Thành phần loài thuộc họ eleotridae và đặc điểm sinh học của một số loài cá bống phân bố trên tuyến sông hậu - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

VÕ THÀNH TOÀN

THÀNH PHẦN LOÀI THUỘC HỌ ELEOTRIDAE VÀ
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ BỐNG
PHÂN BỐ TRÊN TUYẾN SÔNG HẬU

LUẬN ÁN TIẾN SĨ THUỶ SẢN

CẦN THƠ - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

VÕ THÀNH TOÀN

THÀNH PHẦN LOÀI THUỘC HỌ ELEOTRIDAE VÀ
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ BỐNG
PHÂN BỐ TRÊN TUYẾN SÔNG HẬU

CHUYÊN NGÀNH: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
MÃ SỐ: 62 62 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ THUỶ SẢN

CẦN THƠ - 2016



4.2.1 Thành phần loài cá bống họ Eleotridae ...........................................................71
4.2.2 Mức độ phong phú tƣơng đối (CPUE) của cá bống họ Eleotridae ................82

iv


4.3 Nội dung 3: Nghiên cứu đặc điểm dinh dƣỡng của cá bống trứng (Eleotris
melanosoma) và cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus) .................................. 85
4.3.1 Hình thái cấu tạo hệ tiêu hóa của cá bống trứng và cá bống dừa ...................85
4.3.2 Phổ thức ăn của cá bống trứng và cá bống dừa ...............................................93
4.4 Nội dung 4: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá bống trứng
(Eleotris melanosoma) và cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus) ................. 100
4.4.1 Sự thành thục sinh dục của cá bống trứng và cá bống dừa ..........................101
4.4.2 Hệ số thành thục sinh dục và hệ số tích lũy năng lƣợng...............................109
4.4.3 Hệ số điều kiện ................................................................................................115
4.4.4 Tỉ lệ đực-cái của cá bống trứng và cá bống dừa ...........................................117
4.4.5 Sức sinh sản của cá bống trứng và cá bống dừa............................................118
4.4.6 Chiều dài thành thục của cá (Lm) ...................................................................121
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................... 124
5.1 Kết luận ........................................................................................................ 124
5.2 Đề xuất .......................................................................................................... 125
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ ................ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 127
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 145

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cỡ mẫu thu để xác định chỉ tiêu hình thái các loài cá bống họ Eleotridae ...... 43

Bảng 4.22: Thành phần thức ăn của cá bống dừa theo phƣơng pháp khối lƣợng ............ 98
Bảng 4.23: Số lƣợng mẫu cá bống trứng và bống dừa xác định chỉ tiêu sinh sản ......... 100
Bảng 4.24: Đặc điểm hình thái noãn sào của cá bống trứng và bống dừa ..................... 103
Bảng 4.25: Đặc điểm mô học của noãn sào ở cá bống trứng và cá bống dừa ................ 105
Bảng 4.26: Đặc điểm hình thái tinh sào của cá bống trứng và cá bống dừa .................. 107
Bảng 4.27: Đặc điểm mô học của tinh sào ở nhóm cá bống theo Nikolski (1963) ........ 108
Bảng 4.28: GSI của cá bống trứng đực và cái qua các tháng khảo sát .......................... 111
Bảng 4.29: HSI của cá bống trứng đực và cái qua các tháng khảo sát .......................... 111
Bảng 4.30: GSI của cá bống dừa đực và cái qua các tháng khảo sát ............................. 113
Bảng 4.31: HSI của cá bống dừa đực và cái qua các tháng khảo sát ............................. 114
Bảng 4.32: Sức sinh sản của cá bống trứng ................................................................... 119
Bảng 4.33: Sức sinh sản của cá bống dừa ...................................................................... 120

