Vai trò của công nghệ thông tin đối với thư ký y khoa trong môi trường bệnh viện quận thủ đức - Pdf 35

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ THEO NHU CẦU XÃ HỘI

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
LỚP THƯ KÝ Y KHOA

VAI TRÒ CỦA THƯ KÝ Y KHOA ĐỐI VỚI
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC
Họ và tên học viên:

VÕ THỊ MAI TRÂM
HỒ NGUYỄN MINH HÀ

Địa điểm thực tập: Bệnh viện Quận Thủ Đức

TPHCM, tháng 8 năm 2015


ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ THEO NHU CẦU XÃ HỘI

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
LỚP THƯ KÝ Y KHOA
ĐỀ TÀI
VAI TRÒ CỦA THƯ KÝ Y KHOA ĐỐI VỚI
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ...............................................................................5
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................7
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP ..................4
1.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ................................................................................4

2.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ........................................................................6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................7
1.

2.

3.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CNTT ......................7
1.1.

Công nghệ thông tin là gì?................................................................................... 7

1.2.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế tại nước ta .................... 7

GIỚI THIỆU VỀ CNTT CỦA BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC ...................9
2.1.


2.4.5.

Quản lý tài chính ........................................................................................ 30

2.4.6.

Những tiện ích khác của phần mềm quản lý bệnh viện ............................. 31

2.4.7.

Phân hệ báo cáo – thống kê – khai thác dữ liệu (data mining) .................. 33

2.4.8.

Quản lý nhân sự ......................................................................................... 34

2.4.9.

Quản lý BHYT ........................................................................................... 35

VAI TRÒ CỦA TKYK ĐỐI VỚI CNTT TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

TẠI BV QUẬN THỦ ĐỨC .................................................................................36
1


3.1. Nghề nghiệp thư ký y khoa .................................................................................. 36
3.2. Kỹ năng của người thư ký y khoa ......................................................................... 37
3.3. Vai trò của TKYK đối với CNTT tại BV Quận Thủ Đức .................................... 37


Đại học

HSBA

Hồ sơ bệnh án

ICD 10

International Classification of Diseases 10th Revision

IT

Information Technology

KCB

Khám chữa bệnh

NB

Người bệnh

PGS.TS

Phó giáo sư tiến sĩ

QĐ - UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân
TC-HCQT


Hình 15: Các chỉ định của người bệnh được nhập vào hệ thống mạng ................17
Hình 16: Cho phép bỏ qua kiểm tra phác đồ điều trị ............................................17
Hình 17: Giao diện thống kê chỉ định và đơn thuốc ngoài phác đồ ......................18
Hình 18: Những chức năng của phần mềm quản lý ngoại trú ...............................18
Hình 19: Tra cứu phát đồ điều trị ngoại trú ...........................................................19
Hình 20: Tính năng về hoạt động dinh dưỡng của các khoa nội trú .....................19
Hình 21: Bác sĩ thực hiện một trường hợp siêu âm...............................................20
Hình 22: Cảnh báo chỉ định HbA1C đã cho..........................................................20
Hình 23: Những cận lâm sàng có trong phác đồ điều trị .......................................21
Hình 24: Phiếu kết quả xét nghiệm .......................................................................22
Hình 25: Hình ảnh mô phỏng tờ bệnh án xuất viện ..............................................23
5


Hình 26: Tính năng lưu trữ HSBA ........................................................................23
Hình 27: Giao diện nhập thông tin trong bệnh án điện tử .....................................24
Hình 28: Bệnh án điện tử ......................................................................................25
Hình 29: Chức năng quản lý dược nội trú tại khoa ...............................................26
Hình 30: Phiếu thuốc của NB hiển thị trên phần mềm duyệt thuốc ......................27
Hình 31: Các tính năng trong mục xuất kho của phần mềm quản lý Dược ..........27
Hình 32: Tính năng báo cáo trên phần mềm khoa dược .......................................28
Hình 33: Mục tiện ích trên phần mềm khoa dược .................................................28
Hình 34: Các tính năng về quản lý tài sản .............................................................29
Hình 35: Bảng liệt kê cụ thể viện phí của NB .......................................................30
Hình 36: Những tính năng của mục tiện ích .........................................................31
Hình 37: Tiện ích chỉnh sửa thông tin trên thẻ BHYT ..........................................31
Hình 38: Tổng hợp thông tin người bệnh đã khám và cho thuốc..........................32
Hình 39: Nhập chẩn đoán có trong danh mục ICD 10 ..........................................32
Hình 40: Các tính năng trong mục báo cáo ...........................................................33
Hình 41: Giao diện quản lý nhân sự của bệnh viện ..............................................34

y học cao, đáp ứng được yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
Bắt kịp xu hướng đó Bệnh viện Quận Thủ Đức đã chú trọng đẩy mạnh phát triển
CNTT và tạo ra nhiều sự đổi mới trong KCB như: giảm thời gian của nhân viên y tế
về khâu hành chánh, giấy tờ và tăng thời lượng cho công tác chuyên môn cũng như
rút ngắn thời gian chờ đợi của người đến KCB, tạo ra sự thuận tiện không nhập
nhằn trong các khâu KCB, hỗ trợ trong công tác chẩn đoán và điều trị và quản lý tài
sản, vật tư trang thiết bị, đưa thông tin y học và khẳng định thương hiệu của Bệnh

