TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN NGÔ TRÚC BÌNH ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI
THUỘC HỌ CÁ BỐNG PHÂN BỐ Ở TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI
THUỘC HỌ CÁ BỐNG PHÂN BỐ Ở TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts.TRẦN ĐẮC ĐỊNH
Ks.LÊ THỊ NGỌC THANH
2009
3.4.3 Tương quan chiều dài và trọng lượng………………………… 19
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu sinh học sinh sản…………………… 20
3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu…………………………… 23
Chương 4: Kết quả và thảo luận……………………………………………… 24
4.1 Thành phần loài cá bống phân bố ở tỉnh Trà Vinh…………………. 24
4.2 Một số chỉ tiêu sinh học ……………………………………………. 31
4.2.1 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng……………… 31
4.2.2 Đặc điểm sinh học 1 số loài cá bống ở Trà Vinh………………34
Chương 5: Kết luận và đề xuất………………………………………………… 65
5.1 Kết luận ……………………………………………………………. 65
5.2 Đề xuất……………………………………………………………… 65
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………… 66
Phụ lục………………………………………………………………………… 67
iLỜI CẢM TẠ
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Trần Đắc Định đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Võ Thành Toàn, Thầy Mai Viết Văn, Thầy
Trần văn Việt và anh Trần Xuân Lợi đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn
Thường là cố vấn học tập lớp Quản lý nghề cá khóa 31 đã dìu dắt chúng em
cho đến tận ngày hôm nay.
Xin cảm ơn tập thể các thầy cô khoa thủy sản và các bạn lớp Quản lý nghề cá
khóa 31 đã nhiệt tình giúp cũng như động viên em trong suốt thời gian học tập
tại trường cũng như trong thời gian nghiên cứu đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chính quyền địa
phương huyện Châu Thành, Cầu Ngang và Duyên Hải tỉnh Trà Vinh để đề tài
TÓM TẮT
Cá bống là một trong những loài phân bố rất rộng rãi và có sản lượng tương đối
cao ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiện hiện nay do nhu cầu sử dụng ngày
càng cao của người dân đặc biệt là bộ phận dân nghèo, trong khi đó nguồn
cung cấp này chủ yếu từ khai thác ngoài tự nhiên. Và cá bống là một trong
những loài được khai thác nhiều, dẫn đến nguồn tài nguyên này có nguy cơ cạn
kiệt. Đề tài:“Đặc điểm sinh học của một số loài cá thuộc họ cá bống phân
bố ở tỉnh Trà Vinh” được tiến hành từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 5 năm
2009 với mục tiêu xác định thành phần loài và tìm hiểu một số đặc điểm sinh
học của các loài cá thường gặp thuộc họ cá bống phân bố ở tỉnh Trà Vinh nhằm
làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về nuôi trồng và quản lý nguồn lợi thủy
sản. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và bảo vệ nguồn lợi cá Bống
trong tương lai.
Qua kết quả nghiên cứu đã xác định được 16 loài cá bống thuộc bộ cá Vược
(Perciformes).Trong đó, có 5 loài thuộc họ Eleotridae: Cá bống Trân (Butis
butis), Cá bống Cửa (Butis koilomatodon), Cá bống Dừa (Oxyeleotris
urophthalmus), Cá bống Trứng (Eleotris balia), Cá bống Tượng (Oxyeleotris
marmoratus) và 11 loài thuộc họ Gobiidae: Cá bống chấm bụng
(Acentrogobius chlorostigmatoides), Cá bống chấm thân (Acentrogobius
viridipunctatus), Cá bống Gia Nét (Aulopareia janeta), Cá bống Cát
(Glossogobius giuris), Cá bống kèo vẩy to (Parapocryptes serperaster), Cá
bống kèo vẩy nhỏ (Pseudapocryptes elongatus), Cá bống sao (Boleophthalmus
boddarti), cá Lưỡi Búa ( Taenioides gracilis), bống kèo Đỏ (Taenioides
nigrimarginatus), cá bống Vảy cao (Trypauchen vagina), cá bống (Gobiopsis
macrostoma). Trong đó, cá bống Tượng là loài có kích thước to nhất, loài có
kích thước nhỏ nhất là cá bống Trứng cũng là loài chiếm số lượng mẫu nhiều
nhất (13,89% tổng số loài).