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cá bống trứng (Eleotris melanosoma) (Trần Đắc Định và ctv., 2013) ............ 13
Hình 2.2: Cá bống trân (Butis butis) (Trần Đắc Định và ctv., 2013) ............................... 14
Hình 2.3: Cá bống tƣợng (Oxyeleotris marmorata) (Trần Đắc Định và ctv., 2013)........ 16
Hình 2.4: Cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus) (Trần Đắc Định và ctv., 2013) ....... 17
Hình 3.1: Sơ đồ khu vực thu mẫu dọc theo tuyến Sông Hậu ........................................... 38
Hình 3.2: Một số thiết bị dùng trong thu mẫu các chỉ tiêu sinh thái ................................ 40
Hình 3.3: Một số loại ngƣ cụ khai thác dùng trong thu mẫu ........................................... 43
Hình 3.4: Một số đặc điểm hình thái dùng trong định danh các loài cá bống (Eleotridae)
(Trần Đắc Định và ctv., 2013) ................................................................................. 44
Hình 3.5: Lƣới cào khung dùng xác định mức độ phong phú tƣơng đối (CPUE) cá bống
................................................................................................................................. 45
Hình 4.1: Biến động pH tại ba khu vực khảo sát ............................................................. 56
Hình 4.2: Biến động nhiệt độ nƣớc tại ba khu vực khảo sát ............................................ 57

Hình 4.29: CPUEn của cá bống trân (Butis butis) khu vực cuối nguồn Sông Hậu .......... 83
Hình 4.30: CPUEw của cá bống trứng (E. melanosoma) khu vực đầu nguồn Sông Hậu . 84
Hình 4.31: CPUEw của cá bống trứng (E. melanosoma) khu vực giữa nguồn Sông Hậu 84
Hình 4.32: CPUEw của cá bống trân (Butis butis) khu vực cuối nguồn Sông Hậu .......... 85
Hình 4.33: Hình dạng miệng và răng của cá bống trứng ................................................. 86
Hình 4.34: Các cơ quan tiêu hoá của cá bống trứng (A: thực quản, B: dạ dày, C: ruột) . 87
Hình 4.35: Tƣơng quan giữa chiều dài thân và độ rộng miệng của cá bống trứng .......... 88
Hình 4.36: Hình dạng miệng (A) và răng (B) của cá bống dừa ....................................... 89
Hình 4.37: Các cơ quan tiêu hoá của cá bống dừa (A: thực quản, B: dạ dày, C: ruột) .... 90
Hình 4.38: Tƣơng quan giữa chiều dài thân và độ rộng miệng của cá bống dừa ............ 92

ix


Hình 4.39: Phổ thức ăn của cá bống trứng ....................................................................... 95
Hình 4.40: Phổ thức ăn của cá bống dừa ......................................................................... 99
Hình 4.41: Tỉ lệ (%) các giai đoạn thành thục sinh dục của cá bống trứng ................... 101
Hình 4.42: Tỉ lệ (%) các giai đoạn thành thục sinh dục của cá bống dừa ...................... 102
Hình 4.43: Hình thái các giai đoạn phát triển noàn sào của cá bống trứng ................... 104
Hình 4.44: Hình thái các giai đoạn phát triển noãn sào của cá bống dừa ...................... 104
Hình 4.45: Lát cắt các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của cá bống trứng .............. 106
Hình 4.46: Lát cắt các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của cá bống dừa ................. 106
Hình 4.47: Tinh sào của cá bống trứng ở giai đoạn chƣa thành thục và đã thành thục . 108
Hình 4.48: Tinh sào của cá bống dừa ở giai đoạn chƣa thành thục và đã thành thục .... 108
Hình 4.49: Lát cắt của tinh sào ở cá bống trứng ............................................................ 109
Hình 4.50: Lát cắt của tinh sào ở cá bống dừa ............................................................... 109
Hình 4.51: Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá bống trứng đực và cái ................... 110
Hình 4.52: Hệ số tích lũy năng lƣợng (HSI) của cá bống trứng đực và cái ................... 110
Hình 4.53: Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá bống dừa đực và cái ...................... 112
Hình 4.54: Hệ số tích lũy năng lƣợng (HSI) của cá bống dừa đực và cái ...................... 113


