng đầu.
bảng 5: tình hình cho vay thu nợ tại
eximbank hà nội
Đơn vị : Triệu đồng.
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Eximbank Hanoi năm 97, 98, 99.
chỉ tiêu
1997 1998 1999
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
I/ Doanh số
cho vay
634.323 100 366.734 100 443.031 100
1. Ngắn hạn 621.426 98 353.150 96,29 439.514 99,2
$ VND 253.098 40 146.496 39,9 183.102 41,3
$ USD 368.328 58 206.654 56,39 256.412 57,9
2. Trung và DH 12.897 2 13.584 3,71 3.517 0,8
$ VND 8.364 1,3 12.310 3,36 430 0,1
$ USD 4.533 0,7 1.274 0,35 3.087 0,7
II/ DS thu nợ 690.935 100 442.490 100 419.893 100
1. Ngắn hạn 682.578 98,8 439.659 99,36 417.089 99,3
$ VND 270.812 39,2 166.171 37,6 203.286 48,4
$ USD 411.766 59,6 273.488 61,76 213.803 50,9

1997, 55% năm 1998, 41% năm 1999 ta không thể vội vàng đi đến kết luận
Ngân hàng kinh doanh kém hiệu quả. Do có quan hệ đại lý giao dịch tốt với
các ngân hàng trong nớc cũng nh ngân hàng nớc ngoài chính vì vậy với số
tiền d nợ mà ngân hàng cho các tổ chức tín dụng khác vay đã đa hiệu suất sử
dụng vốn của Ngân hàng luôn lớn hơn 80% qua các năm.
Tóm lại, qua các báo cáo tín dụng trên, chúng ta thấy rõ ràng hoạt động
tín dụng của chi nhánh Exim bank Hà Nội tăng cả về mặt số lợng, chất lợng
so với năm 1998. Tuy đây chỉ là thành tích khiêm tốn nhng đội ngũ cán bộ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status