Qua kết quả chạy tương quan chiều dài và trọng lượng cho thấy đa số các loài
đều có mối tương quan chặt chẽ giữa chiều dài và trọng lượng. Trong đó cao
Bảng 4.6 So sánh tương quan chiều dài- trọng lượng Với Fishbase (2008)………… 33
Bảng 4.7 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của cá kèo vẩy nhỏ…………………… 35
Bảng 4.8 Chỉ số thành thục GSI (%) của cá kèo vảy nhỏ…………………………… 37
Bảng 4.9 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) của cá Kèo vảy nhỏ…………………. 38
Bảng 4.10 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của Acentrogobius Chlorostigmatoide41
Bảng 4.11 Chỉ số thành thục GSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Acentrogobius
Chlorostigmatoide…………………………………………………………………… 42
Bảng 4.12 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) và độ lệch chuẩn của Acentrogobius
Chlorostigmatoide…………………………………………………………………… 43
Bảng 4.13 Sức sinh sản Acentrogobius Chlorostigmatoide……………………… 43
Bảng 4.14 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Butis butis…………………. 45
Bảng 4.15 Chỉ số thành thục GSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Butis butis……… 46
Bảng 4.16 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) và độ lệch chuẩn của Butis butis… 48
Bảng 4.17 Sức sinh sản tương đối và tuyệt đối của loài Butis butis………………. 49
Bảng 4.18 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Butis koilomatodon……… 51
Bảng 4.19 Chỉ số thành thục GSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Butis koilomatodon 52
Bảng 4.20 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Butis
koilomatodon………………………………………………………………………… 54
Bảng 4.21 Sức sinh sản tương đối và tuyệt đối của loài Butis koilomatodon………. 55
Bảng 4.22 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Acentrogobius
viridipunctatus………………………………………………………………………. 56
Bảng 4.23 Chỉ số thành thục GSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Acentrogobius
viridipunctatus………………………………………………………………………. 58
Bảng 4.24 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) và độ lệch chuẩn của Acentrogobius
viridipunctatus………………………………………………………………………. 59
Bảng 4.25 Sức sinh sản của loài Acentrogobius viridipunctatus……………… 60
Hình 4.12 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Acentrogobius
Chlorostigmatoide 41
Hình 4.13 Tương quan giữa chiều dài tổng (TL) và tổng trọng lượng (W) loài Butis
Butis 44
Hình 4.14 Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và tổng trọng lượng (W) loài Butis
Butis 45
Hình 4.15 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Butis butis 46
Hình 4.16 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Butis butis (con cái) 47
Hình 4.17 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Butis butis (con đực) 47
Hình 4.18 Mức độ tích lũy năng lượng (HSI) của loài Butis butis 48
Hình 4.19 Tương quan giữa chiều dài tổng (TL) và tổng trọng lượng (W) loài
Butis koilomatodon 50
Hình 4.20 Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và tổng trọng lượng (W) loài
Butis koilomatodon 50
Hình 4.21 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Butis koilomatodon 51
Hình 4.22 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Butis koilomatodon 53
Hình 4.23 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Butis koilomatodon 53
Hình 4.24 Hệ số tích lũy năng lượng (HSI) của loài Butis koilomatodon 54
Hình 4.25Tương quan giữa chiều dài tổng (TL) và tổng trọng lượng (W) loài
Acentrogobius viridipunctatus 55