TÓM TẮT
Các loài cá bống họ Eleotridae ở vùng đồng bằng sông Cửu Long khá đa
dạng về thành phần loài và phong phú về sản lƣợng; trong đó, có một số loài có
giá trị kinh tế cao. Do đó, đề tài nghiên cứu về thành phần loài thuộc họ
Eleotridae và đặc điểm dinh dƣỡng, sinh sản của cá bống trứng (Eleotris
melanosoma) và bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus) trên sông Hậu đã đƣợc
thực hiện từ tháng 8 năm 2012 đến tháng 12 năm 2014. Đề tài đƣợc thực hiện
nhằm xây dựng cơ sở khoa học để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, định hƣớng nghiên
cứu sản xuất giống và phát triển thành đối tƣợng nuôi. Đề tài nghiên cứu gồm 4
nội dung: i) xác định một số chỉ tiêu sinh thái: nhiệt độ, pH, độ mặn, dòng chảy,
độ sâu, thực vật phù du, động vật phù du và động vật đáy trên tuyến sông Hậu; ii)
xác định thành phần loài và mức độ phong phú của cá bống họ Eleotridae trên
tuyến sông Hậu; iii) nghiên cứu đặc điểm dinh dƣỡng cá bống trứng (E.
melanosoma) và bống dừa (O. urophthalmus); và iv) nghiên cứu đặc điểm sinh
học sinh sản cá bống trứng (E. melanosoma) và bống dừa (O. urophthalmus).
Các yếu tố sinh thái đƣợc khảo sát ở đầu nguồn (An Giang), giữa nguồn
(Cần Thơ) và cuối nguồn (Sóc Trăng) trên tuyến sông Hậu, mỗi khu vực thu 5
điểm đại diện. Kết quả cho thấy pH ở giữa nguồn (mùa mƣa: 7,6; mùa khô: 7,8)
thấp hơn đầu nguồn (mùa mƣa: 7,9; mùa khô: 8,0) và cuối nguồn (mùa mƣa: 7,7;
mùa khô: 8,1). Nhiệt độ ít biến động ở ba khu vực (mùa mƣa: 29,1-29,6oC; mùa
khô: 29,4-30,9oC). Độ mặn chỉ ghi nhận đƣợc ở cuối nguồn, mùa mƣa (0-7,6‰)
thấp hơn mùa khô (2-10,8‰). Tốc độ dòng chảy mùa mƣa (0,5-1,1 km/giờ) cao
hơn mùa khô (0,4-0,6 km/giờ). Độ sâu đầu nguồn từ 4,3 đến 10,7 m, giữa nguồn
từ 6,2 đến 14,4 m và cuối nguồn từ 5,5 đến 10,0 m. Thực vật phù du ở đầu nguồn
có 31 loài, giữa nguồn có 22 loài, cuối nguồn là 15 loài. Động vật phù du đầu
nguồn có 33 loài, giữa nguồn là 35 loài, cuối nguồn có 68 loài. Động vật đáy đầu
nguồn có 17 loài, giữa nguồn 23 loài, cuối nguồn 17 loài.
Có 5 loài cá bống họ Eleotridae đƣợc xác định trên tuyến sông Hậu gồm:
cá bống trứng (Eleotris melanosoma Bleeker, 1853), bống dừa (Oxyeleotris

trị kinh tế cao. Trong số các loài đƣợc khảo sát, sự phân bố của chúng trên tuyến
sông Hậu cũng khác nhau do ảnh hƣởng của độ mặn. Cá bống trứng và cá bống
dừa là hai loài có tiềm năng phát triển thành đối tƣợng nuôi vì mùa vụ sinh sản
của chúng khá dài và sức sinh sản cũng tƣơng đối cao.
Từ khoá: Eleotridae, Cá bống trứng, Cá bống dừa, Sinh thái, Đặc điểm sinh học.

xiii


ABSTRACT
Gobies of Eleotridae in the Mekong Delta are diverse and abundance, of
which there are several high commercal species. Therefore, a study on species
composition of Eleotridae and biological characteristics of Eleotris melanosoma
and Oxyeleotris urophthalmus on the Bassac river was conducted from August
2012 to December 2014. The study was carried out in order to update scientific
basis for fisheries resources management, artificial breeding and aquaculture
development. There are 4 contents in the study: i) to identify some ecological
parameters such as temperature, pH, salinity, currents, depth, phytoplankton,
zooplankton and zoobenthos; ii) to determine species composition and abundance
of Eleotridae; iii) to study on the nutritional characteristics of Eleotris
melanosoma and Oxyeleotris urophthalmus; iv) to study on reproductive biology
of E. melanosoma and O. urophthalmus.
The ecological parameters were measured in three locations of the Bassac
river such as An Giang Province (upstream), Can Tho City (midstream) and Soc
Trang Province (downstream), with 5 sampling sites in each location. Results
showed that pH in the midstream (rainy season: 7.6 and dry season: 7.8) is lower
than the upstream (rainy season: 7.9 and dry season: 8.0) and the downstream
(rainy season: 7.7 and dry season: 8.1). Temperature slightly different in the three
locations (rainy season: 29.1-29.6oC and dry season: 29.4-30.9oC). In
downstream, salinity fluctuated from 0 to 7.6 ‰ in rainy season, and from 2 to

