LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đào Thị Phúc
Trang17
quá trình hoạt động và hạch toán các khoản điều chuyển vốn của
ngân hàng.
- Bộ phận hành chính: Chịu trách nhiệm tổ chức cán bộ, theo dõi
nhân sự, thi đua. Ngoài ra bộ phận này còn thực hiện các hoạt động
về: mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị…
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ phần Á châu Hải Phòng
trong thời gian qua.
Trong năm 2004 là năm mà các hoạt độ
ng của Chi nhánh đều đạt kết quả tốt,
các chỉ tiêu đều hoàn thành vượt mức kế hoạch và tăng trưởng khá cao so với
năm trước. Kết quả đó khẳng định hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đang có
những bước tiến vững chắc. Tuy nhiên, khi xem xét tình hình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng ta phải xem xét nó trong một khoảng thời gian nhất định
để có thể có được cái nhìn tổng quát về hoạt động của Ngân hàng.
o Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt động tiếp
theo của quá trình kinh doanh ngân hàng. Ngân hàng có rất nhiều biện pháp tích
cực và năng động như đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, đổi mới phong
cách làm việc, thái độ phục vụ nâng cao uy tín đối với khách hàng, nhờ vậy
nguồn vốn tăng không ngừng cả về bản tệ và ngoại t
ệ. Nguồn vốn này mang tính
ổn định, tạo điều kiện cho Ngân hàng vay và đầu tư. Chúng ta có thể thấy điều
này qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của NH năm 2002-2004
Đơn vị: Tỷ đồng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đào Thị Phúc
142,7
13,8
43%
73,5%
31,5%
34%
245
79,4
154,8
10,8
5,1%
3,8%
8,5%
-21,7%
( Nguồn: Phòng khách hàng cá nhân)
Năm 2004, Ngân hàng đã huy động được tổng số vốn là 245 tỷ đồng tăng
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổng dư nợ 285,7 100 299,4 100 418,1 100
1. Phân theo thời gian
- Dư nợ ngắn hạn
- Dư nợ trung, dài hạn
2. Phân theo quan hệ sở hữu
- Dư nợ quốc doanh
- Dư nợ ngoài quốc doanh
67,8
217,9
180,9
104,8
( Nguồn: phòng Khách hàng doanh nghiệp)
Trong năm không phát sinh nợ quá hạn, vốn tín dụng được đầu tư an toàn và
hiệu quả. Cho vay tiếp tục tăng trưởng khá nhanh trong năm 2004, dư nợ đến
cuối năm 2004 đạt 418,1 tỷ đồng tăng 58.3% so với năm 2003, trong đó dư nợ
trung dài hạn tăng 60% và ngắn hạn tăng 40%. Dư nợ ngoài quốc doanh chiếm
55,7%, tập trung chủ yếu vào công ty liên doanh, sản phẩm có kh
ả năng trên thị
trường trong nước và thế giới. Bên cạnh đó là cán bộ công nhân viên, doanh
nghiệp dân doanh, hộ gia đình có nhu cầu vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng với
điều kiện thật sự đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng.
o Kết quả hoạt động kinh doanh
Với những cố gắng vượt bậc, năm 2002 ngân hàng đạt lợi nhuận 3.802 triệu
đồng. Và đến năm 2004 con số này đã là 6.523 triệu
đồng tăng 1.406 triệu đồng
so với năm 2003. Nguyên nhân là hoạt động của NHTM Cổ phần Á châu Hải
Phòng ngày càng mở rộng, uy tín ngày càng cao, duy trì được khách hàng truyền
thống và khai thác mở rộng nhóm khách hàng mới đặc biệt là các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đào Thị Phúc
Trang20
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của NHTM Cổ phần Á châu Hải Phòng
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU Năm 2002
Bảng 4: Về kinh doanh ngoại tệ.
Đơn vị : Tỷ đồng
CHỈ TIÊU 2002 2003 2004
- Doanh số mua bán ngoại tệ( VNĐ)
- Doanh số dịch vụ thanh toán thẻ và séc
- Doanh số chi trả kiều hối
41,4
2,7
4,75
71,7
3,5
4,9
178,3
4,4
4,98
(Nguồn: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp)
Năm 2004 về họat động kinh doanh ngoại tệ tăng rất cao so với hai năm
trước 2002 và 2003. Được vậy là do thành phố Hải Phòng có một lợi thế là cảng
lớn cho nên thanh toán xuất nhập khẩu trong nước và ngoài nước phải qua ngân
hàng nên đã góp phần không nhỏ cho hoạt động này.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đào Thị Phúc
Trang21
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
NHTM CỔ PHẦN Á CHÂU HẢI PHÒNG.
NHTM Cổ phần Á châu Hải Phòng là ngân hàng có thế mạnh trong hoạt
động huy động vốn. Số lượng vốn của Ngân hàng ngày càng tăng theo thời gian.
động lớn cụ thể là: doanh số thu nợ năm 2003 so với năm 2002 tăng 92 tỷ (từ
77,3% đến 83,9%), năm 2004 lại giảm xuống còn 103,5 tỷ ( từ 83,9% xuống
81,8%). Thu nợ trung dài h
ạn chiếm tỷ lệ nhở, điều này dễ hiểu do dư nợ trung
dài hạn cũng nhỏ. Năm 2003 là 21,7 tỷ tăng hơn so với năm 2002 là 10,7 tỷ,
đến năm 2004 giảm xuống còn 23,1 tỷ.
- Về tăng trưởng dư nợ: Tổng dư nợ tăng mạnh năm 2003 so với năm 2002 tăng
13,7 tỷ, năm 2004 so với năm 2003 tăng lên 118,7 tỷ. Trong đó, dư nợ ng
ắn hạn
chiếm tỷ cao so với tổng dư nợ, đặc biệt là năm 2004 đã tăng lên 248,6 tỷ cao
hơn so với năm 2003. Còn dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ năm 2004 là
169,5 tỷ chỉ chiếm 40,5% so với tổng dư nợ.
2.2. Về chất lượng tín dụng.
2002
2003
2004
CHỈ TIÊU
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
71,9
28,1
212,7
178,6
34,1
199,0
167,2
31,8
299,4
211,3
88,1
84
16
83,9
16,1
70,6
29,4
245,3
197,6
47,7
126,6
103,5
23,1
418,1
248,6
169,5
2002 2003 2004
CHỈ TIÊU
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
1. Doanh số cho vay
- DN Nhà nước
- DN ngoài QD
2. Doanh số thu nợ
- DN Nhà nước
- DN ngoài QD
3. Dư nợ
- DN Nhà nước
- DN ngoài QD
178,7
70,8
107,9
35,3
64,7
245,3
138,8
106,5
126,6
81,2
45,4
418,1
205,3
212,8
56,6
43,4
64,1
36,9
49,1
50,9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đào Thị Phúc
Trang24
- Doanh số thu nợ: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy thu nợ đối với thành
phần kinh tế này tăng. Đối với DN Nhà nước tăng 40,7 tỷ, năm 2004 so với năm
2003 tăng lên 1,8 tỷ. Còn đối với DN ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ cao so với
DN Nhà nước đặc biệt năm 2003 thu nợ được 119,6 tỷ. Vì doanh số cho vay đối
với DN ngoài quốc doanh lớn cho nên tỷ lệ thu nợ cũng l
ớn, doa đó cho thấy