Hình 4.26 Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và tổng trọng lượng (W) loài
Acentrogobius viridipunctatus 56
Hình 4.27 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Acentrogobius viridipunctatus
57
Hình 4.28 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Acentrogobius viridipunctatus (con cái)
……………………………………………………………………………………… 58
Hình 4.29 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Acentrogobius viridipunctatus(con đực) 59
Hình 4.30 Hệ số tích lũy năng lượng (HSI) của loài Acentrogobius viridipunctatus 60
v
vi
cực Nam.Tổng diện tích tự nhiên khoảng 39.747 km
2
, chiếm 12% diện tích cả
nước. Khí hậu ổn định, nhiệt độ trung bình 28
0
C, chế độ nắng cao, số giờ nắng
trung bình từ 2.226-2.790 giờ, ít xảy ra thiên tai đặc biệt là bão. Nguồn nước
lấy từ 2 nguồn chính là sông Mêkông và nước mưa. Hàng năm sông Mêkông
chảy qua đem lại lượng nước bình quân khoảng 460 tỷ m
3
và vận chuyển
khoảng 150-200 triệu tấn phù sa. Có vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng
360.000 km
2
, chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế của cả nước
và hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc hai ngư trường trọng điểm là Đông và Tây
Nam Bộ. Toàn vùng có khoảng 750 km chiều dài bờ biển, chiếm khoảng 23%
tổng chiều dài bờ biển toàn quốc với 22 cửa sông, lạch và hơn 800.000 ha bãi
triều, hệ thống sông ngòi chi chít. Chính những đặc điểm trên đã tạo cho Đồng
bằng sông Cửu Long đa dạng về kiểu môi trường sinh thái: mặn, lợ, ngọt; tạo
ra một thảm thực vật và một quần thể động vật phong phú và đa dạng với năng
suất sinh học cao nhưng có tính đồng nhất tương đối trong toàn vùng. Đó là
điều kiện thuận lợi để tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất hàng hóa thủy
sản tập trung.
Trà Vinh là một tỉnh nằm ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm 1 thị xã (thị xã
Trà Vinh) và 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú,
Cầu Ngang, Duyên Hải) với tổng diện tích khoảng 2.369 km
2
và dân số là
1.003.300 người nằm ở hạ lưu sông Mêkông được bao bọc bởi sông Tiền và
hợp với khẩu vị của người dân Đồng bằng sông Cửu Long. Đặc biệt họ cá
Bống (Gobiidae) là một trong những loài cá góp phần rất đáng kể trong vấn đề
giải quyết nhu cầu lương thực thực phẩm cho dân số ngày càng tăng của khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng, nhất là
những hộ dân có thu nhập thấp và người dân sống ở các vùng nông thôn. Cho
nên vấn đề nghiên cứu loài cá này là rất cần thiết để đánh giá lại tình trạng
nguồn lợi cá bống hiện nay nhằm tìm ra những giải pháp, định hướng quản lý,
khai thác, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi cá bống ở tỉnh Trà Vinh
nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Đó chính là nguyên nhân
dẫn đến đề tài “Đặc điểm sinh học của một số loài cá thuộc họ cá bống
phân bố ở tỉnh Trà Vinh ” được tiến hành.
3
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm xác định thành phần loài và một số đặc điểm sinh học
của các loài cá thường gặp thuộc họ cá bống phân bố ở tỉnh Trà Vinh nhằm
làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về nuôi trồng và quản lý nguồn lợi
thủy sản.
1.3 Nội dung của đề tài
Gồm 2 nội dung
1.3.1 Xác định các chỉ tiêu về hình thái, định danh các loài cá bống thường
gặp phân bố ở tỉnh Trà Vinh.
1.3.2 Xác định một số chỉ tiêu sinh học (Tương quan chiều dài và trọng
lượng, mức độ thành thục sinh dục, mức độ tích lũy năng lượng và sức sinh
sản) của các loài cá bống thuộc phân bố ở tỉnh Trà Vinh.
