LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế xã hội đang phát triển như hiện nay, nền kinh tế Việt Nam
có nhiều biến chuyển do chịu ảnh hưởng sự thay đổi của nền kinh tế thế giới.
Các doanh nghiệp là bộ phận trực tiếp phải chạy đua cùng với sự thay đổi đó.
Việc cần phải hiểu rõ và áp dụng một cách có khoa học lý thuyết kinh doanh
hiện đại vào chiến lược kinh doanh của mình – đó chính là Marketing là vô
cùng quan trọng để có thể phát triển kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận,
giữ vững uy tín và vị thế trên thị truờng.
Các doanh nghiệp Việt Nam trên con đường hội nhập vẫn đang tìm hướng
đi đúng đắn cho mình và khẳng định thương hiệu truớc sự cạnh tranh quyết liệt
của các công ty đa quốc gia. Nhiều doanh nghiệp đã thất bại, nhưng cũng có
nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm
của mình, trong đó Tân Hiệp Phát với sản phẩm nước ép trái cây Juicie và trà
xanh 00 là một ví dụ.
Vậy điều gì đã tạo nên thành công trong chiến luợc kinh doanh của sản
phẩm nước ép trái cây Juicie và trà xanh 0 0 – công ty Tân Hiệp Phát? Để hiểu rõ
hơn về điều này em đã tìm hiểu và triển khai đề tài “ Phân tích việc thực hiện
chiến lược sản phẩm của công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát”.
Trong quá trình làm bài, vì trình độ còn hạn hẹp, nên không tránh khỏi
việc mắc các sai sót em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy để bài
làm có thể hoàn chỉnh và phong phú hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM-DV TÂN
HIỆP PHÁT
1.1.Thông tin chung về doanh nghiệp.
Hiện nay, Tân Hiệp Phát đã trở thành một trong những tập đoàn lớn nhất
Việt Nam với doanh thu tăng trưởng hàng năm ở mức hàng nghìn tỉ đồng, sản
lượng tăng trưởng bình quân từ năm 2007 đến năm 2010 là 40%, luôn dẫn đầu
trên thị trường nước giải khát trong nước và vươn tầm thế giới.
1.2. Thông tin về doanh nghiệp.
-Tên công ty bằng tiếng việt: Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát
-Tên giao dịch quốc tế: Tan Hiep Phat
-Tên viết tắt: THP GROUP
-Logo thương hiệu:
-Người thành lập: Tiến sĩ Trần Quí Thanh.
-Trụ sở chính: Tại 219 quốc lộ 13, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương,Việt
Nam.
-Điện thoại: 0650 755 161
-Website: www.thp.com.vn
-Email: [email protected] hoặc [email protected]
-Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
+ Nước giải khát: Trà, nước tăng lực, nước ép trá cây, cà phê, sữa đậu nành,
cafe, bia.
+ Thực phẩm: Khoai tây chiên, trái cây sấy ăn liền, mì ăn liền…….
+ Bao bì: phục vụ cho hoạt đông sản xuất nước giải khát, thực phẩm đồng thời
cung cấp cho một số doanh nghiệp khác.
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển.
Năm 1994 công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát được thành lập từ với
tiền thân là nhà máy bia và nước giải khát Bến Thành, có chức năng sản xuất ,
kinh doanh sản xuất rượu, bia, nước giải khát.
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
lý chất lượng quốc tế Det Norske Veritas (Hà Lan) đánh giá đạt tiêu chuẩn ISO
tích hợp gồm 9001:2000, 14001 và Vệ sinh an toàn Thực phẩm HACCP.