7


viện. Nhưng hiện nay BV chưa sử dụng thư ký y khoa (TKYK) trong công tác của
mình, điều đó gây ra việc áp dụng CNTT của BV chưa thật sự đạt kết quả tối ưu.

8


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Ngày 28/6/2007 Bệnh viện Quận Thủ Đức được thành lập trên cơ sở tách ra từ
Trung tâm Y tế Quận Thủ Đức, thành 2 đơn vị Trung tâm y tế dự phòng Quận và
bệnh viện Quận theo quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2007
của UBND Thành phố về việc thành lập bệnh viện quận Thủ Đức trực thuộc UBND
quận Thủ Đức.
Ban đầu, Bệnh viện với quy mô 50 giường và chưa được xếp hạng, bộ máy có
3 phòng chức năng và 4 khoa.Tổng nhân sự lúc đầu chỉ vỏn vẹn 99 người trong đó 17
bác sỹ, 82 nhân viên.Trang thiết bị chỉ có một máy Xquang, siêu âm xách tay, máy
xét nghiệm đơn giản… Mỗi ngày cấp cứu khoảng 20 lượt, khám khoảng 200 lượt,
thực hiện giường bệnh nội trú 10 giường/ngày.


Hình 1: Lễ khánh thành công trình nâng cấp và mở rộng BV Quận Thủ Đức
Sau hơn 7 năm thành lập, Bệnh viện Quận Thủ Đức được Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh xếp hạng I theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế theo quyết định số
5563/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của UBND Thành phố về xếp hạng
bệnh viện quận Thủ Đức trực thuộc UBND quận Thủ Đức.
Hiện nay, bộ máy bệnh viện gồm có 09 phòng ban chức năng, 32 khoa với
tổng số nhân viên là 1.098 người. Trong đó, Giáo sư, Phó Giáo sư: 6, tiến sĩ: 2, thạc
5


sĩ: 22, Chuyên khoa cấp II: 7, Chuyên khoa cấp I: 66, bác sĩ: 256. Số lượt bệnh nhân
đến khám và điều trị mỗi ngày mỗi tăng; mỗi ngày tiếp nhận từ 2.900 – 3600 bệnh,
cấp cứu từ 120 – 150 lượt, điều trị nội trú 700 giường. [5]
2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Bệnh viện xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
bằng nhiều giải pháp, chăm sóc liên tục và toàn diện cho người bệnh, lấy người bệnh
làm trung tâm; xây dựng các quy trình chuẩn, phác đồ chuẩn; duy trì đường dây nóng,
phản hồi ý kiến cho người bệnh và người nhà người bệnh, bảo vệ quyền lợi của người
bệnh; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng phù hợp đối với bệnh viện,
tăng cường cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
bệnh viện, tăng cường rèn luyện y đức, kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ viên
chức; phát triển y dược học cổ truyền; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ viên chức.
Và Bệnh viện có kế hoạch xây dựng thêm khu 16 tầng để phục vụ cho nhu cầu khám
chữa bệnh, dự kiến sẽ khởi công vào tháng 09/2015. [5]