22,5 22,4 31,9 24,5 29,0
Ươm nuôi giống TS 0,5 0,2 0,3 0,3 0,5
Diện tích nước ngọt 244,8 253,0 241,6 254,8 268,6
Nuôi cá 225,4 228,9 245,9 245,9 257,7
Nuôi tôm 16,4 21,8 6,6 5,5 6,7
Nuôi hỗn hợp và TS khác
2,2 0,5 0,4 1,0 2,0
Ươm nuôi giống TS 0,8 1,8 2,3 2,4 2,2
(Niên giám thống kê,2004.NXB thống kê Hà Nội, 2005.Trang 230. Trích dẫn
bởi Mai Viết Văn, 2006)
5
Trong 544 loài có 11 loài phân bố rộng rãi trên cả 2 miền Nam Bắc của Việt
Nam. Trong đó, khu hệ cá phía Bắc (Từ đèo Hải Vân trở vào) có 240 loài
thuộc khu hệ cá Hoa Nam Trung Quốc và một số loài thủy sản khác. Song chỉ
có khoảng 30 loài cá có giá trị kinh tế và phần lớn thuộc nhóm cá ăn động vật
và thực vật phù du, sản lượng thấp. Hiện toàn khu vực nuôi có khoảng 15 loài
có nguồn gốc từ địa phương và một số du nhập vào. Khu hệ cá phía Nam (Từ
đèo Hải Vân trở vào) có khoảng 225 loài, thuộc khu hệ cá Ấn Độ và Mã Lai.
Có khoảng 42 loài có giá trị kinh tế, phần lớn thuộc nhóm cá ăn động vật.
Nguồn lợi thủy sản tự nhiên cũng khá phong phú trong các thủy vực nước ngọt
(Mai Viết Văn, 2006).
Theo thống kê nhiều năm cho thấy trữ lượng cá nước ngọt ở các thủy vực Việt
Nam có cấu trúc tuổi đơn giản, thành thục sớm, cá thường lớn…có thể khai
thác trên 200.000 tấn / năm (Mai Viết Văn, 2006).
2.2 Nguồn lợi thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất nhiệt đới rõ rệt rất
đa dạng về thành phần loài và phong phú về mặt sản lượng. Có khoảng 236
66545
63644
62650
68228
Trà Vinh 65072
65468
65375
63896
59899
Vĩnh Long 10138
10555
9290
8901
84742
6
Cần Thơ 7107
7170
Hậu Giang
11791
12873
11831
4255
4292
Sóc Trăng 34067
33200
32698
32570
30895
Bạc Liêu 56999 55220 67958 65798 66493
Cà Mau 124697 127054 121313 131013 133663
Tổng 803919 829313 835677 833990 838080
( Niên giám thống kê 2001 và 2004. Trích dẫn bởi Mai Viết Văn, 2006)
kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu có hệ thống sông chính với tổng chiều dài
578 km. Các sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn tỉnh hợp lưu đổ ra biển chủ yếu
qua 2 cửa sông chính là cửa Cổ Chiên (Cung Hầu) và cửa Định.
Trà Vinh nằm trong vùng khí hậu ven biển có điều kiện ánh sáng bức xạ dồi
dào, nhiệt độ cao và ổn định. Tuy nhiên do đặc thù của khu vực khí hậu ven
biển nên gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít, nhiệt độ trung bình là 26,6
o
C.
Nhìn chung nhiệt độ tương đối điều hòa và sự phân chia 4 mùa trong năm
không rõ chủ yếu 2 mùa: mưa và nắng. Ẩm độ trung bình hàng năm biến thiên
từ 80-85 % và có xu thế biến đổi theo mùa. Lượng mưa phân bố không ổn
định và phân hóa theo thời gian, tổng lượng mưa không cao.
7
2.3.2 Nguồn lợi thủy sản tỉnh Trà Vinh
Biển Trà Vinh là một trong những ngư trường lớn của Việt Nam với trữ lượng
1,2 triệu tấn hải sản các loại, cho phép đánh bắt 63 vạn tấn trên năm. Vùng
biển Trà Vinh có hơn 660 loài thủy sản sinh sống, phần lớn đều có giá trị kinh
tế. Tuy nhiên, sản lượng khai thác đã vượt quá ngưỡng cho phép. Hiện nay,
Trà Vinh sử dụng 29.187 ha đất để nuôi trồng thủy sản (chiếm 12,7% diện tích
tự nhiên): nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặm là 28.036,93 ha (chiếm 96%
đất nuôi trồng thủy sản); phân bố ở 17 xã thuộc 4 huyện: Cầu Ngang, Trà Cú,
Duyên Hải và Châu Thành.Nuôi trồng thủy sản nước ngọt 1.151 ha, phân bố ở
tất cả các xã còn lại. Năm 2007, tổng sản lượng thủy sản của Trà Vinh đạt
149.000 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt hơn 83.000 tấn (chiếm 81% giá
trị sản phẩm). Trong hơn 36.597 tấn tôm các loại thì có tới 74% là do nuôi
trồng thủy sản điều đó cho thấy nuôi trồng thủy sản ở Trà Vinh chiếm vị trí hết
sức quan trọng (Đặng Văn Bường, 2008.)