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
4
Hiện tại công ty đã có hơn 29 mặt hàng đã được Cục an toàn vệ sinh thực
phẩm Bộ Y tế cấp giấy phép sản xuất và lưu thông trên toàn lãnh thổ Việt
Nam.Có tất cả hơn 37 nhãn hiệu hàng hóa do Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp
Phát sản xuất đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ.Công ty Tân Hiệp Phát là một đơn vị
kinh doanh có uy tín lớn, mạng lưới phân phối rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt
Nam,với các chi nhánh đại diện và đại lý phân phối đảm bảo khả năng phân phối
nhanh chóng và hiệu quả các sản phẩm bia và nước giải khát đóng chai đến mọi
nơi khi có nhu cầu,với giá cả hợp lý.
1.5 Sứ mệnh và mục tiêu
“Tập đoàn Tân Hiệp Phát sản xuất và kinh doanh các sản phẩm tốt cho
sức khỏe người tiêu dùng Châu Á với mùi vị thích hợp và tiêu chuẩn quốc tế”.
Mục tiêu của tập đoàn Tân Hiệp Phát là tạo ra những sản phẩm thức uống tốt
nhất, qua nhiều thương hiệu: Number 1, Bến Thành, Gold Bến Thành, Trà xanh
00 , Dr.Thanh… đến với người tiêu dùng bởi hệ thống phân phối rộng khắp và
trải đều trên 64 tỉnh thành ở Việt Nam. “Trở thành tập đoàn hàng đầu Châu Á
trong 3 lĩnh vực kinh doanh chính: Ngành thức uống, thực phẩm ăn liền, bao bì
nhựa.
1.6.Chiến lược phát triển.
Mục tiêu của công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát là tạo ra những sản
phẩm thức uống tốt nhất, qua nhiều thuơng hiệu: Number One, Laser, Bến
Thành, Gold Bến Thành…đến với người tiêu dùng bởi hệ thống phân phối rộng
khắp và trải đều trên 64 tỉnh thành ởViệt Nam.“Trở thành tập đoàn hàng đầu
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó TGĐ kinh doanh
GĐ
kinh
doanh
Phòg
kinh
doanh
Phòng
NC thị
trường
GĐ
Marke
ting
Phòng
quảng
cáo và
đối
ngoại
Phó TGĐ sản xuất
Kế
toán
Phòng
kĩ
thuật
Phòn
g
quản
lý
chất
lượn
g
Nhà máy sản xuất
Nhận xét: Đây là mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến- chức năng.
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
6
1.9. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ (2013-2014)
Đơn vị: 102 đồng.
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Doanh thu trà xanh 00
Giá bán
Năm 2013
1.832.253.000
517.500.000
180.000.000
250.000.000
87.500.000
209.600.000
108.700.000
70.050.000
38.650.000
1.105.153.000
25.000.000
660.000.000
75
8.800.000
4.866.792.000
2.368.573.000
656.250.000
258.600.000
295.480.000
102.170.000
217.895.000
110.070.000
70.805.000
39.265.000
1.494.428.000
Doanh thu thuần của công ty năm 2014 đạt 740.179.200 nghìn đồng, với
mức tăng tương ứng là 12 % so với năm 2013. Tổng doanh thu từ trà xanh 0 o và
nước ép trái cây Juicie chiếm 34% trong tổng doanh thu thuần năm 2014, giảm
nhuận,….
Quản trị marketing gồm 3 nội dung:
Chiến lược marketing vạch ra đường lối, mục tiêu chiến lược, chiến lược
marketing cụ thể của tổ chức cùng với các phương tiện và biện pháp để hoàn
thành mục tiêu chiến lược.
- Thực hiện chiến lược marketing: đưa kế hoạch chiến lược marketing vào thực
tiễn: Ai làm như thế nào? Làm ở đâu? Khi nào làm? Cần có sự phối hợp như thế
nào? Tổn phí bao nhiêu?
- Kiểm tra các hoạt động marketing: nhằm xác định những sai lệch giữa kế
hoạch và thực hiện. Tìm ra nguyên nhân, khẳng định tính chất của từng nguyên
nhân, giúp cho việc ra quyết định marketing có hiệu quả hơn.
