ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ BIỂN - Pdf 13

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ BIỂN
BIÊN SOẠN: NGÔ VĂN MẠNH
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ CHẼM
Phân loại:
Ngành: Chordata
Ngành phụ: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
Họ: Centropomidae
Giống: Lates
Loài: Lates calcarifer
Tên Việt Nam: cá chẽm, cá vược.
Tên tiếng Anh: giant perch, Asian seabass, barramundi
Giống: Psammoperca
Loài: Psammoperca waigiensis
Cá chẽm(Lates calcarifer)
Cá chẽm mõm nhọn
(Psammoperca waigiensis)
Đặc điểm sinh họccủacáchẽm(L. calcarrifer)
{ Cá chẽmphânbố rộng ở vùng nhiệt đớivàcận nhiệt đới.
{ Kinh tuyến50o đông đến 160o đông và vĩ độ 24o bắc đến 25o nam.
Phân bố:
{ Trong tự nhiên, cá trảiqua 2 -3 năm đầusống ở vùng nướcngọtvà
lợ cửasôngsauđódicư ra vùng biểnkhơi để thành thụcvàđẻ trứng
ởđó.
{ Đây là loài có khả năng thích ứng rộng vớisự thay đổicủa độ mặn
nên rấtthíchhợpchopháttriển nuôi trong các điềukiện khác nhau.
{ Thích ứng tốt khi nuôi vớimật độ cao.
{ Cá chẽm đã được nuôi trong các ao ở cả nướcngọt, lợ cũng như
nuôi bằng lồng trên biển.
Sơđồdi cư củacáchẽm

- Khi vượt quá giớihạn cho phép đều ảnh hưởng lên sinh trưởng và tỷ
lệ sống của cá.
- Độ pH thích hợptừ 7,0 – 8,5.
- Oxy hòa tan > 4 ppm.
- NH3-N < 0,25 ppm.
=> Thựctế cho thấyrằng, cá chẽm con ương trong bể nhiều khi hàm
lượng DO xuống còn 2 ppm và NH3-N > 1,5 ppm nhưng cá vẫnsống
tốt, nhưng ảnh hưởng đếnsinhtrưởng, do vậy không nên duy trì cá ở
điềukiệnnàylâu.
Đặc điểmdinhdưỡng, sinh trưởng
Dinh dưỡng:
{ Cá chẽmlàloàicádữ, ănmồisống và có khả năng ănthịt đồng loại,
đặcbiệtlàgiaiđoạntừ 1 – 10 cm.
{ Có thểăn được con mồicóchiềudàibằng 60 – 70% chiềudàicơ thể
chúng.
{ Không nên nuôi ghép cá chẽmvớinhững đốitượng khác và phải
thường xuyên phân cỡ khi nuôi chúng.
{ Ngoài tự nhiên cá chẽm ănmồisống, thức ăncủa chúng gồm: cá nhỏ,
tôm, cua và mực.
{ Giai đoạnnhỏ (cỡ 1 – 100 cm) cá ăncả thựcvật phù du (20%), chủ
yếulàtảo khuê và 80% là động vật phù du và tôm, cá nhỏ.
{ Cá trên 20 cm thì ăn 100% mồi động vật (cá, giáp xác).
{ Trong điềukiện nuôi, cá con từ khi mở miệng đếncỡ 2 cm cho ăn
luân trùng và ấu trùng Artemia. Số lượng và chấtlượng thức ănrất
quan trọng, đặcbiệt là n-3 HUFA (DHA, EPA) trong thức ăn.
 Cá giống sau giai đoạn chuyển đổithức ănchođếncỡ trưởng thành cá
có thể sử tốt các loạithức ăntổng hợpdạng viên hay thức ănlàcátạp.
 Cá chẽmlàloàicádữ nên nhu cầu protein trong thức ăncao:
-Vớicágiống yêu cầumức protein thô trong thức ăntừ 45 – 50%.
- Nuôi thương phẩmtừ 40 – 45%.

6 kg.
{ Cá cái khi thành thụckíchthướctrứng 0,4 – 0,5 mm.
{ Cá đựcvuốtdọclườnbụng có sẹ chảyra.
{ Mùa vụđẻquanh năm, mùa sinh sảnchínhtừ tháng4 –8.
{ Cá thường đẻ vào buổitối 18 – 22 h, khi thủytriềulên, trước khi đẻ
cá ngừng ănvàkếtcặp.
{ Trứng được đẻ và thụ tinh ngoài môi trường nước.
{ Trứng cá sau khi trương nướccóđường kính 0,9 – 1,0 mm, và
nổi trong nướcnhờ giọtdầu.
{ Ởđiềukiện độ mặn 30 – 32 ppt, nhiệt độ 28 – 30 oC, trứng nở ra
cá bột sau 17 – 18h kể từ khi đẻ.
{ Sứcsinhsảntùythuộcvàocỡ và tuổicủacá.
{ Sứcsinhsảntừ 0,4 – 0,7 triệutrứng/kg cá cái
class="bi x0 y77 w1 h17"
class="bi x0 y78 w1 h18"
class="bi x0 y79 w1 h19"
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ CHẼM MÕM
NHỌN (Psammoperca waigiensis)
PHÂN BỐ:
{ Địa lý: vùng nhiệt đớivàcậnnhiệt đới. Ở Việt Nam, có từ
Bắc đếnNam, sảnlượng đánh bắt không nhiều.
{ Sinh thái: loài sống đáy, sống quanh rạnsan hô, đángầm,
nơi có nhiều rong cỏ biển, nơicóđộ mặnkhácao.
Điềukiệnmôitrường sống
{ Độ mặn: đây là loài rộng muối, độ mặntừ 5 – 37 ppt, thích
hợp24 –30 ppt.
{ pH: 7,0 – 8,5
{ Nhiệt độ: 24 – 31 oC
{ Oxy hòa tan: > 4 ppm.
{ NH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status