luận văn tốt nghiệp-giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh part4 - Pdf 18

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đào Thị Phúc

Trang25
Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn của DN ngoài quốc doanh
Đơn vi: Tỷ đồng

CHỈ TIÊU

2002

2003

2004
Tổng dư nợ 285,7

299,4

418,1
1. Tổng dư nợ
2. Dư nợ quá hạn của DN NQD
Tỷ trọng trên tổng dư nợ %
281,2
1,5
0,53%
298,2
1,2
0,4%
417,2
0,9
0,2%
( Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân)

Ngân hàng. Đây là yếu tố rất quan trọng trong hệ thố
ng ngân hàng về tỷ lệ hoàn
vốn, Ngân hàng Á châu luôn duy trì tỷ lệ nợ quá hạn trong ba năm qua luôn dưới
1%.

Bảng 8: Nợ quá hạn phân theo thời gian
Đơn vị: Tỷ đồng

2002

2003

2004
CHỈ TIÊU

Số tiền % Số tiền% Số tiền %
- KT ngoài quốc doanh
+Q.hạn dưới 6 tháng
+Q.hạn 6 -> 12 tháng
+Q.hạn trên 12 tháng
1,5
0,9
0,4
0,2
100
60
27
13
1,2
0,7

cư, các tổ chức kinh tế, xã hội…Điều này tạo thuận lợi giúp Ngân hàng có thể
đầu tư các dự án trung và dài hạn lớn.
- Dư nợ cho vay năm sau cao hơn năm trước, mở rộng được khách hàng có
quan hệ tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại khách hàng đến vay vốn
Ngân hàng; gắn hoạt động tín dụng để không những giúp các doanh nghiệp, cá
nhân mở rộng s
ản xuất và kinh doanh.
- Bằng việc cấp tín dụng cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, NHTM Cổ
phần Á châu Hải Phòng gián tiếp tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp
phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội. Mặc dù, các doanh nghiệp có quan
hệ tín dụng với Chi nhánh chưa nhhiều, nhưng đó là những doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả, đảm bảo thanh toán nợ đúng hạn tạo thuận lợi cho công tác tín dụng
của Ngân hàng.
- Nợ quá hạn đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh năm 2004 đã giảm
xuống còn 0,9 tỷ chiếm 0,2 % so với tổng dư nợ. Các nhân viên của Ngân hàng
đã cố gắng hết mình để giúp cho Ngân hàng không còn nợ quá hạn trong những
năm tiếp theo.
Hoạt động tín dụng luôn là thế mạnh của NHTM Cổ phần Á châu Hải Phòng
trong những năm qua, với mức tăng trưởng dư nợ cao và tỷ lệ
nợ xấu thấp. Đây
là lĩnh vực hoạt động luôn mang lại hiệu quả cao và sẽ được NHTM Cổ phần Á
châu Hải Phòng chú trọng.
Ngân hàng đạt được những kết quả nói trên là do một số nguyên nhân sau:
- Trong quan hệ tín dụng với khách hàng thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh, NHTM Cổ phần Á châu Hải Phòng đã giải quyết cho vay nhanh chóng,
kịp thời nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ nguyên tắc tín dụ
ng, đặc biệt chú ý đến tính
an toàn và hiệu quả tín dụng.
- Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng tốt với Chi nhánh thì khi vay với
khối luợng lớn, Chi nhánh áp dụng chế độ ưu đãi để tăng sức cạnh tranh, nhằm

Doanh số cho vay và dư nợ đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh còn
chiếm tỷ lệ th
ấp, số vốn cho vay chủ yếu tập trung cho vay ngắn hạn, mà số nợ
quá hạn của Chi nhánh tập trung vào. Thực tế hiện nay các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh có nhu cầu vay vốn rất lớn, trong đó vốn trung dài hạn để cải tiến
thiết bị công nghệ, để đầu tư vào những dự án sản xuất kinh doanh dài hạn…
trong khi đó nhiều ngân hàng khác gặp nhiều khó khăn, không thu hút được
nhiều khách hàng.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đào Thị Phúc

Trang29
Những hạn chế trên là do những nguyên nhân sau:
o Nguyên nhân khách quan:
Mức phát triển kinh tế còn thấp của địa phương:
Nhiều chính sách và cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô còn đang trong quá trình
sửa đổi, hoàn thiện hoá và chưa ổn định, các doanh nghiệp chuyển hướng kinh
doanh không theo kịp với sự thay đổi kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Về phía NHTM Cổ phần Á châu , sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
trong nền kinh tế thị trường, làm sao thu hút được nhiều khách hàng là một trong
nguyên nhân thuộc môi trườ
ng kinh tế. Hơn nữa, mặc dù có nhiều tiềm năng
nhưng nền kinh tế thành phố Hải Phòng chưa cao, hoạt động kinh doanh trên thị
trường còn mang tính thời cơ, bất ổn định.
Từ sự chưa đồng bộ của luật pháp và thực thi pháp luật:
Nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng liên quan đến việc đảm bảo
chất lượng hoạt động của ngân hàng, tức là nó t
ạo ra môi trường và hành lang
pháp lý cho hoạt động ngân hàng. Nhân tố pháp luật ở đây bao gồm tính đồng
bộ và tính hệ thống pháp luật, tính đầy đủ của các văn bản dưới luật, đồng thời
gắn liền với việc chấp hành pháp luật và trình độ dân trí của các thành viên trong