2.2. Mô hình kế hoạch chiến lược marketing theo Philip Kotler.
2.2.1. Xác định nhiệm vụ kinh doanh tổng quát của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát được xác định ngay từ khi thành lập
doanh nghiệp, nhưng theo thời gian nó có thể trở nên mơ hồ do doanh nghiệp
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
8
lớn mạnh, them sản phẩm mới, them thị trường mới. Một công cuộc kinh doanh
phải xem như một tiến trình thỏa mãn khách hàng chứ không phải quá trình làm
ra sản phẩm. Sản phẩm, kỹ thuật dần trở nên lỗi thời, còn nhu cầu cơ bản thì tồn
tại mãi mãi. Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát phù hợp với mục tiêu, nguồn lực,
khả năng và sở trường của doanh nghiệp. Mỗi bước mở rộng nhiệm vụ kinh
doanh có thể mang lại những cơ may mới, đồng thời có thể đưa doanh nghiệp
đến những cuộc phiêu lưu thiếu thực tế, vượt quá khả năng của mình. Để có
được nhiệm vụ kinh doanh tổng quát cần trả lời các câu hỏi cơ bản: Doanh
nghiệp của ta là gì? Ai là khách hàng? Cái gì là giá trị dành cho khách hàng?
Doanh nghiệp của ta sẽ như thế nào? Doanh nghiệp của ta cần phaair như thế
Một chiến lược phát triển gồm: Phát triển cường độ; Phát triển tích nhập,
phát triển đa dạng hóa. Nội dung của các hiến lược phát triển là:
- Phát triển cường độ (chiều sâu): gồm thâm nhập thị trường, phát triển thị
trường, phát triển sản phẩm. Nếu với chiến lược này vẫn chưa đủ để lấp kín
khoảng cách thì cần phải xem xét cơ hội phát triển tích nhập.
- Phất triển tích nhập (hợp nhất): tích nhập phía sau (hợp nhất ngược): Sở hữu
hay gia tăng sự kiểm soát lên các hệ thống cung cấp. Tích nhập phía trước hợp
nhất thuận. Sở hữu hay gia tăng sự kiểm soát lên hệ thống phân phối. Tích nhập
ngang (hợp nhất ngang): sở hữu hay gia tăng sự kiểm soát lên đối thủ cạnh
tranh. Nếu sử dụng chiến lược này vẫn chưa đảm bảo như mong muốn thì công
ty xem xét đến cơ hội đa dạng hóa.
- Phát triển đa dạng hóa: Đa dạng hóa đồng tâm: làm ra sản phẩm mới có thể
kết hợp với sản phẩm hiện tại để tạo ra sức mạnh tổng hợp về công nghệ và/hay
marketing thỏa mãn nhu cầu của nhóm khách hàng mới. Đa dạng hóa hoành
tuyến: làm ra sản phẩm mới không lien quan đến sản phẩm hiện tại nhưng lại
hấp dẫn đối với thị trường hiện tại. Đa dạng hóa kết khối: làm ra sản phẩm mới
không lien quan đến sản phẩm, công nghệ, thị trường hiện tại.
2.2.4. Hoạch định chiến lược tầm xí nghiệp.
Giữa chiến lược chung của doanh nghiệp với chiến lược xí nghiệp có
những điểm giống nhau:
Kế hoạch xí nghiệp đánh giá nhu cầu người tiêu thụ, khả năng của công
ty để đạt được lợi thế cạnh tranh trên những thị trường quan trọng. Đồng thời kế
hoạch xí nghiệp hướng dẫn cho cả kế hoạch kinh doanh lẫn các mục tiêu của
công ty. Hiện nay ở một số công ty, việc hoạch định chiến lược được coi là
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
10
hoạch định chiến lược marketing. Với mỗi xí nghiệp các bước trong tiến trình
11
quản lý được các mục tiêu đã dặt ra cố gắng lượng hóa và sắp xếp chúng theo
thứ bậc từ quan trọng đến ít quan trọng nhất trong khi lập kế hoạch. Mỗi mục
tiêu phải có những giải pháp cụ thể.
