ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ BIỂN
BIÊN SOẠN: NGÔ VĂN MẠNH
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ CHẼM
Phân loại:
Ngành: Chordata
Ngành phụ: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
Họ: Centropomidae
Giống: Lates
Loài: Lates calcarifer
Tên Việt Nam: cá chẽm, cá vược.
Tên tiếng Anh: giant perch, Asian seabass, barramundi
Giống: Psammoperca
Loài: Psammoperca waigiensis
Cá chẽm(Lates calcarifer)
Cá chẽm mõm nhọn
(Psammoperca waigiensis)
Đặc điểm sinh họccủacáchẽm(L. calcarrifer)
{ Cá chẽmphânbố rộng ở vùng nhiệt đớivàcận nhiệt đới.
{ Kinh tuyến50o đông đến 160o đông và vĩ độ 24o bắc đến 25o nam.
Phân bố:
{ Trong tự nhiên, cá trảiqua 2 -3 năm đầusống ở vùng nướcngọtvà
lợ cửasôngsauđódicư ra vùng biểnkhơi để thành thụcvàđẻ trứng
ởđó.
{ Đây là loài có khả năng thích ứng rộng vớisự thay đổicủa độ mặn
nên rấtthíchhợpchopháttriển nuôi trong các điềukiện khác nhau.
{ Thích ứng tốt khi nuôi vớimật độ cao.
{ Cá chẽm đã được nuôi trong các ao ở cả nướcngọt, lợ cũng như
nuôi bằng lồng trên biển.
Sơđồdi cư củacáchẽm
- Khi vượt quá giớihạn cho phép đều ảnh hưởng lên sinh trưởng và tỷ
lệ sống của cá.
- Độ pH thích hợptừ 7,0 – 8,5.
- Oxy hòa tan > 4 ppm.
- NH3-N < 0,25 ppm.
=> Thựctế cho thấyrằng, cá chẽm con ương trong bể nhiều khi hàm
lượng DO xuống còn 2 ppm và NH3-N > 1,5 ppm nhưng cá vẫnsống
tốt, nhưng ảnh hưởng đếnsinhtrưởng, do vậy không nên duy trì cá ở
điềukiệnnàylâu.
Đặc điểmdinhdưỡng, sinh trưởng
Dinh dưỡng:
{ Cá chẽmlàloàicádữ, ănmồisống và có khả năng ănthịt đồng loại,
đặcbiệtlàgiaiđoạntừ 1 – 10 cm.
{ Có thểăn được con mồicóchiềudàibằng 60 – 70% chiềudàicơ thể
chúng.
{ Không nên nuôi ghép cá chẽmvớinhững đốitượng khác và phải
thường xuyên phân cỡ khi nuôi chúng.
{ Ngoài tự nhiên cá chẽm ănmồisống, thức ăncủa chúng gồm: cá nhỏ,
tôm, cua và mực.
{ Giai đoạnnhỏ (cỡ 1 – 100 cm) cá ăncả thựcvật phù du (20%), chủ
yếulàtảo khuê và 80% là động vật phù du và tôm, cá nhỏ.
{ Cá trên 20 cm thì ăn 100% mồi động vật (cá, giáp xác).
{ Trong điềukiện nuôi, cá con từ khi mở miệng đếncỡ 2 cm cho ăn
luân trùng và ấu trùng Artemia. Số lượng và chấtlượng thức ănrất
quan trọng, đặcbiệt là n-3 HUFA (DHA, EPA) trong thức ăn.
Cá giống sau giai đoạn chuyển đổithức ănchođếncỡ trưởng thành cá
có thể sử tốt các loạithức ăntổng hợpdạng viên hay thức ănlàcátạp.
Cá chẽmlàloàicádữ nên nhu cầu protein trong thức ăncao:
-Vớicágiống yêu cầumức protein thô trong thức ăntừ 45 – 50%.
- Nuôi thương phẩmtừ 40 – 45%.
6 kg.
{ Cá cái khi thành thụckíchthướctrứng 0,4 – 0,5 mm.
{ Cá đựcvuốtdọclườnbụng có sẹ chảyra.
{ Mùa vụđẻquanh năm, mùa sinh sảnchínhtừ tháng4 –8.
{ Cá thường đẻ vào buổitối 18 – 22 h, khi thủytriềulên, trước khi đẻ
cá ngừng ănvàkếtcặp.
{ Trứng được đẻ và thụ tinh ngoài môi trường nước.
{ Trứng cá sau khi trương nướccóđường kính 0,9 – 1,0 mm, và
nổi trong nướcnhờ giọtdầu.
{ Ởđiềukiện độ mặn 30 – 32 ppt, nhiệt độ 28 – 30 oC, trứng nở ra
cá bột sau 17 – 18h kể từ khi đẻ.
{ Sứcsinhsảntùythuộcvàocỡ và tuổicủacá.
{ Sứcsinhsảntừ 0,4 – 0,7 triệutrứng/kg cá cái
class="bi x0 y77 w1 h17"
class="bi x0 y78 w1 h18"
class="bi x0 y79 w1 h19"
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ CHẼM MÕM
NHỌN (Psammoperca waigiensis)
PHÂN BỐ:
{ Địa lý: vùng nhiệt đớivàcậnnhiệt đới. Ở Việt Nam, có từ
Bắc đếnNam, sảnlượng đánh bắt không nhiều.
{ Sinh thái: loài sống đáy, sống quanh rạnsan hô, đángầm,
nơi có nhiều rong cỏ biển, nơicóđộ mặnkhácao.
Điềukiệnmôitrường sống
{ Độ mặn: đây là loài rộng muối, độ mặntừ 5 – 37 ppt, thích
hợp24 –30 ppt.
{ pH: 7,0 – 8,5
{ Nhiệt độ: 24 – 31 oC
{ Oxy hòa tan: > 4 ppm.
{ NH