(CF) in April and May; O. urophthalmus had the highest GSI from April to
October and the lowest HSI in June. The results indicated that their breeding
season occurred from May to October with spawning peak from May to July.
Absolute fecundity of E. melanosoma ranged from 2,981 to 19,520 eggs/female
and O. urophthalmus from 1,290 to 9,999 eggs/female. Relative fecundity of E.
melanosoma and O. urophthalmus was from 49-930 and 44-77 eggs per gram of
female, respectively. Length at first maturity (Lm) of male and female E.
melanosoma were 8.62 cm and 7.79 cm, respectively; and those of O.
urophthalmus were 11.36 cm and 7.96 cm, respectively.
The results indicated that there are five species of Eleotridae in the Bassac
river, all of them are large size fish with high commercial value. The distribution
of those species was different and dependent on the salinity. E. melanosoma and
O. urophthalmus can be the new species for aquaculture because of their long
spawning season and high fecundity.
Key words: Eleotridae, Eleotris melanosoma, Oxyeleotris urophthalmus,
Ecology, Biological characteristics.

xv


CHƢƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Sông MêKông đƣợc xem là khá đa dạng về thành phần loài thủy sinh vật
(Dudgeon et al., 2006, Allen et al., 2012), chúng không những đa dạng về loài mà
còn là nơi quan trọng cho khai thác thủy sản và an ninh lƣơng thực cho cả vùng
(Poulsen et al., 2004, Halls et al., 2013) với hơn 790 loài thủy sản nƣớc ngọt, 28
loài cá bản địa (Baran et al., 2012; Campbell, 2012) và là nơi tập trung nguồn lợi
thủy sản cao nhất Châu Á và đứng thứ 2 của thế giới sau sông Amazon và đƣợc
xem là một trong những hệ thống sông lớn và màu mỡ của thế giới, khu hệ cá ở

ở khu vực nƣớc ngọt và 3 loài xuất hiện ở vùng cửa sông.
Trong các loài cá nƣớc ngọt, lợ và mặn, cá bống là nhóm cá có thành phần
loài lớn nhất với 220 giống và 1.875 loài thuộc 5 họ (Eleotridae, Gobiidae,
Periophthalmidae, Apocrypteidae và Gobioididae) đã đƣợc các nƣớc trên thế giới
ghi nhận (Healey, 1971); trong đó họ Eleotridae có 31 giống, 178 loài (Froese and
Pauly, 2014). Tuy nhiên, ở lƣu vực sông MêKông, theo Rainboth (1996) có đến
34 giống và 101 loài thuộc 5 họ cá bống này. Ở Việt Nam trƣớc đây cũng có 5 họ
cá bống, riêng họ cá bống đen (Eleotridae) có 3 giống và 7 loài (Mai Đình Yên,
1992, Nguyễn Hữu Phụng, 1997 và Nguyễn Nhật Thi, 2000) và tƣơng tự với kết
quả nghiên cứu của Trần Đắc Định và ctv. (2013) cũng có 7 loài cá bống đen
phân bố ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gồm: Butis butis
Hamilton, 1822 (Larson, 2012), Butis humeralis Valenciennes, 1837 (Bailly,
2015), Butis koilomatodon Bleeker, 1849 (Bailly, 2015), Oxyeleotris marmorata
Bleeker, 1852 (Allen, 2011), Eleotris melanosoma Bleeker, 1853 (Bailly, 2015),
Oxyeleotris urophthalmus Bleeker, 1853 (Bailly, 2015) và Bostrychus scalaris
Larson, 2008 (Larson, 2008). Một số loài có giá trị kinh tế cao gồm cá bống
tƣợng, cá bống dừa và cá bống trứng thƣờng phân bố ở vùng nội địa và cửa sông
(Murdy, 1989), ở môi trƣờng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Chotkowski et al., 1999),
có nhiều loài cá bống đến đây đẻ trứng và hoàn thành vòng đời của chúng (Blaber
et al., 2000). Trong 7 loài cá bống đen hiện nay, chỉ có một loài cá bống tƣợng