* Xây dựng chiến lược marketing.
Cùng với những giải pháp để thực hiện các mục tiêu thì cần có những chính
sách marketing tương ứng. Các chính sách marketing theo Michael Porter có 3
kiểu làm xuất phát điểm cho tư duy chiến lược:
+ Dẫn đầu về tổng chi phí thấp.
+ Tạo đặc điểm nổi bật.
+ Tập trung.
* Chương trình hành động.
Từ chiến lược marketing, các nhà marketing phải chuyển thành hành
động cụ thể. Để triển khai một chương trình marketing có hiệu quả cần trả lời
các câu hỏi sau: Cái gì sẽ được thực hiện? Khi nào sẽ được thực hiện? Ai thực
hiện? Tổn phí là bao nhiêu?
* Thực hiện.
Một chiến lược rõ ràng với những chương trình hỗ trợ được cân nhắc kỹ
lưỡng vẫn có thể thất bại nếu tổ chức thực hiện không thành công. Để thực hiện
thành công cần xem xét 4 yếu tố:
+ Cách xử sự và suy nghĩ của mọi người trong công ty
+ Có kỹ năng cần thiết để thực hiện chiến lược của công ty.
+ Chọn những người có năng lực đào tạo họ, phân công đúng việc cho họ.
+ Trong doanh nghiệp mọi người đều có giá trị chỉ đạo và sứ mệnh như nhau.
* Thông tin phản hồi và kiểm tra
Theo dõi các kết quả và các bước phát triển mới trong môi trường từ đó
có những ứng xử thích hợp để kế hoạch chiến lược phù hợp khả dĩ với môi
- Những lợi ích hoàn thiện thêm sẽ nhanh chóng trở thành lợi ích mong
đợi, vì vậy các công ty phải luôn tìm kiếm tính chất và lợi ích khác để bổ sung
cho sản phẩm của mình.
- Trong khi các công ty nâng giá cho sản phẩm hoàn thiện của mình thì
một số đối thủ cạnh tranh khác có thể quay trở lại bán sản phẩm chúng với giá
thấp hơn nhiều, vì vậy phải có nhiều cấp độ sản phẩm.
2.3.2. Các quyết định về danh mục sản phẩm.
Khái niệm: Danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những loại sản phẩm
mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua.
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
13
Danh mục sản phẩm của công ty sẽ có chiều dài, chiều rộng, chiều sâu nhất
định.
- Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện công ty có bao nhiêu loại sản
phẩm khác nhau.
- Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng trong một loại sản
phẩm.
- Chiều sâu danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đến mức
độ nào giữa các loại sản phẩm khác nhau xét theo cách sử dụng cuối cùng, thiết
bị sản xuất, kênh phân phối hay một phương diện nào khác.
2.3.3. Phân loại sản phẩm và gợi ý chiến lược marketing.
2.3.3.1. Theo độ bền hay tính hữu hình.
- Sản phẩm không lâu bền: là những sản phẩm hữu hình bị tiêu hao sau
một hay vài lần sử dụng. Do bị tiêu hao nhanh nên người tiêu dùng phải mua
sắm thường xuyên.
- Sản phẩm lâu bền: Là những sản phẩm hữu hình, thường được sử dụng
nhiều lần.
nhà sản xuất. Được chia làm 2 nhóm: nguyên liệu và vật liệu phụ tùng.
Nông sản đặc điểm là có nhiều người cung ứng, thường qua trung gian –
họ là những người thu gom phân loại bảo quản vận chuyển và bán. Là thứ sinh
sôi trong thời gian dài, dễ hư hỏng có tính thời vụ.
Sản phẩm tự nhiên. Có đặc điểm là nguồn cung ứng hạn chế, khối lượng
lớn, đòi hỏi phải vận chuyển từ người sản xuất đên người tiêu dùng. Là thứ sinh
sôi trong thời gian dài hạn.