chế. Vì vậy, nếu Ngân hàng không cho vay thì sản xuất kinh doanh của đơn vị sẽ
ảnh hưởng và ngược lại, sẽ không đảm bảo an toàn vốn của ngân hàng, vi phạm
các quy định của pháp luật.
+ Việc kê khai tài sản và vốn bằng tiền của doanh nghi
ệp ngoài quốc doanh.
Đây là vấn đề liên quan đến việc phát tiền vay, phần lớn việc định giá, xác định
giá tài sản của doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Hội đồng định giá địa phương
xác định ( ngân hàng không có trong thành phần này) nên xác định vón tự có của
doanh nghiệp nhiều khi không chính xác.
+ Năng lực tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh chưa cao, không đồng đều, phần lớn những người quản lý
đều
điều hành doanh nghiệp chưa đào tạo một cách cơ bản về quản lý, kỹ thuật và
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy, hiệu quả kinh doanh không ổn
định, khó kiểm soát và quản lý rủi ro.
+ Trong sản xuất kinh doanh: Công nghệ còn cũ, lạc hậu, chất lượng sản
phẩm thấp, giá thành cao. Vì vậy, khẩ năng cạnh trạnh của sản phẩm không cao
và dễ dẫn đến thua lỗ
.
o Nguyên nhân chủ quan:
- Vấn đề bảo đảm tiền vay: Cũng như hầu hết các ngân hàng khác, Chi nhánh
coi tài sản thế chấp là điều kiện bắt buộc khi quyết dịnh cho vay, coi tài sản thế
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đào Thị Phúc

Trang31
chấp là vật thay thế các khoản vay đến hạn không trả được. Trong khi đó đối với
các đơn vị ngoài quốc doanh, nhiều khách hàng đã không đủ điều kiện về tài sản
đảm bảo khoản vay của mình. Mặt khác, theo nguyên tắc, ngân hàng chỉ cho vay
70% giá trị tài sản đảm bảo thế chấp , nhưng trên thực tế nhiều món vay chiếm
nhiều hơn.

Trang32
thành đối thủ hết sức nặng ký đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu hơn nữa
để không để mất thị phần ngay tại Việt Nam. Mặt khác, việc thực hiện hiẹp định
thương mại Việt Mỹ và những cam kết của Việt Nam khi gia nhập tổ chức
thương mại quốc tế WTO cũng đặt ra cho NHTM Cổ phần Á châu những th

thách mới. Vì vậy NHTM Cổ phần Á châu Hải Phòng xác định phải tập trung
cao độ các nguồn lực để thích nghi với tình hình, nhiệm vụ đặt ra. - Nghiên cứu nắm chắc tình hình kinh tế xã hội đất nước, đưa ra những sách
lược phù hợp cho từng thời kỳ, tránh những ảnh hưởng xấu có tính chu kỳ của
nền kinh tế, đưa Ngân hàng phát triển lâu dài.
- Chú ý vấn đề nghiên cứu đối thủ cạ
nh tranh, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của
họ, từ đó xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp cho hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
- Tiếp tục mở rộng cho vay đối với nhũng khách hàng có dự án khả thi, các
công trình trọng điểm nhằm giữ vững và nâng cao chất lượng dư nợ. Để làm
được việc này đòi hỏi công tác tiếp thị không chỉ thực hiện ở giai
đoạn tìm kiếm,
mở rộng khách hàng mà phải diễn ra trong suốt quá trình phục vụ khách hàng,
trong từng nghiệp vụ, từng cán bộ giao dịch.
- Quan tâm hơn nữa tới các doanh nghiệp, tiến hành phân tích kỹ khả năng phát
triển, từng bước khắc phục những tồn tại của chất luợng tín dụng ngoài quốc
doanh ở NHTM Cổ phần Á châu Hải Phòng : giảm tỷ lệ nợ quá hạn, điều ch
ỉnh
cơ cấu lãi cho vay… và trình độ quản lý của họ để đầu tư vốn, bởi vì họ chính là
tiềm năng lớn cần quan tâm khai thác.
- Tiếp tục thực hiện sự chỉ đạo của NHTM Cổ phần Á châu về việc đẩy mạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status