2.4 Tình hình nghiên cứu cá bống
nhỏ và vừa, dẹp bên hoặc hơi tròn, thân phủ hoặc không phủ vảy. Không có
đường bên. Đầu thường có tuyến chất nhờn. Có 2 vây lưng riêng biệt hoặc liền
làm một. Hai vây bụng rất gần nhau có dạng “đĩa hút”, các tia vây phía ngoài
ngắn hơn các tia vây ở trong. Vây hậu môn thường đồng dạng và đối xứng với
vay lưng thứ 2. Gai cứng của các vây đều nhỏ và yếu. Hộp sọ không có xương
đỉnh. Xương tai sau lớn, kéo dài đến gốc xương chẩm và ở giữa xương chẩm
lớn bên và xương tai trước. Không có xương gốc bướm. Xương sống có 24–34
đốt. Màng nắp mang liền hoặc không liền với ức. Phần lớn loài không có bống
hơi (Nguyễn Nhật Thi, 2000).
2.6 Đặc trưng phân bố của cá bống
Cá bống thuộc loại cá biển nông rông sinh thái, có khả năng thích nghi với sự
biến đổi của môi trường. Vì vậy phân bố ở hầu hết các khu vực của vùng biển
VN : từ bãi triều đến độ sâu 100 m, độ muôi biến thiên từ 3,33 đến 38%. Tuy
nhiên khu vực cửa sông, bãi triều và các đảo là vùng phân bố tập trung của cá
bống cả về thành phần loài và số lượng (Nguyễn Nhật Thi, 2000).
2.7 Đặc điểm phân loại của một số loài cá bống
2.7.1 Họ Eleotridae
Đặc điểm :
Thân dài, dẹp bên, hơi tròn. Đầu dẹp bằng hoặc dẹp bên. Mắt không lồi cao
hơn mặt lưng của đầu. Hai vây bụng tách biệt nhau. Có hai vây lưng, cách xa
nhau hoặc chỉ nối liền quá màng ở gốc vây. Vây lưng thứ nhất có 6-10 gai
cứng (phần nhiều là 6). Cư gốc vây ngực không phát triển. Thân phủ vảy hoặc
không phủ vảy, có khi chỉ một phần thân phủ vảy. Xương bả và xương quạ
của đai vai phát triển. Xương sống có 25-28 đốt (Regan, 1911. Trích bởi
Nguyễn Nhật Thi, 2000).
9
Loài 1: Butis butis (Hamilton, 1822) – Cá bống trân.
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
10
Loài 3: Eleotris balia (Jordan & Seale,1905)-Cá Bống Trứng
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Giống: Eleotris
Loài: Eleotris balia
Tên tiếng Anh:
Tên đồng danh:Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương
(1993):Eleotris balia (Jordan & Seale,1905)
Theo (Truy cập ngày 29/04/2009)
Eleotris balia (Jordan & Seale,1905)
Loài 4: Oxyeleotris urophthalmus (Bleeker,1851)-Cá Bống Dừa
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Giống: Oxyeleotris
Loài: Oxyeleotris urophthalmus
Tên đồng danh:Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993):
Oxyeleotris urophthalmus (Bleeker,1851).