2.3.4. Quyết định về loại sản phẩm.
Một danh mục sản phẩm bao gồm nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau vì
cùng thực hiện chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm người tiêu
dùng, qua cùng một kênh phân phối hay tạo nên một khung giá cụ thể.
2.3.4.1. Phân tích loại sản phẩm.
* Phân tích doanh số bán và lợi nhuận.
Quản trị viên sản phẩm phải phân tích tỉ lệ phần trăm doanh số bán và lợi
nhuận của từng sản phẩm trong tổng số cái loại sản phẩm để biết được sự đóng
góp của từng sản phẩm vào loại sản phẩm.
* Phân tích đặc điểm thị trường của loại sản phẩm.
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
15
Quản trị viên sản phẩm phải kiểm tra xem loại sản phẩm của mình có vị
thế nào so với loại sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh. Biết được vị trí
của loại sản phẩm công ty biết được thời cơ và nguy cơ đối với loại sản phẩm từ
đó có chiến lược marketing có hiệu quả cho nó.
2.3.4.2. Quyết định chiều dài loại sản phẩm.
* Kéo dài xuống phía dưới.
Do sở thích của người tiêu dung thay đổi, các yếu tố của môi trường thay
đổi, điều này bắt buộc phải thay đổi một cách nhanh chóng việc hiện đại hóa
sản phẩm. Các công ty đều có kế hoạch cải tiến sản phẩm khuyến khích khách
hang chuyển sang sử dụng những sản phẩm được đánh giá cao hơn nhưng cũng
phải thanh toán cao hơn.
2.3.4.5. Quyết định làm nổi bật sản phẩm.
Quản trị viên loại sản phẩm có thể lựa chọn một hay một số sản phẩm
trong loại sản phẩm của mình để làm nổi bật chúng lến. Sản phẩm lựa chọn có
thể là đầu dưới hoặc đầu trên.
Nếu chọn ở đầu dưới thường phục vụ cho việc mở đường.
Nếu chọn ở đầu trên thường để tạo uy tín cho sản phẩm của mình.
Việc quyết định làm nổi bật sản phẩm còn phụ thuộc vào chính sách tiêu
thụ sản phẩm còn công ty nhưng phải thỏa mãn mục tiêu marketing đối với từng
sản phẩm cũng như mục tiêu kinh doanh của công ty.
2.3.4.6. Quyết định thanh lọc loại sản phẩm.
Theo định kỳ, quản trị viên loại sản phẩm phải rà soát lại các sản phẩm do
họ phụ trách để có thể thanh lọc chúng. Có 2 trường hợp cần phải thanh lọc sản
phẩm: Thứ nhất là khi sản phẩm đã chết (không đem lại lợi nhuận). Được tìm ra
thong qua việc phân tích doanh số bán hang, lợi nhuận, chi phí, Thứ hai là khi
công ty thiếu năng lực.
2.3.5. Chiến lược triển khai sản phẩm mới.
Do thị hiếu của người mua luôn thay đổi, do cạnh tranh gay gắt, do sự phát
triển của nghệ thuật và công nghệ mới, vậy công ty cần triển khai chương trình
sản phẩm mới,
2.3.5.1. Khái niệm về sản phẩm mới trong lĩnh vực marketing.
Mới so với sản phẩm hiện có về các chức năng.
Mới về phương diện pháp lý: do sáng chế phát minh đã đăng ký bản quyền.
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
marketing cao nhằm:
1. Thông tin cho những người tiêu dùng tiềm ẩn và chưa biết đến sản
phẩm mới.
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
18
2. Kích thích dùng thử sản phẩm.
3. Đảm bảo việc phân phối đến các cửa hàng bán lẻ.
Mục tiêu trong giai đoạn này là chiến thắng được sự ngập ngừng cảnh giác
của người mua, tạo ra sức cầu ban đầu, thâm nhập sâu vào thị trường.