2


đang là đối tƣợng đƣợc nuôi và đánh bắt quan trọng ở vùng ven Sông Hậu, hai
loài cá bống có giá trị kinh tế do thịt thơm, ngon và có sản lƣợng cao nhƣ cá bống
trứng và cá bống dừa (Bộ Thuỷ sản, 1996) chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều
và cũng có rất ít công trình nghiên cứu một cách đầy đủ về sự đa dạng loài và đặc
điểm sinh học của các loài cá bống họ Eleotridae.
Cho đến nay hiểu biết về thành phần loài, mức độ phong phú của các loài

(ii) Xác định thành phần loài và mức độ phong phú tƣơng đối của họ cá bống
Eleotridae phân bố trên tuyến Sông Hậu.
(iii) Nghiên cứu đặc điểm dinh dƣỡng của cá bống trứng (Eleotris melanosoma)
và cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus).
(iv) Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá bống trứng (Eleotris
melanosoma) và cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus).
1.4 Thời gian thực hiện
Từ tháng 8/2012 đến tháng 12/2014.
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của luận án nhằm bổ sung dẫn liệu khoa học về thành
phần loài cá thuộc họ Eleotridae và đặc điểm sinh học của một số loài cá bống
kinh tế phân bố trên tuyến Sông Hậu. Kết quả này là nguồn tƣ liệu phục vụ cho
công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học nhằm quản lý, phục hồi và tái tạo
nguồn lợi thuỷ sản nói chung và nhóm cá bống nói riêng.
1.6 Điểm mới của luận án
Luận án nghiên cứu thành phần loài cá họ Eleotridae và đặc điểm sinh học
của một số loài cá bống kinh tế phân bố trên tuyến Sông Hậu, trong đó tập trung
nghiên cứu đặc điểm dinh dƣỡng và sinh học sinh sản của cá bống trứng (Eleotris
melanosoma) và cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus). Các điểm nổi bật từ kết
quả nghiên cứu này đƣợc thể hiện là:
(i)

Kết quả khảo sát một số yếu tố sinh thái cho thấy độ mặn có liên quan đến
sự phân bố của các loài cá bống họ Eleotridae, đặc biệt là cá bống trứng (E.

4


melanosoma) và cá bống trân (B. butis). Mức độ phong phú tƣơng đối
(CPUE) của hai loài cá này biến động theo mùa và phụ thuộc vào sự đa