6


CHƯƠNG 2


CNTT phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia, xây dựng bệnh án điện tử và dự án quản lý bệnh nhân sử dụng
công nghệ Smartcard với mã bệnh nhân thống nhất trong toàn hệ thống.
Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long cho rằng ứng dụng CNTT trong ngành y tế
còn manh mún, dàn trải, thiếu các dự án tổng thể và chất lượng các dự án không cao;
Nhân lực chuyên môn về CNTT tại các cơ sở y tế và các đơn vị y tế thiếu, mất cân
đối, tự phát, không thống nhất và đây được coi là điểm yếu rất cơ bản, những “nút
thắt” cần sớm khắc phục… [1]
Tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, thời gian chờ khám khi chưa ứng dụng CNTT trung bình
là 30 phút, đến nay đã giảm hơn nửa; thời gian chờ mua thuốc trước là 45 phút nay
còn khoảng 10 phút; thời gian làm thủ tục xuất viện trước từ 2- 4 giờ, nay chỉ còn…
15 phút. Việc kê đơn thuốc trước đây nhiều người kêu ca về chữ bác sĩ xấu, khó đọc
nay nhờ áp dụng mô hình quản lý bằng CNTT mà đơn thuốc được in trên giấy vi tính
dễ đọc, lãnh đạo BV lại dễ dàng quản lý việc kê đơn thuốc nhằm giảm tình trạng các
đơn thuốc chưa hợp lý đến tay người bệnh.
Với BV Gang thép Thái Nguyên, việc làm chủ CNTT và ứng dụng thành công CNTT
trong quản lý BV đã đem lại những hiệu quả rất thiết thực. Theo đó, 100% bệnh nhân
đã được quản lý trên mạng của BV với mã số riêng giúp cho việc tra cứu các kết quả
xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh từ những lần khám trước rất nhanh chóng trong thời
gian khoảng 1 phút thay cho việc phải chờ đợi các thủ tục hành chính để rút các hồ sơ
bệnh án như trước (kéo dài gần 1 ngày); Các khoa dự trù và cấp phát thuốc qua mạng
do đó người bệnh được công khai thuốc hàng ngày qua các phiếu in trên mạng có đầy
đủ thông tin về tên thuốc, làm lượng, số lượng, nước sản xuất… đến giá tiền. Không
những thế, đối với hoạt động của BV, việc ứng dụng CNTT đã giúp phòng chức năng
kiểm tra được các thất thu về tài chính, làm giảm tỷ lệ thất thu trong toàn bệnh viện từ
trung bình >10 triệu đồng/tháng xuống còn < 1 triệu đồng/ tháng… CNTT còn làm
giảm 2/3 thời gian giải quyết thủ tục hành chính tạo điều kiện cho cho các thầy thuốc
có thêm thời gian chăm sóc và tiếp xúc bệnh nhân. [2]


Tổ Website, truyền thông: 4 đại học.
2.3.

Chức năng nhiệm vụ

Tổ phần mềm, mạng:
Phần mềm: có nhiệm vụ phụ trách phát triển phần mềm ứng dụng: Quản trị cơ sở dữ
liệu, phân tích thiết kế hệ thống, lập trình xây dựng phần mềm.
Tổ Website, truyền thông:
Có nhiệm vụ lập trình, xây dựng và quản lý Website bệnh viện, phát triển các dịch vụ
mạng, thu thập thông tin, biên tập (nội dung, hình ảnh, clip), thông tin bài viết, hỗ trợ
triển khai dịch vụ mạng, thông tin quảng cáo trên Website, quản trị mail server, thiết kế
Prochure quảng cáo.

Hình 3: Video Giới thiệu về Bệnh viện Quận Thủ Đức được đăng tải trên Youtube

10


Hình 4: Website của Bệnh viện Quận Thủ Đức
Nhóm truyền thông: 01 nhân viên có nhiệm vụ phụ trách quản trị hệ thống Tivi truyền
thông, bảng điển tử LED để truyền tải hình ảnh bệnh viện ra bệnh ngoài, quản lý camera
giám sát an ninh.

Hình 5: Bảng LED điện tử và màn hình được gắn nhiều nơi ở BV Quận Thủ Đức
Nhóm hành chính: 01 nhân viên có nhiệm vụ phụ trách công tác hành chính của phòng:
Văn thư lưu trữ, công tác văn phòng, chấm công, quản lý dự án, quản lý tài sản thiết bị
của phòng. [4]

11

13


2.4.2. Công tác khám chữa bệnh
Lâm sàng:
Chức năng ghi y lệnh, chỉ định cận lâm sàng. Chức năng này giúp BS hoàn tất một y
lệnh một cách nhanh chóng. BS biết giá tiền của một phiếu chỉ định để tùy chỉnh cho
từng bệnh nhân.

Hình 10: Chỉ định dịch vụ kèm theo đơn giá
Việc kê đơn thuốc cho NB theo “Công văn số 2889/SYT-HĐQLCLKCB ngày
28/5/2014 của Sở y tế về việc khuyến cáo xây dựng phác đồ điều trị tại các cơ sở
khám, chữa bệnhCông văn số 2889/SYT-HĐQLCLKCB ngày 28/5/2014 của Sở y tế
về việc khuyến cáo xây dựng phác đồ điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh”. Từ đó
Bệnh viện đã triển khai áp dụng CNTT vào phác đồ điều trị và điều đó đã mang lại
những lợi ích hiệu quả, thiết thực trong công tác quản lý, khám chữa bệnh.

14


Hình 11: Kê đơn thuốc cho người bệnh
Chức năng kê đơn thuốc: các đơn thuốc được tự động hóa về cách kê đơn, kiểm tra
trùng thuốc, trùng hoạt chất, tương tác thuốc, chống chỉ định trong trường hợp đặc
biệt.

Hình 12: Cảnh báo trùng hoạt chất

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status