Trong giai đoạn này nếu chỉ xét giá cả và hoạt động chiêu thị thì có thể có
các chiến lược sau:
- Chiến lược hớt váng chớp nhoáng.
Tung sản phẩm ra thị trường với giá cao, chi phí marketing cao nhằm
thuyết phục thị trường tăng nhanh nhịp độ thâm nhập thị trường. Chiến lược
này thích hợp khi phần lớn thị trường tiềm năng chưa biết đến sản phẩm, những
người biết đến đều thiết tha với sản phẩm và sẵn sang trả theo giá chào, cạnh
tranh còn tiềm ẩn, công ty muốn tạo ra sự ưa thích nhãn hiệu.
- Chiến lược hớt váng từ từ.
Tung sản phẩm ra thị trường với giá cao, chi phí marketing thấp, mục tiêu
là để kiếm được nhiều lợi nhuận. chiến lược này thích hợp khi quy mô thị
trường hạn chế. Phần lớn thị trường đều biết đến sản phẩm. Người mua sẵn
sang trả giá cao, không có dấu hiệu cạnh tranh tiềm ẩn.
- Chiến lược xâm nhập chớp nhoáng.
Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp, chi phí nhiều cho marketing.
Chiến lược này cho phép xâm nhập thị trường nhanh nhất và có thị phần lớn
nhất. Chiến lược này chỉ phù hợp khi quy mô của thị trường lớn, thị trường
chưa biết đến sản phẩm, hầu hết người mua đều nhạy cảm với giá, khả năng
Đặc điểm của giai đoạn sung mãn là tốc độ tăng trưởng mức tiêu thụ giảm,
không có kênh phân phối mới để tăng cường, mức tiêu thụ sụt giảm. Doanh số
gia tăng chậm, lợi nhuận sụt giảm do sức cạnh tranh khốc liệt về giá cả. Những
đối thủ yếu đã rút lui khỏi thị trường, thời gian giai đoạn này kéo dài.
Mục tiêu là duy trì những khách hàng hiện tại, giảm bớt chi phí marketing.
Chiến lược marketing trong giai đoạn này là:
- Cải biến thị trường: Có 2 chiến lược.
Tăng mức tiêu thụ bằng việc tăng số khách hàng sử dụng nhãn hiệu như:
Làm thay đổi thái độ của người sử dụng.
Xâm nhập những đoạn thị trường mới, giành khách hàng của đối thủ cạnh
tranh.
Tăng khối lượng tiêu thụ có thể bằng cách:
Thuyết phục khách hàng hiện tại tăng mức sử dụng bằng cách làm cho
người tiêu dùng hiện tại sử dụng thường xuyên hơn.
Tăng mức sử dụng mỗi lần.
Đưa ra công dụng mới cho sản phẩm.
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
20
- Cải biến sản phẩm: Có các chiến lược sau:
+ Cải biến chất lượng: Nhằm nâng cao tính năng của sản phẩm như độ
bền, độ tin cậy, tốc độ hương vị.
+ Cải biến tính chất: Nhằm bổ sung thêm những tính chất mới làm tăng
thêm công dụng, mức độ an toàn hay sự thuận tiện của sản phẩm.
+ Cải biến kiểu dáng: Nhằm tăng tính hấp dẫn về thẩm mỹ của sản phẩm
- Cải biến Marketing - Mix: Các yếu tố Marketing- Mix có thể được cải
biến: Giá cả, phân phối, quảng cáo, khích thích tiêu thụ, bán hàng trực tiếp,dịch
vụ…
trình sàng lọc, kiểm nghiệm đạt chất lượng, sẽ được đưa vào trích ly bằng công
nghệ tiên tiến nhằm giữ lại nguyên vẹn những chất có lợi cho sức khỏe. Trong
đó, hàm lượng cao nhất là chất EGCG – một trong những thành phần quan
trọng cấu thành các lợi ích cho sức khỏe con người từ trà xanh.