CHƢƠNG 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Thành phần loài cá bống họ Eleotridae
Cá bống đƣợc xem là loài cá phân bố rộng từ Đông đến Tây Phi, quần đảo
Nam Thái Bình Dƣơng và miền Bắc nƣớc Úc (Murdy, 1989). Mặc dù, một số loài
ít có giá trị kinh tế nhƣng chúng là một trong những loài chiếm ƣu thế ở các vùng
bãi bồi ven biển và góp phần vào sự đa dạng loài đối với những vùng đất ngập
nƣớc ven biển ở các nƣớc nhiệt đới (Taki, 1974). Ngoài ra, các loài cá bống có
tên gọi chung dùng để chỉ nhóm cá xƣơng nhỏ, chúng thƣờng có thân hình trụ,
hai vây lƣng rời nhau, sống ở tầng đáy của vùng biển (chủ yếu gần bờ, rạn đá, san
hô), đầm lầy nƣớc ngọt và có nhiều loài thuộc nhiều họ khác nhau.
Theo Phạm Hùng Việt (2005), ở Việt Nam có 3 họ cá bống: họ cá bống
trắng (Gobiidae), họ cá bống đen (Eleotridae) và họ cá bống biển (Cottidae).
Thức ăn chủ yếu của cá bống đen là ấu trùng giáp xác, cá con, ấu trùng côn
trùng,… chúng sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở nƣớc ngọt, sông
suối triền núi và vùng đồng bằng. Hiện nay có 7 loài cá bống đen sống ở nƣớc
ngọt và lợ (Trần Đắc Định và ctv., 2013), các loài cá bống này thuộc nhóm cá
xƣơng và có hình dạng dẹt bên, vẩy lƣợc, hai vây lƣng cách xa nhau, vây ngực
tròn khá phát triển, vây đuôi tròn, vây bụng rời nhau và thuộc nhóm cá nhỏ, sống
tầng đáy, một số loài có giá trị kinh tế cao nhƣ: cá bống tƣợng, cá bống dừa, cá
bống trứng,... (Bộ Thủy sản, 1996).
Mai Đình Yên (1978) đã công bố kết quả nghiên cứu về định loại cá nƣớc
ngọt ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam và phát hiện có 201 loài cá với 10 loài cá bống
thuộc bộ cá vƣợc (Perciformes) với 2 họ. Mai Đình Yên (1992) cũng đã công bố
công trình nghiên cứu về định loại các loài cá nƣớc ngọt ở Nam Bộ và đã tìm ra
trong bộ phụ cá bống Gobioidei có 5 họ, 19 giống và 25 loài. Theo Trƣơng Thủ
Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng (1993) có 5 họ cá bống xuất hiện ở ĐBSCL, 5 họ
cá bống này nằm trong bộ phụ Gobioidei của bộ cá vƣợc (Perciformes) với 15
6



7


cứu nhiều và hiện nay có rất ít công trình nghiên cứu đầy đủ về sự đa dạng thành
phần loài và đặc điểm sinh học của các loài cá bống họ Eleotridae phân bố tự
nhiên dọc theo tuyến Sông Hậu.
Cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus) và cá bống trứng (Eleotris
melanosoma) hiện nay là hai đối tƣợng rất quen thuộc với ngƣời dân ở khu vực
miền Tây Nam Bộ, đây là hai loài cá sống chủ yếu ở vùng nƣớc ngọt nội địa,
chúng phân bố chủ yếu ở Nhật Bản, Thái Lan và vùng ĐBSCL của Việt Nam
(Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993). Hiện nay, các nghiên cứu về
hai loài cá bống này còn rất hạn chế, các nghiên cứu trên chủ yếu chỉ tập trung
vào việc phân loại và mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài của chúng nhƣ: Mai
Đình Yên, (1992); Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, (1993); Trần Đắc
Định và ctv. (2013),… trong khi đó nghiên cứu về các đặc điểm sinh học và phân
bố của hai loài cá này chƣa đƣợc thực hiện đầy đủ.
Nghiên cứu của Murdy (1989) đã cho thấy đa phần các loài cá bống có
tính phân bố rộng. Cá bống thƣờng có tên gọi chung để chỉ nhóm cá xƣơng nhỏ,
có thân hình trụ, hai vây lƣng rời nhau, sống ở tầng đáy vùng biển (gần bờ, rạn
đá, san hô) và đầm lầy nƣớc ngọt và có nhiều loài thuộc nhiều họ khác nhau.
Trƣớc đây, mặc dù cá bống là loài ít có giá trị kinh tế nhƣng về thành phần loài và
số lƣợng của chúng chiếm ƣu thế ở các loại hình thủy vực, đặc biệt là các bãi bồi
ven biển ở các nƣớc nhiệt đới (Taki, 1974).
Việc xác định tên các loài cá bống đã đƣợc các nhà khoa học trên thế giới
đề cập đến từ rất sớm cùng với việc đƣa ra một số hệ thống phân loại nhƣ của
Günther (1861b), Bleeker (1874) và Jordan (1885, 1923), các hệ thống phân loại
này chủ yếu là dựa vào cấu trúc của các tia vây cá, hình dạng răng và vị trí mắt
của cá. Theo Regan (1911), việc phân loại đầu tiên của ba họ cá bống (Eleotridae,
Gobiidae và Psammichthydae) là dựa vào phần xƣơng của hộp sọ cá và số đốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status