ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN - Pdf 63

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN
Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn
bán quốc tế. Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao
thông tự nhiên. Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn. Nhìn chung năng
lực chuyên chở của công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạn chế như các
công cụ của các phương thức vận tải khác. Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là
giá thành thấp. Tuy nhiên, vận tải đường biển có một số nhược điểm:
- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên.
- Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bị hạn
chế
Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta có thể rút ra kết
luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:
+ Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế.
+ Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượng lớn, chuyên
chở trên cự ly dài nhưng không đòi hởi thời gian giao hàng nhanh chóng.
Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế.
* Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế.
* Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển.
* Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị
trường trong buôn bán quốc tế.
* Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển.
* Các tuyến đường biển: Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đó
tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá
* Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên
tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển.
* Phương tiện vận chuyển:
- Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu buôn và tàu
quân sự.
- Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hàng hải. tàu chở
hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn.

cũ của ngành vận tải biển hiện đại.
Cùng với lượng tàu nhập khẩu, nguồn tàu đóng mới trong nước cũng góp phần
không nhỏ thúc đẩy sự phát triển hết sức nhanh chóng của đội tàu biển Việt Nam. Nhiều
loại tàu do ngành đóng tàu nước ta đảm nhận có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn khu vực
và quốc tế; đặc biệt là hợp đồng đóng mới 15 tàu hàng trọng tải 53.000 DWT cho tập
đoàn Graig Investments Ltd (Vương quốc Anh). Đến năm 2010, Việt Nam có thể trở
thành một quốc gia có nền công nghiệp tàu thủy phát triển vào loại trung bình trong khu
vực.
Cơ cấu đội tàu của Việt Nam và một số nước trong khu vực châu Á :
(đơn vị tính: 1.000GRT)
Loại tàu Việt Nam Thái Lan Trung Quốc Indonesia Philippines
Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ %
lượng % lượng % lượng % lượng % lượng
Hàng rời 26 8,28 53 13,09 415 23,38 53 5,49 75 19,58
Hàng tổng hợp 238 75,80 140 34,57 689 38,82 522 54,09 120 31,33
Hóa chất 7 2,23 16 3,95 62 3,49 25 2,59 16 4,18
Container 6 1,91 21 5,19 157 8,85 66 6,84 5 1,31
Khí hóa lỏng 6 1,91 30 7,41 35 1,97 7 0,73 5 1,31
Dầu 26 8,28 101 24,94 250 14,08 155 16,06 34 8,88
Đông lạnh 2 0,64 32 7,90 33 1,86 2 0,21 14 3,66
Ro-Ro 1 0,32 0 0,00 9 0,51 11 1,14 13 3,39
Tàu dầu chuyên
dụng
1 0,32 2 0,49 8 0,45 8 0,83 0 0,00
Khách 0 0,00 0 0,00 8 0,45 44 4,56 7 1,83
Khách + hàng
hóa
0 0,00 9 2,22 84 4,73 67 6,94 66 17,23
Tàu khác 1 0,32 1 0,25 25 1,41 5 0,52 28 7,31
Tổng số tàu 314 405 1775 965 383

20% lượng hàng hóa đó. Tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam năm
2007 là 181,12 triệu tấn, trong đó hàng container là 49,29 triệu tấn (4.489.165 TEU).
Về tấn trọng tải của đội tàu biển Việt Nam, hiện xếp thứ 60/150 nước trên thế
giới, xếp thứ 4/10 nước ASEAN. Cỡ tàu bình quân của đội tàu biển Việt Nam là 2.650
DWT, hiện còn có 400 tàu trọng tải dưới 1.000 DWT, chỉ khai thác được tuyến nội địa.
Các chỉ tiêu khai thác vận tải mới chỉ đạt ở mức trung bình so với các nước trong khu
vực, năng suất vận tải thấp, giá thành vận tải cao, thị phần vận tải biển còn thấp.
2. Thực trạng cảng biển và trang thiết bị phục vụ ngành biển:
Theo danh mục phân loại cảng biển Việt Nam do thủ tướng chính phủ Nguyễn
Tấn Dũng vừa công bố (tháng 1/2008). Theo đó, ở Việt Nam có 17 cảng biển loại I, 23
cảng biển loại II và 9 cảng biển loại III. 17 cảng biển loại I gồm: cảng biển Cẩm Phả,
Hòn Gai (Quảng Ninh), cảng biển Hải Phòng, cảng biển Chân Mây (Huế), cảng biển
thành phố Hồ Chí Minh, cảng biển Vũng Tàu… 23 cảng biển loại II gồm cảng biển Mũi
Chùa (Quảng Ninh), cảng biển Quảng Bình, cảng biển Thuận An (Huế)… 9 cảng biển
loại III gồm đều thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, gồm cảng biển Rồng Đôi, Rạng Đông,
Hồng Ngọc, Lan Tây, Sư Tử Đen, Đại Hùng, Chí Linh, Ba Vì, Vietsopetro 01.
Thống kê cho thấy, hệ thống cảng biển VN hiện có khoảng 160 bến cảng với hơn
300 cầu cảng với tổng chiều dài tuyến bến đạt hơn 36km. Các cảng biển VN hiện do rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status