Hình 1: Trà xanh không độ
3.1.1.2. Lợi ích.
Tiện lợi, dễ sử dụng, thích hợp “bỏ túi” trong những chuyến picnic, và có
thể dùng trong những bữa ăn gia đình, hay làm món quà sức khoẻ giải nhiệt
cuộc sống.
Trà Xanh Không Độ với hàm lượng chất EGCG cao, giúp chống lão hóa,
giảm stress, ngăn ngừa ung thư, tăng cường sức đề kháng và làm đẹp da, giúp
cho mọi người cảm thấy sảng khoái, tươi mát và sẵn sàng cho một cuộc sống
mới.
3.1.1.3. Đóng gói.
- Dạng chai nhựa và lon: 6 chai/1 lốc, 4 lốc/1 thùng, 24chai/1 thùng.
- Dạng chai thủy tinh: 24 chai/ két.
3.1.3.4. Bảo quản
Bảo quản: Lưu trữ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để tiếp xúc trực tiếp ánh
sáng mặt trời chiếu với sản phẩm. Ngon hơn khi để lạnh.
3.1.2. Sản phẩm nước ép trái cây Number 1 Juicie
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
22
3.1.2.1. Đặc điểm
Nước ép trái cây Number 1 Juicie được sản xuất từ trái cây tự nhiên
nguyên chất mang đầy đủ hương vị như cam, chanh dây, mãng cầu.
Kỳ 2
Kỳ 3
Kỳ 4
Nước
ép
trái
cây
Number 1 Juicie
Miền Bắc
Miền Trung
60.070.000
148.800.000
55.000.000
51.046.000
Miền Nam
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
chậm sau do suy thoái toàn cầu. Các nền kinh tế lớn phát triển theo hướng đẩy
nhanh tăng trưởng nhưng có nhiều yếu tố rủi ro trong việc điều chỉnh chính sách
tiền tệ. Điều này gây ảnh hưởng cho Tân Hiệp Phát trong khâu nhập khẩu
nguyên vật liệu.
Ở trong nước, sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những bất ổn về kinh
tế và chính trị của thị trường thế giới, cùng với những khó khăn từ những năm
trước chưa được giải quyết triệt để như: khả năng hấp thụ vốn của nền kinh
tế chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm.
Trước bối cảnh đó, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ ban hành nhiều
nghị quyết, chỉ thị, quyết định nhằm tiếp tục ổn định vĩ mô, tháo gỡ khó khăn
và cải thiện môi trường kinh doanh, tạo đà tăng trưởng, bảo đảm công tác an
sinh xã hội cho toàn dân, làm sản lượng kinh tế của Việt Nam năm 2014 tăng
trưởng 5,98% so với năm 2013, cao hơn so với mục tiêu của Chính phủ đặt ra là
5,8%, GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2014 đạt 2.028 USD. Điều
ĐINH THỊ TRANG - QKD53_ ĐH1
24
này tác động lớn tới nhu cầu tiêu dùng nói chung và nhu cầu về nước giải khát
nói riêng như: kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lượng, tăng lên về mẫu mã
sản phẩm, chất lượng, thị hiếu.v.v.. Làm cho tốc độ kinh doanh nước giải khát
nguồn gốc tự nhiên của Tân Hiệp Phát cũng tăng lên đáng kể. Tình hình kinh tế
trên là một lợi thế cho Tân Hiệp Phát khi sản phẩm của công ty có giá cạnh
tranh cao hơn các đối thủ cạnh tranh. Vì khi thu nhập tăng người tiêu dùng sẽ
sẵn sàng bỏ tiền để mua một sản phẩm nước giải khát có nguồn gốc tự nhiên và
có lợi cho sức khỏe.
3.2.1.2. Tình hình văn hóa xã hội.
Môi trường văn hóa xã hội của đất nước ta rất đa dạng và phức tạp, Việt
Nam là một nước đang phát triển với dân số hơn 90 triệu người (đứng thứ 13