Theo (Truy cập ngày 29/04/2009)
Eleotris urophthalmus (Bleeker,1851)
Oxyeleotris urophthalmus (Bleeker, 1851)
Loài 5: Oxyeleotris marmoratus (Bleeker, 1852)-Cá bống Tượng
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Theo Mai Đình Yên & ctv (1992), T.T.Khoa và T.T.T.Hương (1993), Walter
J.Rainboth (1996): Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Theo (Truy cập ngày 29/04/2009)
Glossogobius tenuiformis (Fowler, 1934)
Euctenogobius striatus (Day, 1868)
Gobius grandidieri (Playfair, 1868)
Gobius striatus (Day, 1868)
Gobius spectabilis (Günther, 1861)
Gobius phaiospilosoma (Bleeker, 1849)
Gobius phiopsilosoma (Bleeker, 1849)
Gobius sublitus (Cantor, 1849)
Gobius platycephalus (non Richardson, 1846)
Gobius kurpah (Sykes, 1839)
Gobius catebus (Valenciennes, 1837)
Gobius celebius (non Valenciennes, 1837)
Gobius kokius (non Valenciennes, 1837)
Gobius kora (Valenciennes, 1837)
Gobius russelli (Cuvier, 1829)
12
Acentrogobius giuris (Hamilton, 1822)
Glossigobius giuris (Hamilton, 1822)
Glossogabius giuris (Hamilton, 1822)
Glossogobius giuris giuris (Hamilton, 1822)
Gobius giurus (Hamilton, 1822)
Glossogobius guirus (Hamilton, 1822)
Awaous gutum (Hamilton, 1822)
Gobius giuris (Hamilton, 1822)
Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Glossogobius giurus (Hamilton, 1822)
Theo (Truy cập ngày 29/04/2009)
Apocryptes dentatus (Valenciennes, 1837)
Aprocryptodon edwardi (Fowler, 1937
Boleophthalmus taylori (Fowler, 1934)
Boleophthalmus smithi (non Fowler, 1934)
Gobius changua (Hamilton, 1822)
Apocryptes changua (Hamilton, 1822)
Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816)
Gobius elongatus (Cuvier, 1816)
Eleotris lanceolata (Bloch & Schneider, 1801)
Pseudapocryptes lanceolatus (Bloch & Schneider, 1801)
Apocryptes lanceolatus (Bloch & Schneider, 1801)
Loài 4: Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770) – Cá bống sao
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Boleophthalmus
Loài: Boleophthalmus boddarti
Tên tiếng Anh: Boddart’s goggle-eyed goby
Tên đồng danh:Theo Mai Đình Yên & ctv (1992), T.T.Khoa và T.T.T.Hương
(1993), Walter J.Rainboth (1996): Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)
Theo (Truy cập ngày 29/04/2009)
Boleophthalmus sculptus (Günther, 1861)
Boleophthalmus inornatus (Blyth, 1860)
Gobius plinianus (Hamilton, 1822)
Gobius striatus (Bloch & Schneider, 1801)
Gobius boddarti (Pallas, 1770)
Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)
Boleophthalmus boddaerti (Pallas, 1770)
Gobius boddaerti (Pallas, 1770)
Acentrogobius cholorostigmatoides (Bleeker,1849)
Creisson chlorostigmatoides (Bleeker,1849)
Gobius chlorostigmatoides (Bleeker,1849)
Loài 7: Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes,1837)-Cá Bống chấm
thân
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Acentrogobius
Loài: Acentrogobius viridipunctatus
Tên tiếng Anh: Spotted green goby
Tên đồng danh:Theo Nguyễn Nhật Thi (2000): Acentrogobius viridipunctatus
(Cuvier et Valenciennes,1837).
Theo cập ngày 29/04/2009
Gobius viridipunctatus (Valenciennes,1837)\
15
Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes,1837)
Ctenogobius viridipunctatus (Valenciennes,1837)
Acentrogobius sealei (Smith,1831)
Creisson sealei (Smith,1831)
Loài 8: Gobiopsis macrostoma (Steindachner,1861)
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Gobiopsis
Loài: Gobiopsis macrostoma
Tên tiếng Anh: Longjaw goby
Tên đồng danh:Theo cập ngày 29/04/2009
Barbatogobius asanai (Koumans,1941)
Loài 11: Aulopareia janetae ( mith, 1945)-Cá bống Gia Nét
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Aulopareia
Loài: Aulopareia janetae
Tên tiếng Anh: Scalycheek goby
Tên đồng danh:
Theo cập ngày 29/04/2009
Acentrogobius janetae (Smith, 1945)
Aulopareia janetae (Smith, 1945)